Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ (mã số: Đào tạo thí điểm) với đề tài "Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp (Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp cơ khí chế tạo tại thành phố Hồ Chí Minh)" do nghiên cứu sinh Phạm Duy Hiếu thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Văn Hải.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo tác giả, Việt Nam đang đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do như ATIGA, VJEPA, CPTPP, EVFTA và tiến trình ký kết RCEP. Bối cảnh kinh tế toàn cầu đối mặt với sự gia tăng của chủ nghĩa bảo hộ và căng thẳng thương mại Mỹ - Trung, đặt doanh nghiệp Việt Nam vào môi trường cạnh tranh trực tiếp với các tập đoàn đa quốc gia. Để duy trì và gia tăng năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và tạo sản phẩm mới.

Tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp (năm 2020). Đặc thù của nhóm doanh nghiệp này là thiếu tài sản thế chấp và hạn chế về kỹ năng quản trị, dẫn đến việc khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng truyền thống. Mặt khác, đổi mới công nghệ là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư có cơ chế tài trợ đặc thù. Ngành cơ khí chế tạo là ngành sản xuất cơ bản, cung cấp máy móc thiết bị cho toàn bộ nền kinh tế, có đặc điểm cần vốn lớn, chu kỳ khấu hao dài và thời gian thu hồi vốn chậm.

