Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện có khoảng hơn 120 bảo tàng chính thức các loại, trong đó chỉ có 6 bảo tàng cấp quốc gia đảm nhận vai trò thiết chế văn hóa - khoa học đầu ngành. Mặc dù sở hữu sự đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên phong phú với 3/4 diện tích là đồi núi, hệ thống bảo tàng khoa học trong nước vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn về kỹ thuật chế tác mẫu vật, năng lực nghiên cứu chuyên sâu và nguồn nhân lực trình độ cao. Điển hình như tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, dù phòng Trưng bày Tiến hóa sinh giới chỉ có diện tích vỏn vẹn 300 mét vuông nhưng phải lưu giữ gần 40.000 mẫu vật và đón tiếp hơn 60.000 lượt khách tham quan mỗi năm. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để khai thác tối đa nguồn lực quốc tế nhằm giải quyết các điểm nghẽn về công nghệ, nâng tầm vị thế học thuật và lan tỏa tri thức đến cộng đồng.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học công nghệ, phân tích thực trạng triển khai tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam giai đoạn 2014-2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm củng cố toàn diện vai trò của bảo tàng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các hoạt động đối ngoại, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực, chế tác mẫu vật và thiết kế trưng bày tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam trong khung thời gian 5 năm (2014-2018). Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi luận giải thành công các chỉ số ấn tượng: thiết lập 60 thỏa thuận hợp tác với 22 quốc gia, đạt tỷ lệ công bố quốc tế 1,4 bài ISI trên mỗi nghiên cứu viên hàng năm và huy động 100% kinh phí nước ngoài cho các chương trình đào tạo sau đại học trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản lý khoa học hiện đại và quan hệ quốc tế, tiêu biểu là lý thuyết hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của Hoàng Khắc Nam (2006), cùng quan điểm về bản chất nghiên cứu khoa học của Babbie (1986) và Armstrong - Sperry (1994). Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học được định nghĩa là sự tương tác hòa bình, phối hợp nguồn lực giữa các chủ thể nhằm khám phá quy luật tự nhiên và chuyển giao công nghệ phục vụ lợi ích chung.

Khung pháp lý của đề tài gắn liền với Điều 46 và Điều 47 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Quyết định số 418/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 và Quyết định số 86/2006/QĐ-TTg về Quy hoạch tổng thể Hệ thống Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được vận dụng bao gồm:

  • Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ: Quá trình phối hợp đa phương hoặc song phương nhằm khai thác tri thức, công nghệ và tài chính từ các đối tác nước ngoài.
  • Chế tác vật mẫu: Nghệ thuật và kỹ thuật phục dựng xác động vật đã chết thành tiêu bản sống động giữ nguyên thần thái phục vụ trưng bày và nghiên cứu lâu dài.
  • Thiết kế trưng bày bảo tàng khoa học: Quy chuẩn sắp đặt mẫu vật theo kịch bản logic dựa trên thuyết tiến hóa và lịch sử tự nhiên.
  • Đào tạo nguồn nhân lực khoa học: Các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu và thực hành bảo tàng học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu toàn diện gồm toàn bộ 60 văn bản ghi nhớ và thỏa thuận hợp tác quốc tế ký kết với 22 quốc gia, cùng bộ dữ liệu hoạt động của 66 cán bộ cơ hữu (gồm 8 phó giáo sư, 17 tiến sĩ, 22 thạc sĩ) và hơn 150 nhà khoa học cộng tác viên thuộc 10 phòng ban chuyên môn và nghiệp vụ tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam trong giai đoạn 2014-2018.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để bao quát toàn bộ các chương trình hợp tác trọng điểm trong 5 năm. Nghiên cứu kết hợp ba nhóm phương pháp chính: phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phương pháp khảo sát thực tế tình hình hoạt động chuyên môn và phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. Việc lựa chọn phương pháp này giúp đối chiếu trực tiếp giữa các cam kết trong thỏa thuận hợp tác với kết quả đầu ra thực tế về công bố khoa học, chất lượng tiêu bản chế tác và hiệu quả đào tạo nhân lực. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ, hoàn tất tổng hợp vào tháng 8 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động hợp tác quốc tế đã tạo ra bước nhảy vọt về năng suất nghiên cứu khoa học. Từ năm 2014 đến 2018, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam liên tục duy trì vị trí thứ hai và thứ ba trong toàn hệ thống Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam về tỷ lệ bài báo ISI trên đầu người, đạt mức trung bình 1,4 bài/người/năm.

