Luận án chính sách phát triển HTTT KH&CN hàng hải Việt Nam - Vũ Huy Thắng

Nghiên cứu chính sách phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam, với phân tích chi tiết và giải pháp thực tiễn.

2020

195
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách phát triển hệ thống thông tin KH CN hàng hải

Luận án tiến sĩ của Vũ Huy Thắng nghiên cứu chính sách phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam. Công trình bảo vệ năm 2020 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Chuyên ngành là Quản lý Khoa học và Công nghệ. Hệ thống thông tin KH&CN hàng hải gồm nguồn tin, nhân lực và hạ tầng công nghệ. Ba thành phần này gắn bó chặt chẽ với nhau. Nguồn tin phục vụ đào tạo và nghiên cứu biển. Lĩnh vực hàng hải có vai trò chiến lược với kinh tế biển quốc gia. Nghị quyết số 36-NQ/TW đặt mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030. Thế kỷ XXI được xem là thế kỷ của đại dương. Tuy nhiên KH&CN hàng hải Việt Nam còn khiêm tốn so với thế giới. Chính sách cụ thể cho hoạt động thông tin KH&CN hàng hải vẫn thiếu. Đây là khoảng trống mà luận án hướng tới giải quyết.

1.1. Khái niệm hệ thống thông tin KH CN hàng hải

Hệ thống thông tin khoa học và công nghệ hàng hải là tập hợp các nguồn tin, con người và công nghệ. Hệ thống thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chuyên ngành biển. Đối tượng phục vụ gồm nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên hàng hải. Nguồn tin gồm sách, tạp chí, bản đồ, dữ liệu số hóa. Hạ tầng công nghệ bảo đảm lưu trữ và truy cập nhanh. Nhân lực chuyên môn vận hành toàn bộ quy trình. Hệ thống vận hành tốt giúp nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu biển.

1.2. Vai trò của thông tin KH CN với lĩnh vực hàng hải

Thông tin KH&CN là nền tảng cho mọi hoạt động nghiên cứu biển. Thông tin chính xác giúp ra quyết định nhanh và đúng. Lĩnh vực hàng hải đòi hỏi dữ liệu kỹ thuật và bản đồ cập nhật. Chiến lược biển Việt Nam bao gồm kinh tế, quốc phòng và KH&CN. Hệ thống thông tin mạnh thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Nó kết nối các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp. Nhờ đó năng lực cạnh tranh hàng hải quốc gia được nâng cao rõ rệt.

II. Phân tích thực trạng hệ thống thông tin KH CN hàng hải Việt Nam

Thực trạng hệ thống thông tin KH&CN hàng hải bộc lộ nhiều hạn chế. Nguồn tin còn phân tán và thiếu tính hệ thống. Các cơ quan như Cục Thông tin KH&CN Quốc gia có dữ liệu phong phú. Tuy nhiên dữ liệu chuyên sâu cho hàng hải vẫn mỏng. Bộ Giao thông Vận tải và Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã lập một số đơn vị thông tin. Các đơn vị này phục vụ đào tạo và nghiên cứu biển. Dù vậy hoạt động còn rời rạc và thiếu phối hợp. Chính sách cụ thể cho thông tin KH&CN hàng hải chưa rõ ràng. Bộ luật Hàng hải có quy định nhưng chưa được cụ thể hóa. Nhân lực thông tin còn thiếu và yếu về chuyên môn. Hạ tầng công nghệ chưa theo kịp xu thế số hóa thế giới. Nhiều nguồn tin quý có tần suất sử dụng thấp. Việc tổ chức và quản lý còn tốn kém kinh phí. Khoảng trống nghiên cứu về chính sách lĩnh vực này còn lớn.

