Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Hoàn thiện chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đại học quân đội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quân sự trong bối cảnh hội nhập quốc tế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Gấm thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, bảo vệ năm 2020 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Huy Tiến và TS. Nguyễn Như Quỳnh).

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, với nhiệm vụ xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh để đáp ứng yêu cầu chống chiến tranh bằng vũ khí công nghệ cao. Công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ (KH&CN) giữ vị trí then chốt, đòi hỏi hệ thống trường đại học quân đội phải cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao. Dù đã có những chuyển biến, hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) tại các trường đại học quân đội còn bộc lộ nhiều khoảng trống thực tế: hoạt động nghiên cứu tập trung chủ yếu ở đội ngũ giảng viên và nhà khoa học lâu năm; các hướng nghiên cứu liên ngành còn hạn chế; tồn tại hiện tượng nghiên cứu vì nghĩa vụ để hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh; các công trình hợp tác quốc tế chưa nhiều; số lượng sản phẩm ứng dụng thực tế cho quân đội còn khiêm tốn.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích chức năng NCKH của các trường đại học quân đội, đánh giá tác động của NCKH đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KH&CN quân sự, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chức năng NCKH trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Năm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Làm rõ các chức năng của các trường đại học quân đội trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
  2. Phân tích chức năng NCKH của các trường đại học quân đội.
  3. Phân tích tác động của NCKH đối với chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KH&CN quân sự trong xu thế hội nhập quốc tế.
  4. Phân tích, đánh giá thực trạng chức năng NCKH của trường đại học quân đội thông qua nghiên cứu trường hợp.
  5. Khuyến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện chức năng NCKH của các trường đại học quân đội.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chức năng NCKH của các trường đại học quân đội là gì?
  2. Chức năng NCKH tác động như thế nào đến chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội trong bối cảnh hội nhập quốc tế?
  3. Giải pháp nào để hoàn thiện chức năng NCKH của các trường đại học quân đội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KH&CN quân sự trong bối cảnh hội nhập quốc tế?

Giả thuyết nghiên cứu:

