Tổng quan nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam giữ vai trò đầu tàu trong kim ngạch xuất khẩu nhưng đang đối mặt với bài toán nan giải về chất lượng lao động trong tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng. Dù mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp phát triển nhanh, có tới 71,4% doanh nghiệp dệt may buộc phải tự đào tạo lại tay nghề cho người lao động sau khi tiếp nhận. Tình trạng mất cân đối giữa cung và cầu đào tạo diễn ra gay gắt khi chỉ có 8,2% doanh nghiệp may tại Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá hiệu quả hợp tác đào tạo với nhà trường đạt mức cao. Xuất phát từ thực tiễn bức thiết đó, luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp liên kết đào tạo ngành may giữa Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh với các doanh nghiệp may trên địa bàn từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014. Mục tiêu cốt lõi của công trình là chuyển dịch phương thức đào tạo từ năng lực sẵn có của nhà trường sang đáp ứng chính xác yêu cầu công nghệ của thị trường. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất cho 49 doanh nghiệp dệt may được khảo sát, giảm thiểu lãng phí nguồn lực xã hội và nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm bền vững ngay sau khi tốt nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp thu có chọn lọc các mô hình đào tạo nghề tiêu biểu trên thế giới, bao gồm mô hình Hệ thống đào tạo kép (Dual System) tại Cộng hòa Liên bang Đức, mô hình Đào tạo luân phiên (Alternation) của Cộng hòa Pháp với quy định doanh nghiệp đóng góp 0,5% quỹ lương vào quỹ học nghề, và mô hình Đào tạo tam phương (Trial System) tại Thụy Sỹ. Khung lý thuyết tích hợp các khái niệm chuẩn mực về đào tạo nghề theo Luật Giáo dục và Luật Dạy nghề, gắn liền với thang đo mục tiêu nhận thức, kỹ năng và thái độ của Benjamin S. Bloom và Romiszowski. Luận văn vận dụng nguyên tắc quản trị 3P (Performance - năng lực thực hiện, Punctuality - tính kịp thời, Price - chi phí hợp lý) cùng các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005 để xác lập mối quan hệ hợp tác cùng có lợi giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực chứng thông qua bảng hỏi kết hợp nghiên cứu tài liệu lý luận trong mốc thời gian từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 58 cán bộ quản lý doanh nghiệp may tại Thành phố Hồ Chí Minh (thu về 49 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 84,5%) và 52 cán bộ quản lý, giảng viên Khoa Công nghệ May cùng Khoa Thiết kế Thời trang (thu về 52 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả khối quản trị sản xuất và khối giảng dạy chuyên ngành. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp lấy ý kiến chuyên gia nhằm lượng hóa chính xác mức độ phù hợp của chương trình đào tạo, đánh giá khách quan năng lực sinh viên và phát hiện các rào cản cốt lõi trong hợp tác nhà trường - doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nhu cầu liên kết đào tạo được ghi nhận ở mức đặc biệt cao với 95,9% doanh nghiệp (gồm 38,8% rất cần và 57,1% cần) cùng 100% cán bộ giảng viên (gồm 78,8% rất cần và 21,2% cần) khẳng định tầm quan trọng sống còn của hoạt động này. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi còn rất thấp khi 57,1% doanh nghiệp đánh giá mối quan hệ chỉ đạt hiệu quả thấp và 10,2% nhận định hoàn toàn không hiệu quả.

Thứ hai, chương trình dạy nghề có khoảng cách lớn so với thực tế sản xuất công nghiệp. Có tới 73,1% giảng viên đánh giá chương trình hiện tại ít phù hợp với dây chuyền sản xuất thực tế. Về năng lực của người học sau tốt nghiệp, 51,0% doanh nghiệp nhận xét sinh viên chỉ đạt mức trung bình, trong khi 63,5% giảng viên thừa nhận sinh viên đáp ứng yêu cầu chưa tốt lắm do thiếu hụt kỹ năng thực hành.

Thứ ba, tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sâu vào quy trình đào tạo còn rất khiêm tốn. Có 71,4% doanh nghiệp duy trì bộ phận đào tạo lại tay nghề nội bộ, và tỷ lệ tuyển dụng lao động qua trường dạy nghề chỉ đạt 18,4%, xếp sau kênh báo chí truyền thông (36,7%) và trung tâm giới thiệu việc làm (30,6%).

Thứ tư, vai trò quản lý nhà nước trên địa bàn còn lỏng lẻo khi có tới 75,5% doanh nghiệp đánh giá sự điều phối chưa chặt chẽ và 14,3% cho rằng hoàn toàn vắng bóng sự quản lý.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa nhu cầu liên kết rất cao (95,9%) đối lập với tỷ lệ đạt hiệu quả cao rất thấp (8,2%), kết hợp bảng tổng hợp phân bổ 4 tiêu chí đánh giá sinh viên thực tập (kỹ năng thực hành chiếm tỷ trọng cao nhất với 51,1%, lý thuyết 22,4%, làm việc nhóm 14,3% và tác phong công nghiệp 12,2%). Dữ liệu chỉ rõ căn nguyên của sự đứt gãy là do nhà trường thiếu trang thiết bị công nghệ mới nên chú trọng dạy lý thuyết, trong khi doanh nghiệp đòi hỏi công nhân phải vận hành được ngay dây chuyền may hiện đại. So với công trình của các tác giả đi trước trong ngành cơ khí hay kỹ thuật tổng hợp, nghiên cứu này chứng minh tính đặc thù ngành may đòi hỏi phải chuyển từ sự hợp tác tự phát sang cơ chế ràng buộc trách nhiệm pháp lý và chia sẻ lợi ích kinh tế minh bạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác khảo sát nhu cầu nhân lực và tuyển sinh theo đơn đặt hàng. Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo chủ động ký kết thỏa thuận cung ứng lao động với các doanh nghiệp may, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ tuyển dụng trực tiếp qua trường từ 18,4% lên 50% trong thời gian 2 năm.