Thứ hai, hợp tác chuyên gia mang lại đột phá mang tính lịch sử trong kỹ thuật chế tác và bảo quản mẫu vật. Bảo tàng đã mời 2 chuyên gia hàng đầu từ Bảo tàng Thiên nhiên Berlin và Bảo tàng Erfurt (Cộng hòa Liên bang Đức) để phối hợp xử lý chế tác mẫu Rùa Hồ Gươm trong giai đoạn 2016-2018 bằng phương pháp nhựa hóa hiện đại nhất thế giới, bàn giao thành công hiện vật đạt chuẩn mỹ thuật cao để trưng bày tại Đền Ngọc Sơn.

Thứ ba, sự phối hợp nghiên cứu liên ngành quốc tế đem lại những phát hiện có tầm ảnh hưởng toàn cầu. Đề tài nghiên cứu hang động núi lửa Krông Nô tại Đắk Nông (mã số TN17/T06) phối hợp cùng các chuyên gia hang động Nhật Bản đã khai quật thành công di cốt người tiền sử 7.000 năm tuổi. Phát hiện này được bình chọn là 1 trong 10 sự kiện khoa học và công nghệ nổi bật toàn quốc năm 2018, được phản ánh qua 46 báo điện tử, 5 nhật báo, 12 bài báo quốc tế chuyên ngành (như Archaeology của Viện Khảo cổ học Hoa Kỳ) và gần 20 phóng sự truyền hình.

Thứ tư, công tác đào tạo nhân lực gặt hái thành quả vượt bậc thông qua nguồn tài trợ 100% từ nước ngoài. Đơn vị đã cử 8 cán bộ đi đào tạo sau đại học tại Đức, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc, Úc và Đài Loan (đã có 5 tiến sĩ và 1 thạc sĩ tốt nghiệp trở về công tác). Dự án hợp tác VietBio với Bảo tàng Thiên nhiên Berlin (2018-2020) cử 9 cán bộ/năm sang Đức đào tạo chuyên sâu 3 tháng kết hợp tiếp nhận các gói viện trợ trang thiết bị phân tích sinh học phân tử tối tân.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu đối tác và bảng tổng hợp năng suất công bố khoa học, có thể thấy rõ sự chuyển dịch từ các thỏa thuận mang tính thủ tục sang các dự án hợp tác nghiên cứu chuyên sâu gắn liền với chuyển giao công nghệ nguồn. Việc ký kết 60 thỏa thuận hợp tác với các định chế danh tiếng như Viện Động vật Xanh-pê-téc-bua (Nga), Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Paris (Pháp), Viện Smithsonian (Hoa Kỳ) và Bảo tàng Hoàng gia Bỉ đã bù đắp khoảng trống thiếu hụt kinh phí công và cơ sở vật chất trong nước.

