Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Chính sách phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam" do nghiên cứu sinh Vũ Huy Thắng thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, khóa QH-2015-X), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Quý, bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam có bờ biển dài trên 3.260 km chạy dọc chiều dài đất nước, với hơn 32 triệu dân sinh sống tại các dải ven biển và tiếp giáp các tuyến vận tải biển quốc tế quan trọng. Nhằm phát huy tiềm năng kinh tế biển, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 về "Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045", kế thừa tinh thần Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 (khóa X).

Trong cấu trúc ngành hàng hải (bao gồm đào tạo, nghiên cứu, đóng tàu, kinh tế vận tải biển, khai thác cảng và dịch vụ logistics), thông tin khoa học và công nghệ (KH&CN) giữ vai trò vừa là nguyên liệu đầu vào, vừa là kết quả đầu ra của các hoạt động chuyên môn. Tuy nhiên, các chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN hàng hải tại Việt Nam còn phân tán, thiếu đồng bộ; chưa có các đề án, dự án quy mô tập trung vào nguồn tin chuyên ngành phục vụ quản lý và nghiên cứu. Vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng để đề xuất khung chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN hàng hải là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu những chính sách nhằm phát triển hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải.
    2. Nghiên cứu cơ sở lý luận cho hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải.
    3. Đánh giá, khảo sát thực trạng, các mặt ưu nhược điểm trong lịch sử phát triển chính sách, phân tích các tác động khi thực thi chính sách tại các cơ quan thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam.
    4. Đưa ra đề xuất khung chính sách, phân tích ảnh hưởng của khung chính sách với tình hình thực tế để phát triển các hoạt động thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam ra sao?
  2. Chính sách nào có thể phát triển hoạt động thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam?

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải hiện nay rời rạc, thiếu các chính sách phát triển hoạt động thông tin KH&CN.
  2. Các chính sách về kết nối, chia sẻ và tăng cường bổ sung nhân lực, tài lực, vật lực, tin lực KH&CN có thể phát triển hoạt động thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận hệ thống thông tin theo khía cạnh thứ nhất của khái niệm dữ liệu thông minh (smart data): tập trung vào các tổ chức cụ thể phát triển, đổi mới, giao tiếp và ghi lại thông tin KH&CN (thay vì nghiên cứu thuần túy hệ thống thông tin kỹ thuật số - DIS).
  • Phạm vi quy mô: Căn cứ khoản 2 Điều 10 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 ("Bộ Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hàng hải"), luận án tập trung khảo sát các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ Giao thông Vận tải (BGTVT).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn khảo sát thực trạng từ năm 2015 đến năm 2019; dữ liệu tổng quan chính sách và thống kê văn bản mở rộng từ năm 1987 đến năm 2019.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Chính sách hàng hải và thông tin KH&CN: Nhóm tác giả tại Đại học Dalhousie (Canada) chỉ ra vai trò then chốt của thông tin khoa học trong quản lý môi trường biển và đại dương, đồng thời phân tích khoảng cách giữa luồng thông tin tạo ra và thông tin được sử dụng trong quá trình ra quyết định chính sách. Một số tác giả Canada khác phân tích tính đặc thù của việc hoạch định chính sách hàng hải so với các chính sách trên đất liền. Các học giả Hoa Kỳ nghiên cứu luật và chính sách hàng hải trong mối liên hệ với dữ liệu môi trường và an toàn hải sản; nghiên cứu quản trị hàng hải quốc tế tổng hợp các quy định của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO), Liên minh Châu Âu (EU), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Về luật biển, công trình International Law (Nhà xuất bản Cambridge) phân tích khung pháp lý tại Chương 11 về "The Law of the Sea". Tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, các tác giả Đài Loan khảo sát khung pháp luật biển khu vực nhưng chưa đề cập sâu đến chính sách thông tin KH&CN.
  • Hệ thống thông tin và KH&CN: Các tác giả người Anh nghiên cứu cấu trúc dữ liệu thông minh, hệ thống thông tin (IS) và hệ thống thông tin kỹ thuật số (DIS). Tác giả người Oman nghiên cứu nhu cầu thông tin khoa học và năng lực ứng dụng công nghệ của đội ngũ giảng dạy. Các tài liệu của Nhà xuất bản McGraw-Hill hệ thống hóa hơn 700 lĩnh vực KH&CN.
  • Mô hình chính sách thông tin KH&CN tại các quốc gia:
    • Hoa Kỳ: Tổng chi cho R&D năm 2015 đạt khoảng 500 tỷ USD (chiếm 26% toàn cầu); Thư viện Quốc hội Mỹ (Library of Congress, thành lập năm 1800) được đầu tư khoảng 45 triệu USD/năm, lưu trữ 130 triệu đơn vị tài liệu, tiếp nhận 22.000 đơn vị/ngày, xử lý 7.000 tài liệu/ngày theo Bảng phân loại LCC (Library of Congress Classification) và triển khai chương trình Thư viện số Quốc gia (NDL). Thư viện Đại học Harvard sở hữu 13.000 tài liệu KH&CN với cơ chế mở cho học giả tạm trú.
    • Trung Quốc: Đầu tư cho nghiên cứu và triển khai (NC&TK) tăng 22%/năm, đạt 1,98% GDP năm 2012; Thư viện Quốc gia Trung Quốc (thành lập 1909) lưu trữ hơn 26 triệu tài liệu bằng 150 ngôn ngữ, ưu tiên bảo tồn tư liệu cổ (thẻ tre, mai rùa).
    • Liên bang Nga: Viện Hàn lâm Khoa học Nga (RAN) với 50.000 cán bộ khoa học và Trung tâm Thông tin KH&CN tại Saint Petersburg (20.000 công trình); Viện Thông tin Khoa học thuộc Học viện Khoa học Nga tại Moscow lưu giữ hơn 13 triệu tài liệu với chính sách phục vụ hội viên phân cấp 3 cấp độ.
    • Canada, Đức, Hàn Quốc: Canada đầu tư 89 triệu USD/năm cho Viện Lưu trữ Quốc gia tại Ottawa (hơn 18 triệu tài liệu). Đức quy định cơ chế bắt buộc nộp lưu chiểu toàn bộ xuất bản phẩm về Thư viện Quốc gia Đức tại Frankfurt, Berlin và Leipzig (tổng số 24 triệu đơn vị tài liệu). Hàn Quốc ban hành chính sách hỗ trợ đại học và khuyến khích doanh nghiệp (như Tập đoàn Shinsegae đầu tư 6 tỷ won xây dựng Trung tâm Starfield và 500 triệu won bảo trì hàng năm).