Thứ hai, đổi mới nội dung chương trình và giáo trình đào tạo theo hướng linh hoạt. Khoa Công nghệ May và Khoa Thiết kế Thời trang định kỳ hàng năm mời kỹ sư doanh nghiệp thẩm định giáo trình, nâng tỷ trọng thời lượng thực hành chuyên môn lên trên 60% tổng thời lượng khóa học.

Thứ ba, thiết lập quy chế thực tập sản xuất và đồng đánh giá tốt nghiệp. Xây dựng hội đồng chấm thi tốt nghiệp theo tỷ lệ ngang bằng 1:1 giữa giảng viên nhà trường và cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp, đảm bảo 100% sinh viên được rèn luyện tác phong công nghiệp ngay tại xưởng may từ năm học 2014-2015.

Thứ tư, bồi dưỡng năng lực thực tế cho giảng viên và kiến nghị hoàn thiện chính sách. Triển khai quy định 100% giảng viên chuyên ngành may đi thực tế tại doanh nghiệp từ 1 đến 2 tháng mỗi năm, đồng thời kiến nghị cơ quan quản lý ban hành chính sách khấu trừ thuế cho doanh nghiệp tiếp nhận sinh viên thực tập.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và trưởng các khoa kỹ thuật thuộc hệ thống trường cao đẳng, trung cấp nghề. Tài liệu cung cấp căn cứ để chuẩn hóa 100% khung chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng thực tế.

Nhóm thứ hai là Giám đốc nhân sự và Trưởng bộ phận đào tạo tại các doanh nghiệp may mặc. Luận văn gợi mở mô hình hợp tác giảm thiểu 71,4% gánh nặng chi phí đào tạo lại công nhân mới và xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao dài hạn.

Nhóm thứ ba là cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các cơ quan chủ quản. Dữ liệu thực chứng từ 101 phiếu khảo sát chuyên sâu là cơ sở để hoạch định chính sách ưu đãi tài chính và thúc đẩy liên kết ba nhà: Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh ngành Giáo dục học và Quản lý giáo dục. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực trạng và xây dựng mô hình đào tạo theo chuẩn đầu ra.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao có tới 71,4% doanh nghiệp may phải đào tạo lại tay nghề cho lao động mới tốt nghiệp? Nguyên nhân xuất phát từ việc chương trình giảng dạy trong trường còn nặng lý thuyết và trang thiết bị thực hành chưa bắt kịp công nghệ sản xuất hiện đại, khiến sinh viên mất nhiều thời gian thích nghi với dây chuyền may công nghiệp.

Mô hình đào tạo kép của Đức có thể áp dụng nguyên bản tại Việt Nam không? Không thể áp dụng hoàn toàn do Việt Nam chưa có khung pháp lý bắt buộc doanh nghiệp tham gia đào tạo. Tuy nhiên, các trường có thể vận dụng linh hoạt thông qua hợp đồng đào tạo luân phiên theo từng kỳ học với doanh nghiệp dệt may.

Doanh nghiệp nhận được lợi ích cụ thể nào khi tham gia liên kết đào tạo? Doanh nghiệp được tham gia định hình chuẩn đầu ra, chủ động tuyển chọn nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp ngay với dây chuyền sản xuất, đồng thời tận dụng đội ngũ giảng viên nhà trường để bồi dưỡng nâng bậc thợ cho công nhân.

Tiêu chí nào được doanh nghiệp coi trọng hàng đầu khi đánh giá sinh viên ngành may? Thực hành chuyên môn là tiêu chí quan trọng nhất với 51,1% doanh nghiệp lựa chọn, vượt trội so với lý thuyết chuyên môn (22,4%), khả năng làm việc nhóm (14,3%) và tác phong công nghiệp (12,2%).

Giải pháp nào khắc phục tình trạng 75,5% doanh nghiệp nhận xét quản lý nhà nước còn lỏng lẻo? Cơ quan quản lý cần ban hành cơ chế chính sách rõ ràng, quy định cụ thể quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng chính sách miễn giảm thuế cho đơn vị trực tiếp tham gia dạy nghề.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết luận trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về các mô hình liên kết đào tạo quốc tế và xác lập nguyên tắc tương thích 3P trong giáo dục nghề nghiệp.
  • Khảo sát thực chứng 101 cán bộ quản lý và giảng viên, chỉ ra thực trạng 57,1% doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hợp tác hiện tại còn thấp.
  • Làm rõ rào cản căn bản khi 73,1% giảng viên nhận định chương trình đào tạo chưa bám sát thực tiễn sản xuất công nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 8 nhóm biện pháp từ đổi mới tuyển sinh, giáo trình, thực tập đến kiểm tra đánh giá tốt nghiệp.
  • Khẳng định vai trò then chốt của chính sách nhà nước trong việc tạo động lực kinh tế để doanh nghiệp đồng hành cùng cơ sở giáo dục.

Đóng góp lớn nhất của công trình là luận cứ thực tiễn vững chắc giúp Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh nâng cao chất lượng đào tạo, hướng đến mục tiêu phát triển thành trường đại học vào năm 2020. Các cơ sở đào tạo nghề dệt may cần khẩn trương triển khai các giải pháp liên kết trong giai đoạn 2014-2016 nhằm đạt 100% chuẩn đầu ra đáp ứng thị trường lao động.