Nguyên nhân thành công bắt nguồn từ sự linh hoạt trong quản lý, kết hợp chủ động giữa nghiên cứu cơ bản và ứng dụng thực hành bảo tàng. Khác với nhiều bảo tàng truyền thống trong nước vốn chịu tình trạng vắng khách và hiện vật nghèo nàn, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam đã tận dụng chuyên môn quốc tế (như hợp tác với chuyên gia Takeuchi Ken từ Nhật Bản) để thiết kế phòng trưng bày tiến hóa sinh giới đạt chuẩn quốc tế, tạo sức hút mạnh mẽ với hơn 60.000 lượt khách mỗi năm. Kết quả này chứng minh rằng hợp tác quốc tế chính là đòn bẩy ngắn nhất để thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khoa học bảo tàng Việt Nam và thế giới.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế tài chính và đơn giản hóa thủ tục hành chính đối ngoại. Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cần ban hành quy chế đặc thù cho phép các bảo tàng khoa học chủ động tiếp nhận nguồn viện trợ phi chính phủ, linh hoạt sử dụng ngân sách đối ứng. Mục tiêu đặt ra là gia tăng tỷ trọng nguồn tài trợ quốc tế thêm khoảng 25% đến 30% trong tổng kinh phí nghiên cứu giai đoạn 2020-2025.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới đối tác chiến lược và đa dạng hóa hình thức hợp tác. Lãnh đạo Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam cùng Phòng Hợp tác Quốc tế cần chủ động thiết lập mới 15 đến 20 biên bản ghi nhớ hợp tác trong giai đoạn 2020-2025, hướng tới các trung tâm nghiên cứu hàng đầu tại Bắc Mỹ, Tây Âu và Đông Á nhằm thúc đẩy các đề tài phân loại học, ngân hàng dữ liệu DNA và cổ sinh vật học.

Thứ ba, chuẩn hóa công nghệ chế tác và đẩy mạnh đào tạo nhân lực chuyên sâu. Bảo tàng cần liên kết với các viện nghiên cứu của Đức và Nga để tổ chức các khóa tập huấn thường niên, phấn đấu đạt mục tiêu 100% kỹ thuật viên làm chủ kỹ thuật nhựa hóa tế bào, tạo cốt đổ khuôn composite và xử lý tiêu bản 3D vào năm 2025, đồng thời nâng tỷ lệ cán bộ có học vị tiến sĩ lên trên 35% tổng số nhân sự.

Thứ tư, phát huy vai trò bảo tàng đầu hệ thông qua chuyển giao tri thức và hoàn thiện quy hoạch. Ban soạn thảo Quy hoạch hệ thống bảo tàng thiên nhiên cần hoàn thiện dự thảo quy hoạch giai đoạn 2030, tầm nhìn 2050 trình Thủ tướng phê duyệt trong giai đoạn 2020-2022. Đồng thời, bảo tàng cần tổ chức tư vấn kịch bản trưng bày, chuyển giao quy trình bảo quản tiêu bản cho ít nhất 5 đơn vị thành viên như Bảo tàng Thiên nhiên Duyên hải miền Trung, Tây Bắc, Tây Nguyên và Bảo tàng Tài nguyên Rừng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý, hoạch định chính sách tại Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng cơ chế phân cấp quản lý đối ngoại, chính sách thu hút chuyên gia quốc tế và tối ưu hóa nguồn lực công.

Nhóm thứ hai là ban lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại các bảo tàng khoa học, bảo tàng lịch sử tự nhiên và các vườn quốc gia trên toàn quốc. Công trình mang đến cẩm nang giá trị về quy trình đàm phán hợp tác quốc tế, kỹ thuật chế tác mẫu vật công nghệ cao và phương pháp thiết kế trưng bày hiện đại.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Bảo tàng học, Quản lý Văn hóa và Đa dạng sinh học. Đây là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong đánh giá hiệu quả đối ngoại khoa học.

Nhóm thứ tư là các tổ chức phi chính phủ, quỹ tài trợ quốc tế và các bảo tàng thiên nhiên đối tác nước ngoài. Tài liệu giúp các bên nắm bắt toàn diện bức tranh thực trạng, tiềm năng đa dạng sinh học và các ưu tiên hợp tác của Việt Nam để xây dựng dự án tài trợ chuẩn xác.

Câu hỏi thường gặp

Đóng góp nổi bật nhất của hợp tác quốc tế đối với năng lực nghiên cứu của Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam là gì? Hợp tác quốc tế đã giúp bảo tàng duy trì tỷ lệ công bố khoa học quốc tế ấn tượng với 1,4 bài báo ISI trên đầu người mỗi năm trong giai đoạn 2014-2018. Thành tích này đưa bảo tàng liên tục đứng trong nhóm 3 đơn vị dẫn đầu toàn Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam về năng suất nghiên cứu khoa học.