  1. Chức năng NCKH của các trường đại học quân đội là những đóng góp về NCKH của các trường đại học quân đội đối với quân đội và xã hội, thể hiện thông qua các nhiệm vụ, hoạt động nghiên cứu và những tác động của các hoạt động, nhiệm vụ này đối với quân đội và xã hội.
  2. NCKH tác động tích cực đến chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội, thể hiện ở việc góp phần nâng cao trình độ, kỹ năng nghiên cứu cho giảng viên; nâng cao chất lượng giáo trình, tài liệu tham khảo và nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiên cứu cho học viên, đáp ứng các tiêu chuẩn của hội nhập quốc tế.
  3. Để hoàn thiện chức năng NCKH thì các trường đại học quân đội cần phải tiến hành đa dạng hóa các hoạt động KH&CN, tăng cường các nguồn lực phục vụ nghiên cứu và tái cấu trúc nhà trường theo hướng hoàn thiện chức năng NCKH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chức năng NCKH của các trường đại học quân đội.
  • Phạm vi nội dung: Chức năng NCKH và những tác động của nó đối với chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội trong xu thế hội nhập quốc tế.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Học viện Kỹ thuật Quân sự (HVKTQS) - cơ sở đào tạo kỹ thuật trọng điểm của quân đội và Nhà nước.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về mô hình và vai trò nghiên cứu của trường đại học: Sara Guri và cộng sự (2004) phân tích sự chuyển đổi từ mô hình viện hàn lâm độc tôn sang mô hình trường đại học tích hợp nghiên cứu. Gibbon và cộng sự (1995) chỉ ra sự dịch chuyển từ mô hình nghiên cứu truyền thống (Mô hình 1) sang mô hình nghiên cứu liên kết đa ngành, nhóm nghiên cứu liên kết (Mô hình 2). Brundenius, Lundvall và Sutz (2009) khẳng định vị trí của trường đại học trong hệ thống đổi mới quốc gia tại các nước đang phát triển. Goranson và Brundenius (2011) nghiên cứu mô hình xoắn kép ba (Triple Helix) giữa đại học - công nghiệp - nhà nước. Carlsson và cộng sự (2014) làm rõ vai trò của lãnh đạo đối với chất lượng nghiên cứu. Fernate và cộng sự (2009) thực nghiệm phương pháp học tập dựa trên nghiên cứu đối với học viên cao học. Mintrom (2008) mô hình hóa quy trình quản lý chức năng nghiên cứu trong trường đại học. Các tác giả Nga như Bovkun A. (2010), Appalonova N. (2010), Iusova V. (2009) tập trung vào quản lý đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phương pháp đánh giá hiệu quả NCKH.
  • Về NCKH trong các trường đại học quân đội quốc tế: Tài liệu của Học viện Quân sự Hoa Kỳ tại West Point (USMA) và Roz Pitcock (2011) phân tích vai trò kép của sĩ quan quân đội - nhà khoa học. Sách trắng Đại học Quân đội Mỹ (The Army University White Paper) đề cập đến cấu trúc giáo dục quân sự tích hợp. Federation of American Scientists (FAS) phân tích vai trò của R&D trong phát triển vũ khí và phân bổ nguồn lực tài chính. Whiteman (1998) nghiên cứu yêu cầu cải cách giáo dục quân sự trong thế kỷ 21. Steinbock (2014) chỉ ra thách thức đổi mới quốc phòng của Mỹ. Kỷ yếu của Đại học Kinh tế Quốc gia và Thế giới Bulgaria (2009) bàn về chính sách và mô hình quản lý R&D an ninh - quốc phòng. Barry Buzan và Gautam Sen (1990) phân tích tác động lan tỏa của các ưu tiên R&D quân sự sang kinh tế dân sự. Bates Gill và James Mulvenon (2002) nghiên cứu hệ thống cơ quan nghiên cứu và cố vấn quân sự của Trung Quốc.
  • Về tiêu chí xếp hạng quốc tế: Các tổ chức xếp hạng như THE (2017), QS (2018), ARWU (2017) đều quy định NCKH chiếm trọng số từ 30% đến 40% trong bảng đánh giá chất lượng trường đại học.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về NCKH tại các trường đại học dân sự: Đặng Văn Huấn (2011), Hoàng Xuân Long (2014), Phan Quốc Nguyên (2010), Vũ Cao Đàm (2014), Trần Anh Tài (2014), Trịnh Ngọc Thạch (2017) nghiên cứu quyền tự chủ, đầu tư tài chính, mô hình doanh nghiệp spin-off và sở hữu trí tuệ trong trường đại học. Nguyễn Bích Thủy (2014), Lê Hữu Ái và Lâm Bá Hòa (2010), Nguyễn Bính (2010), Hiên Kiều (2014), Nguyễn Huy Sự (2017), Hà Phương (2017) bàn về các giải pháp phát triển nhân lực, cơ chế tài chính và liên kết đại học - doanh nghiệp. Phạm Huy Tiến (2016) phân tích tính lịch sử của sự phân ly giữa khoa học và giáo dục đại học, khẳng định hội nhập quốc tế là động lực khắc phục sự phân ly này.
  • Về NCKH tại các trường đại học quân sự: Phạm Thế Long (2009), Hoàng Văn Lương (2009), Nguyễn Hữu Mão (2009) nghiên cứu việc gắn kết NCKH với đào tạo tiến sĩ tại HVKTQS, Học viện Quân y và Học viện Lục quân. Đặng Huy Hiếu (2017), Nguyễn Thị Thu Hà (2010), Nguyễn Khắc Bảo (2013), Lê Quang Đạo (2013) nghiên cứu về cơ chế tự chủ, môi trường làm việc và đào tạo nhân lực KH&CN quốc phòng. Các tác giả Liêu Quốc Thắng (2014), Nguyễn Quốc Đoàn (2015), Phan Văn Lương và Lê Văn Huấn (2015), Vũ Xuân Dân (2016), Bùi Tiến Lợi (2014), Đoàn Hùng Minh (2014), Hoàng Trung Kiên (2014), Lương Mạnh Cường (2011), Nguyễn Hương Thảo (2014), Đỗ Thanh Minh (2016), Trần Khắc Đào (2015), Hoàng Mạnh Hưng (2013), Nguyễn Phương Đông (2015), Tăng Văn Đài và Lê Công Lịnh (2015), Lê Văn Chung (2014) làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy NCKH quân sự.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Luận án chỉ ra ba khoảng trống chính chưa được các công trình trước giải quyết thấu đáo:

  1. Chưa phân biệt rõ sự khác biệt giữa chức năng NCKH của trường đại học quân đội và trường đại học khối dân sự.
  2. Chưa đánh giá một cách hệ thống các kênh tác động cụ thể giữa NCKH và chất lượng đào tạo trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  3. Chưa hệ thống hóa các giải pháp hoàn thiện chức năng NCKH của trường đại học quân đội, đặc biệt là việc tái cơ cấu tổ chức và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: nghiên cứu khoa học, nhân lực KH&CN quân sự, hội nhập quốc tế, chính sách KH&CN, chức năng NCKH của trường đại học quân đội và chất lượng đào tạo của trường đại học quân đội.

Khung phân tích của luận án tập trung vào:

  • Mô hình quá trình nghiên cứu và cơ chế liên kết chức năng NCKH với chức năng đào tạo.
  • Khung tiêu chí và yếu tố đo lường sự tác động của NCKH đến chất lượng đào tạo (Bảng 2.2), thể hiện qua ba trục: tác động đến giảng viên và hoạt động giảng dạy; tác động đến chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu, học cụ; tác động đến người học (học viên, sinh viên, nghiên cứu sinh).
  • Khung so sánh đặc trưng chức năng NCKH giữa trường đại học quân đội và trường đại học dân sự (Bảng 2.1).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các cách tiếp cận hệ thống, tiếp cận phát triển, tiếp cận so sánh và tiếp cận thực tiễn với các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

    • Phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp văn bản chính sách, báo cáo tổng kết, kỷ yếu hội thảo và dữ liệu thống kê sẵn có về NCKH và đào tạo quân sự.
    • Phân tích tài liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp số liệu từ các phòng ban chức năng và đơn vị đào tạo của HVKTQS.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

    • Tiến hành khảo sát ngẫu nhiên giảng viên, nghiên cứu viên và cán bộ quản lý tại HVKTQS.
    • Số phiếu phát ra: 110 phiếu; số phiếu thu về hợp lệ: 86 phiếu.
    • Nội dung bảng hỏi gồm ba phần: thông tin cá nhân; kết quả hoạt động NCKH và mức độ đưa kết quả nghiên cứu vào giảng dạy; đánh giá khó khăn và đề xuất giải pháp.
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Độ tuổi Dưới 35 tuổi 16 18,6
Từ 35 đến 45 tuổi 54 62,8
Trên 45 tuổi 16 18,6
Học hàm, học vị Giáo sư 1 1,2
Phó Giáo sư 15 17,4
Tiến sĩ / Tiến sĩ khoa học 53 64,0
Thạc sĩ 15 17,4
Đại học 2 2,4
Chức vụ quản lý Giữ chức vụ quản lý 42 48,8
Không giữ chức vụ 44 51,2
Đơn vị công tác Khối Khoa đào tạo 58 67,4
Khối Viện, Trung tâm nghiên cứu 21 24,5
Phòng ban chức năng 7 8,1
  1. Phương pháp phỏng vấn sâu:

    • Thực hiện phỏng vấn sâu 10 cán bộ, nhà khoa học và nhà quản lý (Phòng Hợp tác quốc tế và Quản lý lưu học sinh quân sự; Phòng Khoa học quân sự; chỉ huy Khoa, Viện, Trung tâm; chủ nhiệm bộ môn; trưởng nhóm nghiên cứu mạnh; giảng viên).
    • Thực hiện phỏng vấn sâu 05 người học ở ba bậc đào tạo: đại học, cao học và nghiên cứu sinh.
  2. Phương pháp hội nghị khoa học:

    • Trực tiếp tham dự, ghi nhận ý kiến tại 4 sự kiện khoa học: Hội thảo "HVKTQS – 50 năm công tác đào tạo và NCKH đáp ứng yêu cầu thực tiễn" (9/2016); Tọa đàm "Chính sách khoa học và giáo dục của Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế" (12/2016); Hội thảo "Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và những vấn đề đặt ra đối với hệ thống Nhà trường quân đội" (12/2017); Hội thảo "HVKTQS – 40 năm đào tạo tiến sĩ và 26 năm đào tạo sau đại học" (12/2019).
  3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

    • Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả, phân tích tần số và kiểm định mối tương quan giữa các biến số về hoạt động NCKH và mức độ ứng dụng vào đào tạo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chức năng NCKH của trường đại học, chia thành ba mảng: nghiên cứu quốc tế, nghiên cứu trong nước tại các trường dân sự và nghiên cứu tại các trường quân đội. Tác giả chỉ ra sự biến chuyển của các mô hình tổ chức nghiên cứu trên thế giới, tầm quan trọng của việc lượng hóa hoạt động NCKH trong các bộ tiêu chí xếp hạng đại học (THE, QS, ARWU), đồng thời phân tích những đặc thù và khó khăn của NCKH quân sự tại Việt Nam. Tiểu kết chương xác lập rõ các khoảng trống nghiên cứu cần hoàn thiện.

Chương 2: Cơ sở lý luận về sự tác động của chức năng nghiên cứu khoa học đến chất lượng đào tạo của các trường đại học quân đội

Chương 2 phân tích các khái niệm công cụ và làm rõ bản chất của chức năng NCKH trong trường đại học quân đội:

  • So sánh chức năng NCKH giữa đại học quân đội và đại học dân sự: trường đại học quân đội vừa mang tính chất học thuật chung của giáo dục đại học, vừa phải tuân thủ kỷ luật quân sự, định hướng bảo vệ an ninh quốc phòng, bảo mật thông tin và phục vụ trang bị kỹ thuật quân sự.
  • Thiết lập khung phân tích sự tác động của NCKH đến chất lượng đào tạo qua ba nội dung:
    1. Đối với giảng viên và hoạt động giảng dạy: nâng cao trình độ chuyên môn, phương pháp sư phạm và cập nhật kiến thức công nghệ hiện đại.
    2. Đối với chương trình, giáo trình, học cụ: chuyển hóa kết quả đề tài nghiên cứu thành bài giảng, tài liệu chuyên khảo, phần mềm mô phỏng và trang thiết bị thực hành, thí nghiệm.
    3. Đối với người học: hình thành tư duy khoa học, kỹ năng giải quyết vấn đề kỹ thuật và phát triển năng lực nghiên cứu độc lập.

Chương 3: Thực trạng tác động của nghiên cứu khoa học đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quân sự của các trường đại học quân đội (Nghiên cứu trường hợp Học viện Kỹ thuật Quân sự)

Chương 3 trình bày các số liệu khảo sát thực tế tại HVKTQS giai đoạn 2010 - 2019:

  • Kết quả NCKH: Số lượng đề tài các cấp được triển khai từ 2013 - 2019; số bài báo khoa học trong nước và quốc tế (giai đoạn 2010 - 2019), trong đó có sự gia tăng bài báo thuộc danh mục ISI và SCOPUS giai đoạn 2015 - 2019; tình trạng pháp lý của các sáng chế đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ; kết quả ký kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ KH&CN giai đoạn 2010 - 2019.
  • Nguồn lực KH&CN: Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ, giảng viên; mô hình tổ chức nhóm nghiên cứu; kinh phí ngân sách thường xuyên và kinh phí đề tài nhiệm vụ KH&CN (giai đoạn 2011 - 2015, có đối sánh với Đại học Bách khoa Hà Nội); định mức hỗ trợ công bố khoa học (so sánh với Đại học Quốc gia Hà Nội); hạ tầng phòng thí nghiệm và mức độ tiếp cận hệ thống thông tin KH&CN quân sự.
  • Tác động đến đào tạo: Tỷ lệ giảng viên đưa kết quả đề tài vào giảng dạy; số lượng giáo trình, bài thí nghiệm mới được biên soạn từ kết quả nghiên cứu (2010 - 2017); quy mô đào tạo cao học, nghiên cứu sinh (2010 - 2019) và số lượng công bố khoa học của nghiên cứu sinh (2015 - 2018); xếp loại học lực học viên quân sự (2010 - 2018) và kỹ sư dân sự tốt nghiệp (2014 - 2017).
  • Đánh giá thực trạng: Tổng hợp phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) đối với chức năng NCKH của HVKTQS.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chức năng nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ quân sự của các trường đại học quân đội