2.1. Hạn chế về nguồn tin và hạ tầng công nghệ

Nguồn tin KH&CN hàng hải phân tán ở nhiều cơ quan khác nhau. Việc kết nối và chia sẻ dữ liệu còn yếu. Nhiều tài liệu chưa được số hóa đầy đủ. Hạ tầng công nghệ thông tin lạc hậu so với chuẩn quốc tế. Người dùng khó truy cập thông tin nhanh chóng. Chi phí duy tu và quản lý nguồn tin khá cao. Một số nguồn tin có tần suất sử dụng thấp gây lãng phí. Thiếu nền tảng tập trung khiến tra cứu mất nhiều thời gian và công sức.

2.2. Bất cập về chính sách và nhân lực

Chính sách phát triển thông tin KH&CN hàng hải còn thiếu và chưa đồng bộ. Bộ luật Hàng hải có quy định nhưng chưa cụ thể hóa thành cơ chế rõ ràng. Các văn bản hiện hành mang tính chung chung. Nhân lực làm công tác thông tin còn mỏng. Trình độ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ chưa được chú trọng đúng mức. Sự phối hợp giữa các cơ quan còn lỏng lẻo, làm giảm hiệu quả chung.

III. Giải pháp và phương pháp phát triển hệ thống thông tin KH CN

Luận án đề xuất nhóm giải pháp chính sách đồng bộ. Trước hết cần hoàn thiện khung pháp lý cho thông tin KH&CN hàng hải. Chính sách phải cụ thể hóa quy định trong Bộ luật Hàng hải. Tiếp theo cần phát triển nguồn tin theo hướng tập trung và số hóa. Bài học từ Thư viện Quốc hội Mỹ rất đáng tham khảo. Cơ quan này xử lý và phân loại tài liệu khoa học mỗi ngày. Họ áp dụng bảng phân loại chuẩn và chương trình thư viện số. Việt Nam có thể xây dựng cơ sở dữ liệu hàng hải tập trung. Giải pháp về nhân lực cũng rất quan trọng. Cần đào tạo cán bộ thông tin có chuyên môn sâu. Hạ tầng công nghệ phải được đầu tư hiện đại. Cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan cần được thiết lập. Phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát thực tế và phân tích chính sách. Các giải pháp gắn với Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2030.

3.1. Hoàn thiện chính sách và khung pháp lý

Giải pháp cốt lõi là xây dựng chính sách chuyên biệt cho thông tin KH&CN hàng hải. Chính sách cần cụ thể hóa các quy định của Bộ luật Hàng hải. Văn bản phải rõ ràng về trách nhiệm và nguồn lực. Cơ chế phối hợp liên ngành cần được thiết lập chặt chẽ. Chính sách gắn với Nghị quyết 36-NQ/TW về kinh tế biển. Định hướng dài hạn giúp hệ thống phát triển bền vững. Khung pháp lý vững chắc tạo nền tảng cho mọi hoạt động tiếp theo.

3.2. Phát triển nguồn tin nhân lực và công nghệ

Nguồn tin cần được số hóa và quản lý tập trung. Mô hình thư viện số quốc tế là tham chiếu hữu ích. Cơ sở dữ liệu hàng hải chuyên ngành cần được xây dựng. Nhân lực thông tin phải được đào tạo bài bản và liên tục. Cán bộ cần kỹ năng công nghệ và chuyên môn biển. Hạ tầng công nghệ thông tin cần đầu tư hiện đại. Hệ thống chia sẻ dữ liệu mở giúp tăng hiệu quả khai thác. Đầu tư đồng bộ tạo sức bật cho toàn hệ thống.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận án

Luận án khẳng định vai trò then chốt của hệ thống thông tin KH&CN hàng hải. Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu chính sách lĩnh vực này một cách bao quát. Kết quả nghiên cứu lấp khoảng trống học thuật quan trọng. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi và đồng bộ. Chúng gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế biển quốc gia. Ứng dụng thực tiễn trải rộng nhiều cấp độ. Cơ quan quản lý có thể tham khảo để hoàn thiện chính sách. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam có cơ sở phát triển nguồn tin. Các viện nghiên cứu có hướng đầu tư hạ tầng và nhân lực. Luận án cung cấp tài liệu tham khảo cho học viên và nhà nghiên cứu. Nội dung phù hợp cho đào tạo sau đại học ngành quản lý KH&CN. Công trình góp phần thúc đẩy hiện đại hóa thông tin hàng hải. Đây là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về biển và đại dương.