Các nghiên cứu trong nước

  • Chính sách KH&CN và nhân lực: Các nghiên cứu về chính sách R&D trong y học cổ truyền (2017), phát triển nhân lực KH&CN tại Trường Đại học Tiền Giang, và các đề xuất đổi mới chính sách sử dụng cán bộ KH&CN.
  • Nghiên cứu trong lĩnh vực hàng hải: Đề tài nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ thông tin thư viện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (chuẩn kết nối Z39.50); đề tài cấp Bộ về tác động của phần mềm chống sao chép trong đào tạo và Tạp chí KHCN Hàng hải; các nghiên cứu về nhân lực quản lý vận tải biển, giải pháp vốn cho đội tàu nòng cốt (Khoa Quản trị tài chính, ĐHHHVN), quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025 (Cục Hàng hải Việt Nam) và hợp tác vận tải biển khối ASEAN.
  • Nghiên cứu về hệ thống thông tin hàng hải: Các công trình kỹ thuật tập trung vào hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải (GMDSS), sóng vô tuyến VHF, viễn thông vệ tinh kết nối bờ - tàu.
  • Chính sách thông tin KH&CN quốc gia: Khung pháp lý từ Quyết định 133/QĐ (năm 1985), Nghị định 159/2004/NĐ-CP, Nghị định 11/2014/NĐ-CP, Quyết định 418/QĐ-TTg, Quyết định 677/QĐ-TTg (Đề án Hệ tri thức Việt số hóa), Quyết định 1285/QĐ-TTg (Đề án phát triển nguồn tin KH&CN đến 2025, định hướng 2030), và tổ chức Cục Thông tin KH&CN Quốc gia (Quyết định 1785/QĐ-BKHCN năm 2018). Mạng lưới quốc gia kết nối hơn 400 cơ quan thông tin - thư viện, quản trị các cơ sở dữ liệu lớn: ScienceDirect (hơn 2.550 tạp chí, 9,5 triệu bài báo), IEEE (hơn 3 triệu tài liệu), ProQuest Central (19.000 tạp chí), CSDL Công bố KH&CN Việt Nam (260.000 bài báo), CSDL Nhiệm vụ KH&CN (32.000 nhiệm vụ), mạng VinaREN và hệ thống VJOL (98 tạp chí, 45.425 bài viết).