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm:

  • Xác định yêu cầu khách quan và các yếu tố chi phối việc hoàn thiện chức năng NCKH.
  • Đa dạng hóa các loại hình hoạt động KH&CN quân sự.
  • Phát triển các nguồn lực phục vụ NCKH:
    • Nhân lực: Đổi mới chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân lực KH&CN trình độ cao.
    • Tài chính: Đa dạng hóa nguồn tài chính, tăng định mức kinh phí hỗ trợ công bố và đổi mới cơ chế quản lý tài chính đề tài.
    • Cơ sở vật chất và thông tin: Nâng cấp hệ thống thông tin dữ liệu quân sự, hiện đại hóa phòng thí nghiệm trọng điểm liên ngành.
  • Hình thành và phát triển các tổ chức KH&CN bên trong nhà trường: phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh; thiết lập mô hình viện, trung tâm nghiên cứu chuyên sâu, mô hình doanh nghiệp spin-off và trung tâm chuyển giao công nghệ.
  • Đề xuất tái cấu trúc mô hình tổ chức của HVKTQS nhằm liên kết đồng bộ ba chức năng: đào tạo, NCKH và phục vụ quân đội - xã hội.
  • Xác định các điều kiện thực thi: tăng cường liên kết giữa nhà trường với viện nghiên cứu, nhà máy và doanh nghiệp quốc phòng; thúc đẩy định hướng đổi mới sáng tạo và mở rộng hợp tác quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khái niệm chức năng NCKH của trường đại học quân đội trong mối quan hệ hữu cơ với chức năng đào tạo và bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Xây dựng khung tiêu chí và các chỉ số đo lường sự tác động của NCKH đến chất lượng đào tạo trong môi trường giáo dục quân sự.
  • Xác định rõ tính đặc thù và các điểm khác biệt giữa chức năng NCKH trong trường đại học quân đội với các trường đại học thuộc khối dân sự.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát toàn diện thực trạng thực hiện chức năng NCKH và tác động của nó đến chất lượng đào tạo tại HVKTQS qua chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2019.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng về các nguồn lực KH&CN (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, hệ thống thông tin) và mô hình tổ chức nghiên cứu tại trường đại học quân đội.
  • Đề xuất mô hình tái cơ cấu tổ chức nhà trường quân đội gắn kết với các viện nghiên cứu, doanh nghiệp quân đội và trung tâm chuyển giao công nghệ.

Các kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Ban hành chính sách khuyến khích nghiên cứu, khen thưởng công bố quốc tế và đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với đặc thù bảo mật quân sự.
  • Xây dựng và đầu tư trọng điểm cho các nhóm nghiên cứu mạnh, phòng thí nghiệm liên ngành.
  • Đổi mới cơ chế quản lý tài chính khoa học theo hướng khoán chi và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
  • Mở rộng hợp tác quốc tế và liên kết ba nhà: Trường đại học quân đội - Viện nghiên cứu quân sự - Doanh nghiệp, nhà máy quốc phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trường hợp điển hình là Học viện Kỹ thuật Quân sự (chuyên về khối kỹ thuật và công nghệ). Do đó, mức độ khái quát đối với các trường đại học quân đội thuộc khối khoa học xã hội nhân văn quân sự hoặc nghiệp vụ chỉ huy tác chiến có thể có những đặc thù riêng biệt chưa được phản ánh đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đa trường hợp trên nhiều loại hình trường đại học quân đội khác nhau (như Học viện Chính trị, Học viện Quân y, Học viện Hậu cần, các trường Sĩ quan); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thương mại hóa sản phẩm lưỡng dụng và quy chế quản lý quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ quốc phòng khi hội nhập quốc tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cục Nhà trường, Cục Khoa học Quân sự (Bộ Quốc phòng), các cơ quan quản lý giáo dục đại học và KH&CN quốc gia trong việc xây dựng cơ chế quản lý NCKH và liên kết đào tạo - nghiên cứu.
  • Lãnh đạo các học viện, trường đại học quân đội: Tham khảo mô hình tái cấu trúc tổ chức, phương thức xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh và cơ chế hỗ trợ tài chính cho công bố khoa học.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý KH&CN, Quản lý Giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, bộ tiêu chí đo lường tác động của nghiên cứu đến đào tạo và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát bằng SPSS trong nghiên cứu giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập từ quy mô mẫu như thế nào?