4.1. Giá trị khoa học và đóng góp mới

Luận án có giá trị khoa học rõ rệt trong ngành quản lý KH&CN. Đây là nghiên cứu tiên phong về chính sách thông tin KH&CN hàng hải. Công trình hệ thống hóa lý luận về hệ thống thông tin chuyên ngành. Nó phân tích thực trạng và chỉ ra khoảng trống chính sách. Các đề xuất bổ sung tri thức mới cho lĩnh vực biển. Kết quả nghiên cứu có thể mở rộng cho các ngành liên quan. Đóng góp này làm phong phú nền tảng học thuật quốc gia về kinh tế biển.

4.2. Khả năng ứng dụng và hướng nghiên cứu tiếp theo

Kết quả luận án ứng dụng được trong hoạch định chính sách thực tế. Cơ quan quản lý nhà nước có thể dùng làm cơ sở tham khảo. Trường và viện nghiên cứu áp dụng để phát triển nguồn lực. Học viên cao học có thêm tài liệu chuyên sâu chất lượng. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể đào sâu về số hóa dữ liệu biển. Các đề tài về trí tuệ nhân tạo trong hàng hải cũng rất tiềm năng. Công trình mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu mới đầy giá trị.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN VŨ HUY THẮNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Hà Nội - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN VŨ HUY THẮNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ Mã số: Thí điểm LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Trần Thị Quý Hà Nội – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Huy Thắng, nghiên cứu sinh khóa QH-2015-X, chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc gia Hà Nội, tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Thị Quý. Các kết quả nghiên cứu, khảo sát đều do tôi trực tiếp thực hiện. Các tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận án là hoàn toàn chính xác, trung thực và nội dung nghiên cứu của tôi không trùng với bất cứ nghiên cứu nào khác trong và ngoài nước. Hà Nội, tháng 11 năm 2020 Tác giả Vũ Huy Thắng LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Nhà trường, các cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong lĩnh vực hàng hải; các thầy cô, các cán bộ, nhà khoa học và bạn bè, đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành bản luận án này. Tôi đặc biệt xin chân thành cảm ơn: Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và định hướng, góp ý giúp tôi hoàn thành chương trình học và hoàn thiện luận án; Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Thư viện Hàng hải, Viện Nghiên cứu KH&CN Hàng hải, các cán bộ giảng viên, nhà khoa học đã giúp tôi trong quá trình thực hiện các khảo sát, nghiên cứu; PGS.TS Đào Thanh Trường; PGS. NGƯT Trần Thị Quý cùng các nhà khoa học, các thầy giáo: PGS.TS Vũ Cao Đàm; cùng các thầy, cô trong Khoa Khoa học Quản lý, Viện nghiên cứu Chính sách và Quản lý, Ban biên tập Tạp chí Nghiên cứu Chính sách và Quản lý đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu; Tôi đã không ngừng học hỏi, tìm tòi và nỗ lực hết sức mình, song đề tài là một vấn đề mới chưa ai thực hiện, mang tính bao quát trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam do đó có thể không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi xin chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp của các thầy, cô, các nhà khoa học để đề tài được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 11 năm 2020 Tác giả Vũ Huy Thắng DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung Dịch