Phương pháp nhựa hóa được ứng dụng trong chế tác mẫu vật tại bảo tàng có ưu điểm gì vượt trội? Phương pháp nhựa hóa do các chuyên gia Đức chuyển giao giúp thay thế hoàn toàn nước và mỡ trong tế bào bằng dung dịch polyme chuyên dụng. Kỹ thuật này giữ nguyên vẹn thần thái, cấu trúc vi mô và hình thái tự nhiên của mẫu vật (như tiêu bản Rùa Hồ Gươm), bảo đảm độ bền vững lâu dài trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm.

Dự án VIETBIO hợp tác với Cộng hòa Liên bang Đức mang lại những giá trị cụ thể nào? Dự án kéo dài từ năm 2018 đến 2020, đài thọ 100% kinh phí để mỗi năm cử 9 cán bộ khoa học sang Bảo tàng Thiên nhiên Berlin tập huấn chuyên sâu 3 tháng. Song song với đào tạo nhân lực, phía Đức còn tài trợ hệ thống trang thiết bị hiện đại phục vụ khám phá đa dạng sinh học và bảo quản mẫu vật di truyền.

Phát hiện di cốt người cổ tại hang động núi lửa Krông Nô mang ý nghĩa học thuật ra sao? Hợp tác nghiên cứu với chuyên gia hang động Nhật Bản tại hang C6-1 đã phát hiện di chỉ người tiền sử khoảng 7.000 năm tuổi. Đây là bước ngoặt của ngành cổ nhân học Việt Nam và Đông Nam Á, là chứng cứ khoa học then chốt giúp Công viên Địa chất Đắk Nông được UNESCO công nhận là Công viên Địa chất Toàn cầu.

Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam lan tỏa kết quả hợp tác quốc tế đến hệ thống bảo tàng thành viên bằng cách nào? Với vai trò bảo tàng đầu hệ theo Quyết định 86/2006/QĐ-TTg, đơn vị tổ chức hội thảo thường niên, hỗ trợ kinh phí bảo quản phòng tiêu bản và trực tiếp tư vấn thiết kế logo, xây dựng kịch bản trưng bày cho các đơn vị như Bảo tàng Thiên nhiên Duyên hải miền Trung, Tây Bắc và Bảo tàng Tài nguyên Rừng.

Kết luận

  • Hợp tác quốc tế là động lực đòn bẩy then chốt giúp nâng tầm toàn diện vị thế của bảo tàng khoa học non trẻ trong nghiên cứu, bảo tồn và giáo dục cộng đồng.
  • Giai đoạn 2014-2018 ghi dấu mốc thành công vượt bậc với 60 thỏa thuận hợp tác tại 22 quốc gia, đạt năng suất 1,4 bài báo ISI/người/năm và chế tác thành công tiêu bản Rùa Hồ Gươm bằng công nghệ nhựa hóa tiên tiến.
  • Mô hình kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu đa dạng sinh học và truyền thông giáo dục đã thu hút hơn 60.000 lượt khách tham quan mỗi năm chỉ trên không gian trưng bày 300 mét vuông.
  • Kế hoạch giai đoạn 2020-2030 tập trung mở rộng 15 đến 20 đối tác chiến lược mới, nâng tỷ lệ tiến sĩ lên trên 35% và hoàn thiện Quy hoạch hệ thống bảo tàng thiên nhiên toàn quốc tầm nhìn 2050.
  • Các nhà quản lý khoa học, chuyên gia bảo tàng và học viên cao học hãy nghiên cứu, trích dẫn và vận dụng các bài học kinh nghiệm từ luận văn để thúc đẩy hội nhập quốc tế cho hệ thống thiết chế khoa học Việt Nam.