Dữ liệu khảo sát định lượng được thu thập từ 86 phiếu phản hồi hợp lệ trên tổng số 110 phiếu phát ra tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Mẫu gồm 64,0% có trình độ Tiến sĩ/Tiến sĩ khoa học, 17,4% Phó Giáo sư, 1,2% Giáo sư; 62,8% ở độ tuổi 35 - 45; 67,4% công tác tại các Khoa đào tạo, 24,5% tại các Viện/Trung tâm nghiên cứu và 8,1% tại các Phòng ban chức năng. Dữ liệu định tính được bổ sung từ phỏng vấn sâu 10 cán bộ/giảng viên/quản lý và 05 học viên các bậc học.

2. NCKH tác động đến chất lượng đào tạo qua những kênh cụ thể nào theo khung phân tích của tác giả?

Luận án chỉ ra ba kênh tác động trực tiếp: (1) Nâng cao năng lực chuyên môn, cập nhật tri thức công nghệ và đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên; (2) Chuyển giao trực tiếp kết quả nghiên cứu thành giáo trình, tài liệu chuyên khảo, bài thí nghiệm và trang thiết bị đào tạo; (3) Nâng cao năng lực tư duy khoa học, kỹ năng thực hành và kết quả học tập, công bố khoa học của học viên, sinh viên và nghiên cứu sinh.

3. Những giải pháp tổ chức KH&CN nào được luận án khuyến nghị thành lập trong trường đại học quân đội?

Luận án đề xuất xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh; thành lập và nâng cấp các Viện, Trung tâm nghiên cứu chuyên sâu trong trường; xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm liên ngành; hình thành các tổ chức doanh nghiệp khoa học công nghệ (mô hình Spin-off) và Trung tâm giới thiệu, hỗ trợ chuyển giao công nghệ nhằm kết nối nhà trường với công nghiệp quốc phòng và xã hội.

4. Luận án phân tích những rào cản chính nào trong việc thực hiện chức năng NCKH tại các trường đại học quân đội?

Các rào cản chính gồm: hoạt động nghiên cứu còn tập trung ở cán bộ lâu năm; nghiên cứu liên ngành còn ít; việc tham gia nghiên cứu đôi khi còn mang tính đối phó để đủ tiêu chuẩn chức danh; định mức kinh phí và cơ chế tài chính còn gò bó; thủ tục hành chính phức tạp; thiếu các phòng thí nghiệm liên ngành; hoạt động đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ và công bố quốc tế còn khiêm tốn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Gấm đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề hoàn thiện chức năng nghiên cứu khoa học của các trường đại học quân đội nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KH&CN quân sự trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Thông qua sự kết hợp giữa khung phân tích lý luận chuyên ngành Quản lý KH&CN và dữ liệu khảo sát thực tế tại Học viện Kỹ thuật Quân sự giai đoạn 2010 - 2019, công trình đã làm rõ các mắt xích tương tác giữa NCKH và hoạt động đào tạo. Hệ thống giải pháp về cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, phát triển nhóm nghiên cứu mạnh và tái cấu trúc cơ cấu tổ chức được luận án đề xuất là cơ sở khoa học thiết thực để nâng cao năng lực KH&CN trong hệ thống nhà trường quân đội hiện nay.