nghĩa ASEAN Association of South East Asian Hiệp hội các Quốc gia Đông Nations Nam Á BGTVT Bộ Giao thông Vận tải CSDL Cơ sở dữ liệu DDC Dewey Decimal Classification Bảng phân loại thập phân Dewey ĐHGTVT-TP. Đại học Giao thông Vận tải Thành HCM phố Hồ Chí Minh ĐHHHVN Đại học Hàng hải Việt Nam EU European Union Liên minh Châu âu GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội HTTT Hệ thống thông tin IMO International Maritime Tổ chức Hàng hải thế giới Organization ISBD International Standard Mô tả thư mục theo tiêu Bibliographic Description chuẩn quốc tế KH&CN Khoa học và công nghệ KH&KT Khoa học và kĩ thuật NCKH Nghiên cứu khoa học NXB Nhà xuất bản OCLC Online Computer Library Center Tổ chức liên hợp thư viện toàn cầu OECD Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Cooperation and Development Kinh tế TVHH Thư viện Hàng hải TT KH&CN Thông tin khoa học và công nghệ TTTT Trung tâm thông tin TTTV Thông tin - Thư viện R&D Research and Development Nghiên cứu triển khai SCI Science Citation Index Danh mục trích dẫn khoa học MỤC LỤC 1. Lý do nghiên cứu. Ý nghĩa lý thuyết của nghiên cứu . Ý nghĩa thực tế của nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . TỔNG QUAN PHÂN TÍCH MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .1 Công trình nghiên cứu ở nước ngoài.1 Chính sách hàng hải và thông tin KH&CN .2 Vấn đề chính sách hàng hải.3 Vấn đề hệ thống thông tin KH&CN.4 Vấn đề khoa học và công nghệ .5 Chính sách phát triển các HTTT KH&CN lớn trên thế giới . Công trình nghiên cứu ở trong nước .1 Nghiên cứu về xây dựng chính sách KH&CN .2 Chính sách phát triển thông tin KH&CN hàng hải .3 Chính sách nhân lực KH&CN và quản lý hàng hải .4 Chính sách tài chính hàng hải .5 Chính sách quản lý hàng hải .6 Chính sách phát triển hệ thống thông tin hàng hải.3 Các chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN Việt Nam.1 Hoạt động thông tin KH&CN .2 Mạng lưới các tổ chức thông tin KH&CN Việt Nam .3 Nguồn tin KH&CN .4 Những vấn đề còn tồn tại liên quan đến đề tài .1 Đánh giá chung .2 Những khoảng trống nghiên cứu. 45 * Tiểu kết chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VIỆT NAM .1 Hệ khái niệm công cụ.1 Khái niệm chính sách .2 Khái niệm đánh giá chính sách .3 Khái niệm phân tích chính sách .4 Khái niệm khung chính sách .5 Khái niệm thông tin .6 Khái niệm thông tin KH&CN .7 Thống nhất khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin .8 Khái niệm hệ thống thông tin KH&CN .9 Cấu trúc hệ thống thông tin KH&CN .10 Các sản phẩm thông tin KH&CN .11 Dịch vụ thông tin KH&CN .12 Khái niệm chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN .13 Khái niệm lĩnh vực hàng hải .14 Thông tin KH&CN hàng hải .2 Hệ khái niệm lý thuyết . Mối quan hệ giữa HTTT, chính sách và người dùng tin.2 Mối quan hệ giữa khoa học - thông tin và chính sách .3 Hệ thống chính sách trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam.4 Cấu trúc hệ thống quản lý nhà nước về hàng hải Việt Nam.5 Tiêu chí đánh giá chính sách phát triển hệ thống TT KH&CN Hàng hải .6 Chính sách định hướng quốc gia về phát triển nguồn tin KH&CN .3 Các xu thế của khoa học và công nghệ.1 Khoa học và công nghệ là công cụ cho sự phát triển và những xu hướng lớn ảnh hưởng đến KH&CN hiện nay .2 Những công nghệ mới . 