Khoảng trống thực tiễn và chính sách được tác giả chỉ ra là: Việt Nam đến năm 2020 vẫn chưa có một văn bản quy phạm pháp luật riêng biệt, hoàn chỉnh điều chỉnh hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm với đầy đủ các công cụ ưu đãi, hỗ trợ của Chính phủ và cơ sở hạ tầng kỹ thuật; các quy định hiện hành nằm phân tán ở nhiều văn bản khác nhau và thiếu giải pháp thực thi đồng bộ, chưa thu hút được dòng vốn đầu tư mạo hiểm quốc tế vào lĩnh vực cơ khí chế tạo.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Hình thành khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước; làm rõ cơ sở khoa học về chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu thực trạng chính sách và thực trạng hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm cũng như hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
    • Hình thành khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo.
    • Đề xuất mô hình liên doanh phù hợp giữa quỹ đầu tư mạo hiểm và các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • 5.1. Câu hỏi nghiên cứu chính: Khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp như thế nào để thu hút các nhà đầu tư mạo hiểm và các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo đổi mới công nghệ?
  • 5.2. Câu hỏi nghiên cứu phụ: Mô hình liên doanh phù hợp giữa quỹ đầu tư mạo hiểm và các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo như thế nào?
  • 5.3. Giả thuyết nghiên cứu chính: Để đảm bảo chính sách mang tính khả thi cao thì khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp phải bao gồm các yếu tố về lợi ích thúc đẩy sự đầu tư của các quỹ đầu tư mạo hiểm, phát triển các hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo và đảm bảo các yêu cầu quản lý nhà nước.
  • 5.4. Giả thuyết nghiên cứu phụ: Để đảm bảo sự liên kết và phát triển bền vững thì mô hình liên doanh giữa quỹ đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo phải bao gồm các thành phần có lợi ích gắn bó lâu dài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố trong khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong các doanh nghiệp thuộc Tiểu mục 203 (Kỹ thuật cơ khí, chế tạo máy) thuộc Mục 2 (Khoa học kỹ thuật và công nghệ) theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04/09/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ; nghiên cứu chỉ viện dẫn việc áp dụng các văn bản pháp quy sẵn có mà không điều chỉnh trực tiếp các văn bản này.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu theo hai nhóm vấn đề chính: mối quan hệ giữa đầu tư mạo hiểm và đổi mới công nghệ, cùng với mối quan hệ giữa chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm và hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Vai trò của đầu tư mạo hiểm đối với đổi mới và tăng trưởng: Timmons và Bygrave (khảo sát 1.501 khoản đầu tư giai đoạn 1967–1982) chỉ ra dòng vốn mạo hiểm tập trung vào các dự án sáng tạo cao giúp đẩy nhanh thương mại hóa nghiên cứu; OECD (thập niên 1990, 2020) khẳng định đầu tư mạo hiểm là phương thức tài trợ phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ khi khó tiếp cận vốn ngân hàng; Ủy ban Châu Âu (EC, 2009) nghiên cứu dữ liệu tại 21 quốc gia và 10 ngành sản xuất giai đoạn 1991–2005, chỉ ra đầu tư mạo hiểm hỗ trợ đổi mới tốt hơn tín dụng ngân hàng thông qua chia sẻ rủi ro, hỗ trợ quản trị và phát triển R&D.
  • Kinh nghiệm chính sách phát triển đầu tư mạo hiểm tại các quốc gia: WB (Chính sách đổi mới. Hướng dẫn cho các nước đang phát triển); Henry Chesbrough và Wim Vanhaverbeke (2011) về đổi mới mở và chính sách công; Caio Cezar Monteiro Ramalho (2011) về vốn tư nhân tại Brazil; Willem Koenders (2013) về chính sách vốn mạo hiểm ở Hà Lan; Krista Tuomi và Lopo De Castro Neto (2013) nghiên cứu so sánh Brazil và Nam Phi; Pradhan et al. (2017) nghiên cứu khu vực kinh tế châu Âu giai đoạn 1989–2014; Karen E. về bài học tài trợ doanh nghiệp đổi mới.
  • Hệ thống hóa khung chính sách: R. Vidra (2012, 2014) khảo sát chính sách đầu tư mạo hiểm tại 46 quốc gia và tổng hợp danh mục chính sách công; Iman A. Seoudi (2014) tổng quan tài liệu về chính sách công cho đầu tư mạo hiểm, phân tích chu kỳ từ thành lập quỹ, đầu tư đến thoái vốn (IPO, M&A).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Cơ chế và giải pháp phát triển đầu tư mạo hiểm: Phan Đức Thiện (2004) nghiên cứu giải pháp khuyến khích vốn đầu tư mạo hiểm vào đổi mới công nghệ tại Việt Nam; Phạm Đại Dương (2009) nghiên cứu kênh huy động vốn cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Nguyễn Phương Ly (2015) phân tích rào cản pháp lý và thị trường vốn mạo hiểm tại Việt Nam; Phạm Duy Hiếu (2018) nghiên cứu chính sách phát triển đầu tư mạo hiểm trong ngành cơ khí nông nghiệp.
  • Chính sách thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp: Lê Tuấn Anh (2014) nghiên cứu chính sách đổi mới công nghệ cụm công nghiệp gốm Biên Hòa, Đồng Nai; Nguyễn Thu Nhã (2015) nghiên cứu hình thành quỹ đầu tư mạo hiểm cho đổi mới công nghệ tại tỉnh Hải Dương.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận chính sách từ một phía (hoặc từ nhà nước, hoặc từ quỹ đầu tư, hoặc từ doanh nghiệp), chưa tích hợp đầy đủ yêu cầu của ba nhóm liên quan: bên cung vốn (quỹ đầu tư mạo hiểm), bên cầu vốn (doanh nghiệp đổi mới công nghệ) và cơ quan quản lý nhà nước.
  2. Thiếu mô hình liên doanh cụ thể có cơ chế kết hợp quyền lợi và chia sẻ rủi ro dài hạn giữa Nhà nước (vốn mồi), quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân/quốc tế và doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết và khái niệm nền tảng trong quản lý khoa học công nghệ và chính sách công:

  • Lý thuyết phân tích chính sách (Peter Knoepfel, 2007): Phân tích tương tác giữa mục tiêu, công cụ chính sách, đối tượng thụ hưởng và quy trình thực thi.
  • Lý thuyết hệ thống: Nhìn nhận chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm như một hệ thống mở, chịu tác động của môi trường kinh tế, pháp lý, nguồn nhân lực và thị trường công nghệ.
  • Lý thuyết cung - cầu: Cân đối cung vốn (từ các quỹ đầu tư mạo hiểm) và cầu vốn (nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp cơ khí chế tạo).
  • Lý thuyết hoạch định chính sách và tiêu chí ILO: Vận dụng các tiêu chí đánh giá chính sách công.
  • Khung quan điểm quan hệ giữa đầu tư mạo hiểm và đổi mới công nghệ: Luận án tổng hợp 3 nhóm quan điểm lý luận:
    1. Quan điểm đồng nhất: Đầu tư mạo hiểm tác động trực tiếp thúc đẩy số lượng bằng sáng chế và thương mại hóa công nghệ.
    2. Quan điểm bổ sung: Hoạt động R&D nội bộ và đầu tư mạo hiểm tương hỗ lẫn nhau để nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ.
    3. Quan điểm trái chiều: Đầu tư mạo hiểm ban đầu có thể làm chậm nhịp đổi mới do quá trình tái cấu trúc tổ chức và áp lực lợi nhuận ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp Quy trình và công cụ thực hiện Nguồn dữ liệu / Quy mô mẫu
Nghiên cứu tài liệu Phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê và các công trình khoa học trong và ngoài nước. Văn bản pháp luật Việt Nam, tài liệu OECD, WB, WIPO, GSO, Cục Thống kê Úc (ABS).
Hội thảo khoa học Tham gia và thu thập ý kiến tại hội thảo do Sở Công Thương TP.HCM tổ chức về giải pháp vốn cho doanh nghiệp. Đại diện UBND TP.HCM, Sở Công Thương, Sở KH&CN, Hội Doanh nghiệp Cơ khí - Điện TP.HCM, đại diện các quỹ đầu tư.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn bán cấu trúc theo bảng câu hỏi chuẩn bị trước (Phụ lục 1 & 3). 29 đơn vị, chia 3 nhóm: 12 doanh nghiệp cơ khí chế tạo; 05 quỹ đầu tư mạo hiểm; 12 cơ quan quản lý nhà nước (Sở Công Thương và Sở KH&CN thuộc TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, An Giang, Cần Thơ).
Khảo sát định lượng Phát phiếu khảo sát qua Phòng Quản lý công nghiệp – Sở Công Thương TP.HCM (từ tháng 3/2018 đến tháng 6/2018). Mẫu ngẫu nhiên đơn vị cơ khí chế tạo trên địa bàn TP.HCM; cấu trúc mẫu phân theo quy mô doanh nghiệp, hình thức sở hữu và thâm niên hoạt động.
Phân tích dữ liệu Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định KMO và Bartlett's Test, phân tích hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS 20. Dữ liệu sơ cấp từ bảng câu hỏi khảo sát; kiểm tra biểu đồ phần dư chuẩn hóa Histogram, Normal P-P Plot và Scatter Plot.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan các công trình khoa học đã công bố liên quan đến chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về tác động của đầu tư mạo hiểm đối với đổi mới công nghệ và chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm.

  • Nội dung chính: Đánh giá các mô hình chính sách hỗ trợ vốn mạo hiểm tại các nước OECD, Mỹ, Châu Âu, Israel, Hàn Quốc, Hà Lan, Brazil, Nam Phi và Ấn Độ.
  • Kết quả tổng kết: Tác giả chỉ ra rằng các chính sách thành công trên thế giới đều tập trung vào 5 nhóm công cụ: ưu đãi thuế, hoàn thiện khung pháp lý về đối tác hữu hạn (Limited Partnership - LP), phát triển cơ sở hạ tầng (vườn ươm, công viên khoa học), hỗ trợ vốn mồi (seed funding) và tạo lập thị trường chứng khoán thứ cấp cho hoạt động thoái vốn (IPO). Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam là việc thiếu vắng một nghiên cứu tích hợp nhu cầu của cả 3 chủ thể (cung - cầu - quản lý nhà nước) trong ngành cơ khí chế tạo.

Chương 2. Cơ sở khoa học về chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo

Chương này xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho luận án:

  • Đổi mới công nghệ trong ngành cơ khí chế tạo: Xác định đổi mới công nghệ là việc đưa vào ứng dụng các quy trình, thiết bị, sản phẩm công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất và chất lượng. Ngành cơ khí chế tạo đòi hỏi vốn lớn, quy trình thử nghiệm phức tạp và tiềm ẩn rủi ro thị trường.
  • Bản chất của đầu tư mạo hiểm: Phân tích cấu trúc quỹ đầu tư mạo hiểm theo mô hình hợp tác hữu hạn (General Partner - GP và Limited Partner - LP), cơ chế phân chia lợi nhuận và quản trị rủi ro. So sánh sự khác biệt giữa vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (tính hành chính, thủ tục chặt chẽ, khó chấp nhận rủi ro thất bại) và vốn đầu tư mạo hiểm (chấp nhận rủi ro cao, tham gia quản trị hỗ trợ doanh nghiệp, linh hoạt theo cơ chế thị trường).
  • Mô hình liên doanh đề xuất: Phân tích cấu trúc hợp tác nhằm tạo cơ chế liên kết dài hạn giữa quỹ đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp cơ khí nhỏ và vừa.