Khoảng trống nghiên cứu

Các công trình quốc tế và trong nước chủ yếu tiếp cận chính sách quản lý hàng hải chung, kỹ thuật viễn thông cứu nạn GMDSS hoặc chính sách thông tin KH&CN đa ngành cấp quốc gia. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN dành riêng cho lĩnh vực hàng hải Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ khái niệm

  • Hệ khái niệm công cụ: Chính sách, đánh giá chính sách, phân tích chính sách, khung chính sách, thông tin, thông tin KH&CN, hệ thống, hệ thống thông tin (IS), hệ thống thông tin kỹ thuật số (DIS), cấu trúc hệ thống thông tin KH&CN, sản phẩm thông tin (chuẩn mô tả thư mục ISBD), dịch vụ thông tin KH&CN, chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN, lĩnh vực hàng hải, thông tin KH&CN hàng hải.
  • Khung phân tích chính sách: Luận án áp dụng khung phân tích chính sách thuộc chuyên ngành Quản lý KH&CN theo quy trình 3 bước:
    • Đối với chính sách đã ban hành: (1) Khái quát chính sách; (2) Phân tích mục tiêu; (3) Phân tích tác động / xung đột / ưu nhược điểm.
    • Đối với chính sách đề xuất: (1) Khái quát chính sách; (2) Phương tiện thực hiện chính sách; (3) Phân tích tác động dự kiến hoặc phân tích SWOT.
  • Tiêu chí đánh giá chính sách: Mối quan hệ tương tác ba bên giữa hệ thống thông tin, chính sách và người dùng tin; mối quan hệ cầu nối giữa khoa học - thông tin và chính sách; 8 xu hướng lớn ảnh hưởng đến KH&CN theo Báo cáo OECD 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp khảo sát định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp văn bản pháp luật, chính sách quản lý KH&CN, báo cáo ngành hàng hải thuộc Bộ GTVT và so sánh quốc tế.
  2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện từ 8 đến 10 cuộc phỏng vấn sâu đối với các nhà quản lý, lãnh đạo cơ quan thông tin KH&CN và cán bộ chuyên trách trong ngành hàng hải để làm rõ thực trạng ban hành, thực thi chính sách.
  3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
    • 500 phiếu khảo sát gửi đến người dùng tin tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo nghề nghiệp, chức vụ: sinh viên, học viên, thuyền viên...).
    • 200 phiếu phỏng vấn sâu gửi đến cán bộ, giảng viên, nhà khoa học có trình độ đại học trở lên tại 5 đơn vị đào tạo, nghiên cứu lớn (như Viện Nghiên cứu KH&CN Hàng hải, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam...).
    • Phiếu điều tra chuyên biệt dành cho nhóm nhà quản lý đại diện cho 3 khối quản lý nhà nước về hàng hải.
  4. Phương pháp nghiên cứu điển hình và chọn mẫu tổ chức: Chọn mẫu khảo sát đại diện theo 3 khối cấu trúc quản lý nhà nước về hàng hải của Bộ GTVT:
    • Khối tham mưu: Cơ quan Bộ Giao thông Vận tải (Cục Hàng hải Việt Nam).
    • Khối sự nghiệp công lập: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (bao gồm Thư viện Hàng hải, Viện Nghiên cứu KH&CN Hàng hải).
    • Khối sản xuất kinh doanh: Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines).
  5. Công cụ và phương tiện hỗ trợ: Sử dụng phần mềm quản trị thư viện Libol, cổng thông tin điện tử của các đơn vị để thống kê bạn đọc và nhu cầu tài liệu; khai thác các hệ thống cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật trực tuyến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan phân tích một số công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án