78 * Tiểu kết chương 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VIỆT NAM .1 Kết quả khảo sát chính sách đáp ứng nhu cầu tin trong lĩnh vực hàng hải.1 Mục đích khảo sát .2 Đối tượng khảo sát .3 Kết quả khảo sát bằng phương pháp điều tra bảng hỏi .2 Kết quả khảo sát đề xuất chính sách và thực trạng khai thác thông tin KH&CN hàng hải .1 Đề xuất chính sách .2 Thực trạng khai thác thông tin KH&CN hàng hải .3 Phân tích chính sách đáp ứng nhu cầu tin .3 Kết quả khảo sát tại cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hàng hải.1 Đặc điểm chung.2 Đặc điểm nguồn tin KH&CN hàng hải .4 Phân tích về các chính sách vĩ mô đã ban hành .1 Khái quát chính sách 1285 .2 Khái quát chính sách 677 .3 Khái quát chính sách 36 .4 Bộ luật Hàng hải 2015.5 Thực trạng chính sách phát triển nguồn tin KH&CN hàng hải - nghiên cứu trường hợp Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines).1 Lý do chọn mẫu .2 Kết quả khảo sát .6 Thực trạng chính sách phát triển HTT KH&CN phục vụ đào tạo - nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Hàng hải Việt Nam .1 Tổng quan về Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.2 Các mục tiêu định hướng đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030 .3 Chính sách phát triển nguồn tin KH&CN .4 Chính sách áp dụng phần mềm chống sao chép .5 Chính sách kết nối mạng thông tin KH&CN toàn cầu .6 Chính sách áp dụng chuẩn phân loại DDC .7 Phân tích các tác động của chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam . 118 * Tiểu kết chương 3. ĐỀ XUẤT KHUNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VIỆT NAM .1 Xu hướng chính sách phát triển thông tin KH&CN trên thế giới .2 Dự báo xu hướng phát triển nguồn tin KH&CN Việt Nam .3 Dự báo xu hướng sử dụng nguồn tin KH&CN hàng hải .1 Nguồn tin ngày càng phong phú và tăng tài liệu nội sinh.2 Quan điểm của người dùng tin hàng hải .3 Quan điểm của nhà quản lý hàng hải .4 Quan điểm của tác giả .4 Đề xuất khung chính sách .1 Mục tiêu của khung chính sách .2 Đề xuất mô hình hệ thống thông tin KH&CN hàng hải .3 Vai trò cung cấp thông tin cho hệ thống .5 Chính sách cần bổ sung mới .1 Chính sách kết nối các cơ quan hàng hải trong chia sẻ thông tin KH&CN .2 Chính sách áp dụng chuẩn phân loại DDC 23 cho hệ thống thông tin KH&CN hàng hải .3 Chính sách tự chủ cho đơn vị đầu mối.6 Một số chính sách cần sửa đổi hoàn thiện .1 Các chính sách chung .2 Các chính sách đề xuất khác .7 Các chính sách có thể áp dụng cho toàn bộ hệ thống .1 Chính sách sử dụng phần mềm Turnitin .2 Chính sách kết nối OCLC .8 Phân tích khung chính sách .1 Phân tích tác động của khung chính sách .2 Phân tích ảnh hưởng của khung chính sách .3 Phân tích phản ứng xã hội của khung chính sách .4 Phân tích xung đột của khung chính sách . 153 * Tiểu kết chương 4. 156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 190 6 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH 1. Danh mục các bảng Bảng 2.1: Một số sản phẩm và dịch vụ thông tin KH&CN……………… 62 Bảng 2.2: Các chuyên ngành KH&CN hàng hải………………….3: Chu trình bổ sung nguồn tin trong hệ thống thông tin KH&CN 67 Khái lược hệ thống quản lý nhà nước về hàng hải, Bộ Giao Bảng 2.4: thông Vận tải………….1: Đặc điểm về tuổi của đối tượng khảo sát……………………. 86 Các nghiên cứu sử dụng số liệu từ Cục Hàng hải Việt Nam Bảng 3. 89 Các nghiên cứu sử dụng thông tin, số liệu từ Tổng Công ty Bảng 3.3: Hàng hải Việt Nam 2008 - 2018……………….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