Chương 3. Thực trạng chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng pháp lý, thị trường và kết quả khảo sát thực nghiệm:

  • Đánh giá văn bản pháp quy: Hệ thống hóa các văn bản liên quan đến khoa học công nghệ, hỗ trợ SME và đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam. Kết quả đánh giá cho thấy các quy định còn tản mạn, thiếu quy chế hoạt động riêng cho quỹ đầu tư mạo hiểm dưới dạng quỹ tín thác/đối tác hữu hạn, thiếu hành lang pháp lý cho việc thoái vốn và xử lý lỗ rủi ro.
  • Thực trạng hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm: Phân tích các mô hình đang hoạt động tại Việt Nam như IDG Ventures Vietnam, Vietnam Silicon Valley (VSV), Dragon Capital, VinaCapital (DFJ). Dòng vốn này chủ yếu tập trung vào lĩnh vực ICT và thương mại điện tử, rất ít tiếp cận nhóm cơ khí chế tạo.
  • Đánh giá rủi ro trong đổi mới công nghệ: Nhận diện 9 nhóm rủi ro: rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro tập trung, rủi ro tín dụng, rủi ro tái đầu tư, rủi ro lạm phát, rủi ro thời gian, rủi ro tuổi thọ và rủi ro đầu tư nước ngoài.
  • Thực trạng đổi mới công nghệ ngành cơ khí TP.HCM: Sử dụng ma trận SWOT, ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE) và bên trong (IFE) cho thấy: tỷ lệ đầu tư/doanh thu cho đổi mới công nghệ của doanh nghiệp cơ khí còn thấp; rào cản lớn nhất là thiếu vốn và thiếu thông tin công nghệ; thiết bị phần lớn có trình độ trung bình.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng: Phân tích kết quả khảo sát qua SPSS 20 xác định mức độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích EFA cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận sự tác động có ý nghĩa của các nhóm yếu tố chính sách đối với hoạt động đổi mới công nghệ.

Chương 4. Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo

Dựa trên bối cảnh hội nhập và kết quả nghiên cứu thực nghiệm, chương 4 đề xuất khung chính sách gồm 6 nhóm yếu tố cấu thành:

  1. Nâng cao năng lực đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp: Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật, nâng cao năng lực R&D nội bộ, chuẩn hóa hệ thống quản trị tài chính minh bạch để đáp ứng tiêu chuẩn thẩm định của nhà đầu tư.
  2. Điều kiện được đầu tư mạo hiểm: Quy định rõ tiêu chuẩn dự án đổi mới công nghệ có tính khả thi, tiềm năng tăng trưởng, hồ sơ sở hữu trí tuệ và khả năng thương mại hóa.
  3. Quy chế quỹ đầu tư mạo hiểm: Xây dựng khung pháp lý công nhận mô hình quỹ hợp tác hữu hạn (Limited Partnership), cơ chế trách nhiệm hữu hạn của nhà đầu tư góp vốn (LP), thỏa thuận quan hệ đối tác (LPA) và cơ chế thoái vốn linh hoạt.
  4. Phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, phòng thí nghiệm trọng điểm dùng chung, công viên khoa học, vườn ươm công nghệ cơ khí, hệ thống thông tin kết nối cung - cầu công nghệ.
  5. Phát triển các loại quỹ đầu tư mạo hiểm: Đa dạng hóa các loại hình quỹ: quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân, quỹ đầu tư mạo hiểm doanh nghiệp (CVC), mạng lưới nhà đầu tư thiên thần và quỹ đầu tư mạo hiểm có vốn tham gia của nhà nước.
  6. Hỗ trợ của Chính phủ: Sử dụng nguồn vốn ngân sách làm vốn mồi (seed funding), tài trợ chi phí thẩm định công nghệ, bảo lãnh vay vốn giai đoạn đầu, thực hiện các chính sách ưu đãi thuế (giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi thuế cho nhà đầu tư khi chuyển nhượng vốn/thoái vốn).
  • Đề xuất mô hình liên doanh 3 thành phần: Kết hợp giữa (1) Quỹ vốn mồi từ nguồn ngân sách nhà nước, (2) Các quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân (trong nước và nước ngoài) và (3) Doanh nghiệp nhỏ và vừa cơ khí chế tạo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp theo hướng tiếp cận đa chiều, tích hợp lợi ích và yêu cầu của 3 bên liên quan: bên cung vốn (quỹ đầu tư mạo hiểm), bên cầu vốn (doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ) và cơ quan quản lý nhà nước.
  2. Thiết lập khung phân tích lý luận xác định mối quan hệ giữa các công cụ chính sách công (thuế, pháp lý, vốn mồi, hạ tầng) với hành vi đầu tư rủi ro của quỹ đầu tư mạo hiểm và hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo.
  3. Xây dựng cơ sở lý thuyết cho mô hình liên doanh hỗn hợp 3 thành phần (Nhà nước – Quỹ mạo hiểm tư nhân – Doanh nghiệp cơ khí chế tạo SME) nhằm giải quyết xung đột lợi ích và chia sẻ rủi ro dài hạn trong đầu tư công nghệ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam liên quan đến đầu tư mạo hiểm và đổi mới công nghệ; nhận diện rõ ràng các điểm nghẽn thể chế khiến nguồn vốn mạo hiểm chưa thâm nhập vào ngành cơ khí chế tạo.
  2. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng từ phỏng vấn sâu 29 đơn vị chuyên trách (12 doanh nghiệp cơ khí, 5 quỹ đầu tư, 12 cơ quan quản lý nhà nước thuộc các tỉnh thành phía Nam) và khảo sát định lượng doanh nghiệp cơ khí chế tạo tại TP.HCM.
  3. Đề xuất cụ thể Khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm gồm 6 nhóm yếu tố (nâng cao năng lực doanh nghiệp, điều kiện đầu tư, quy chế quỹ, cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa quỹ, hỗ trợ chính phủ) làm căn cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ KH&CN, Bộ Công Thương, UBND các tỉnh/thành) xây dựng văn bản pháp quy riêng biệt về quỹ đầu tư mạo hiểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung vào các doanh nghiệp cơ khí chế tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các vùng kinh tế trọng điểm khác như Đồng bằng sông Hồng hay miền Trung.
  • Phạm vi ngành: Chỉ giới hạn trong nhóm doanh nghiệp cơ khí chế tạo thuộc Tiểu mục 203 (QĐ 12/2008/QĐ-BKHCN), chưa bao quát toàn bộ các phân ngành công nghiệp hỗ trợ hay công nghệ cao khác.
  • Phạm vi pháp lý: Luận án tập trung vào việc đề xuất khung chính sách và viện dẫn áp dụng các quy định sẵn có, chưa trực tiếp soạn thảo văn bản luật điều chỉnh chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm sang các ngành công nghiệp mũi nhọn khác (điện tử, tự động hóa, công nghệ sinh học) và trên phạm vi toàn quốc.
  • Nghiên cứu cơ chế vận hành chi tiết của thị trường chứng khoán thứ cấp chuyên biệt dành cho việc thoái vốn đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam.
  • Đánh giá tác động thực tế của chính sách sau khi các văn bản quy phạm pháp luật chuyên biệt về quỹ đầu tư mạo hiểm được ban hành và thực thi.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, UBND các tỉnh/thành phố) Tham khảo Chương 4 về khung chính sách 6 nhóm yếu tố, cơ chế ưu đãi thuế và quy chế đối tác hữu hạn để xây dựng nghị định/luật chuyên biệt về quỹ đầu tư mạo hiểm.
  • Các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Quản lý Kinh tế, Chính sách công tham khảo Chương 1, Chương 2 và Chương 3 về phương pháp tiếp cận phân tích chính sách 3 bên, quy trình nghiên cứu kết hợp phỏng vấn sâu và phân tích định lượng bằng SPSS 20.
  • Các quỹ đầu tư mạo hiểm và tổ chức tài chính: Tham khảo các phân tích về 9 loại rủi ro đổi mới công nghệ và mô hình liên doanh 3 thành phần tại Chương 2 và Chương 3 để xây dựng chiến lược đầu tư vào doanh nghiệp sản xuất thực tế tại Việt Nam.
  • Hiệp hội và doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo: (Đặc biệt là các doanh nghiệp SME thuộc Hội Doanh nghiệp Cơ khí - Điện) Tham khảo Chương 4 về điều kiện tiếp nhận vốn mạo hiểm, quy trình chuẩn hóa quản trị và thương mại hóa công nghệ để chủ động kết nối nguồn vốn đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng nghiên cứu và phạm vi không gian, thời gian cụ thể như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố trong khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Phạm vi không gian là các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh (thuộc Tiểu mục 203 theo QĐ 12/2008/QĐ-BKHCN). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và đánh giá thực trạng từ năm 2014 đến năm 2018.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn đầu tư mạo hiểm được luận án phân tích là gì?