  • Tổng thuật các công trình nghiên cứu quốc tế tại Hoa Kỳ, Canada, Anh, Trung Quốc, Nga, Đức, Hàn Quốc về quản lý thông tin khoa học biển, mô hình tổ chức thư viện quốc gia, đại học và cơ chế chia sẻ thông tin.
  • Hệ thống hóa các chính sách thông tin KH&CN tại Việt Nam từ năm 1985 đến 2019; phân tích cơ cấu tổ chức và năng lực cung cấp cơ sở dữ liệu của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia.
  • Đánh giá các nghiên cứu chuyên ngành hàng hải trong nước (nhân lực, vốn đội tàu, quản lý nhà nước, hệ thống an toàn cứu nạn GMDSS).
  • Xác lập khoảng trống nghiên cứu: sự thiếu vắng một khung chính sách chuyên biệt để tổ chức, liên kết và chia sẻ nguồn tin KH&CN giữa các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp hàng hải.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam

  • Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khái niệm lý thuyết về thông tin KH&CN hàng hải, chính sách phát triển hệ thống thông tin.
  • Phân tích chu trình bổ sung nguồn tin, mô hình cấu trúc hệ thống quản lý nhà nước về hàng hải thuộc Bộ GTVT và các tiêu chuẩn nghiệp vụ (mô tả thư mục theo chuẩn quốc tế ISBD, phân loại DDC).
  • Làm rõ cấu trúc tương tác giữa khoa học, thông tin và chính sách, đặt trong bối cảnh các xu hướng lớn của KH&CN thế giới theo khung phân tích của OECD.
Danh mục bảng thuộc Chương 2 trong luận án Nội dung khái quát
Bảng 2.1 Một số sản phẩm và dịch vụ thông tin KH&CN
Bảng 2.2 Các chuyên ngành KH&CN hàng hải
Bảng 2.3 Chu trình bổ sung nguồn tin trong hệ thống thông tin KH&CN
Bảng 2.4 Khái lược hệ thống quản lý nhà nước về hàng hải, Bộ Giao thông Vận tải

Chương 3: Đánh giá thực trạng chính sách phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam

  • Thực trạng nhu cầu và khai thác tin: Khảo sát cho thấy nhu cầu sử dụng thông tin KH&CN của cán bộ, nhà khoa học và người học ngành hàng hải rất cao nhưng mức độ đáp ứng của hệ thống hiện tại còn hạn chế; việc tiếp cận các cơ sở dữ liệu quốc tế còn gặp rào cản về kinh phí và tài khoản truy cập.
  • Phân tích các chính sách vĩ mô: Đánh giá tác động của Quyết định số 1285/QĐ-TTg, Quyết định số 677/QĐ-TTg, Nghị quyết số 36-NQ/TW và Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 đối với việc phát triển hạ tầng thông tin ngành.
  • Nghiên cứu trường hợp điển hình:
    • Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines): Phân tích thực trạng quản lý và khai thác nguồn tin phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, vận tải biển giai đoạn 2008-2018.
    • Trường Đại học Hàng hải Việt Nam: Khảo sát kết quả bổ sung nguồn tài liệu giai đoạn 2014-2017; chính sách áp dụng phần mềm kiểm tra trùng lặp Turnitin làm giảm tỷ lệ sao chép trong đồ án tốt nghiệp của sinh viên (điển hình tại ngành Tự động Thủy khí); việc ứng dụng chuẩn phân loại DDC và chính sách liên kết mạng thông tin toàn cầu thông qua OCLC.
  • Đánh giá hạn chế của hệ thống: Nguồn kinh phí đầu tư cho hệ thống thông tin KH&CN tại các đơn vị trực thuộc Bộ GTVT còn thấp, trang thiết bị chưa đồng bộ, thiếu cơ chế chia sẻ dùng chung giữa khối viện - trường và doanh nghiệp.
Danh mục bảng thống kê thực trạng thuộc Chương 3 Nội dung dữ liệu phản ánh
Bảng 3.1 & Bảng 3.5 Đặc điểm mẫu khảo sát: độ tuổi, đối tượng và số lượng phiếu điều tra
Bảng 3.2, 3.3, 3.4 Nghiên cứu sử dụng số liệu từ Cục Hàng hải VN, Vinalines (2008-2018) và các cơ quan khác
Bảng 3.6 & Bảng 3.8 Kết quả điều tra người học và kết quả thực thi chính sách phát triển nguồn tin điện tử
Bảng 3.9 & Bảng 3.10 Đơn vị quản lý thông tin KH&CN trong cấu trúc QLNN và đặc điểm nguồn tin hàng hải
Bảng 3.11 & Bảng 3.12 Số lượng văn bản chính sách liên quan BGTVT và lĩnh vực hàng hải ban hành (1987-2019)
Bảng 3.13 & Bảng 3.14 Thực trạng chính sách tại Vinalines và kết quả bổ sung tài liệu ĐHHHVN (2014-2017)
Bảng 3.15 Sự thay đổi tỉ lệ trùng lặp trong thiết kế tốt nghiệp của sinh viên ngành Tự động Thủy khí
Bảng 3.16 & Bảng 3.17 Thực trạng chính sách phát triển HTTT KH&CN và chính sách tài chính tại các đơn vị thuộc Bộ GTVT