Vốn ngân sách nhà nước mang tính chất hành chính, quy trình phân bổ và thẩm định dựa trên hồ sơ pháp lý chặt chẽ, không cho phép rủi ro mất vốn và không có cơ chế trực tiếp tham gia quản trị doanh nghiệp. Ngược lại, vốn đầu tư mạo hiểm vận hành theo cơ chế thị trường với triết lý "rủi ro cao, lợi nhuận lớn", chấp nhận tỷ lệ thất bại của dự án, đồng thời nhà quản lý quỹ trực tiếp tham gia hỗ trợ quản trị, tư vấn chiến lược và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp.

3. Phương pháp thu thập dữ liệu thực nghiệm của luận án bao gồm những bước nào?

Tác giả đã thực hiện: (1) Tham gia hội thảo khoa học của Sở Công Thương TP.HCM; (2) Phỏng vấn sâu 29 đơn vị thuộc 3 nhóm (12 doanh nghiệp cơ khí, 5 quỹ đầu tư mạo hiểm, 12 cơ quan quản lý nhà nước tại TP.HCM và 6 tỉnh lân cận); (3) Khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với các doanh nghiệp cơ khí chế tạo tại TP.HCM qua kênh Phòng Quản lý công nghiệp – Sở Công Thương; (4) Xử lý số liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 20 (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).

4. Khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm do luận án đề xuất gồm những nhóm yếu tố nào?

Khung chính sách tại Chương 4 gồm 6 nhóm yếu tố:

  1. Nâng cao năng lực đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp;
  2. Điều kiện được đầu tư mạo hiểm;
  3. Quy chế quỹ đầu tư mạo hiểm (mô hình đối tác hữu hạn, cơ chế thoái vốn);
  4. Phát triển cơ sở hạ tầng (phòng lab dùng chung, công viên khoa học, vườn ươm);
  5. Phát triển các loại quỹ đầu tư mạo hiểm (quỹ tư nhân, CVC, nhà đầu tư thiên thần);
  6. Hỗ trợ của Chính phủ (vốn mồi, bảo lãnh vay, ưu đãi thuế).

5. Mô hình liên doanh do tác giả đề xuất có cấu trúc như thế nào?

Tác giả đề xuất mô hình liên doanh hỗn hợp 3 thành phần bao gồm: (1) Quỹ vốn mồi từ nguồn ngân sách quốc gia; (2) Các quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân (gồm quỹ trong nước và quỹ doanh nghiệp nước ngoài); (3) Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành cơ khí chế tạo. Mô hình này nhằm kết hợp nguồn lực, tăng tính minh bạch và gắn kết lợi ích lâu dài giữa các bên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Duy Hiếu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc xây dựng khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành cơ khí chế tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích chính sách công, nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu 3 nhóm liên quan và phân tích dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 20, công trình đã làm rõ cơ sở lý luận cũng như thực trạng thể chế tại Việt Nam trong giai đoạn 2014–2018. Kết quả nghiên cứu đề xuất khung chính sách 6 nhóm yếu tố cùng mô hình liên doanh 3 thành phần mang tính thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, các quỹ đầu tư và cộng đồng doanh nghiệp cơ khí chế tạo trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.