Chương 4: Đề xuất khung chính sách phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ trong lĩnh vực hàng hải Việt Nam

  • Dự báo xu hướng: Dự báo sự gia tăng nguồn tài liệu nội sinh và nhu cầu dữ liệu số hóa chuyên ngành hàng hải tại Việt Nam; so sánh tỷ lệ đầu tư cho KH&CN/GDP giữa các nước trong khu vực và quốc tế.
  • Mục tiêu và mô hình đề xuất: Đề xuất mô hình hệ thống thông tin KH&CN hàng hải Việt Nam xác định rõ vai trò cung cấp, phân phối và chia sẻ thông tin giữa cơ quan quản lý (Bộ GTVT, Cục Hàng hải), cơ sở đào tạo/nghiên cứu (ĐHHHVN, các viện chuyên ngành) và các doanh nghiệp logistics/vận tải biển.
  • Các nhóm chính sách cụ thể:
    • Chính sách bổ sung mới: (1) Chính sách kết nối các cơ quan hàng hải trong chia sẻ thông tin KH&CN; (2) Chính sách áp dụng thống nhất chuẩn phân loại DDC 23 cho toàn hệ thống thông tin KH&CN hàng hải; (3) Chính sách trao quyền tự chủ cho đơn vị đầu mối thông tin hàng hải.
    • Chính sách sửa đổi, hoàn thiện: Hoàn thiện các cơ chế tài chính, định mức đầu tư mua quyền truy cập CSDL quốc tế và quy định lưu chiểu tài liệu nội sinh ngành hàng hải.
    • Chính sách áp dụng diện rộng: Triển khai quy chuẩn sử dụng phần mềm kiểm tra trùng lặp Turnitin và kết nối mạng liên hợp thư viện quốc tế OCLC.
  • Phân tích khung chính sách: Đánh giá tác động đa chiều, phân tích mức độ ảnh hưởng, phản ứng xã hội và các xung đột lợi ích tiềm ẩn khi triển khai khung chính sách mới.
Danh mục bảng phân tích khung chính sách thuộc Chương 4 Nội dung dữ liệu
Bảng 4.1 Tổng chi quốc gia cho phát triển KH&CN/GDP của một số quốc gia trong khu vực và thế giới
Bảng 4.2 & Bảng 4.4 Thực trạng đầu tư phát triển nguồn tin KH&CN trong nước
Bảng 4.3 Hiện trạng tạo lập nguồn tin KH&CN điện tử
Bảng 4.5 Vai trò cung cấp thông tin cho hệ thống thông tin KH&CN hàng hải đề xuất

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN áp dụng cho một ngành kinh tế - kỹ thuật đặc thù là lĩnh vực hàng hải tại Việt Nam.
  • Xác lập khung khái niệm công cụ và mô hình phân tích chính sách 3 bước dành riêng cho chuyên ngành Quản lý KH&CN trong việc đánh giá và xây dựng chính sách thông tin chuyên ngành.
  • Làm rõ cấu trúc tương tác và vai trò của các tổ chức phát triển, đổi mới, giao tiếp và lưu trữ thông tin KH&CN hàng hải trong hệ sinh thái dữ liệu thông minh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về hệ thống văn bản chính sách do Nhà nước và Bộ GTVT ban hành từ năm 1987 đến năm 2019 liên quan đến hoạt động thông tin KH&CN ngành hàng hải.
  • Đánh giá thực trạng hạ tầng, nguồn tài liệu và nhu cầu khai thác tin tại các cơ quan đầu ngành: Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Viện Nghiên cứu KH&CN Hàng hải, Thư viện Hàng hải.
  • Đề xuất mô hình hệ thống thông tin KH&CN hàng hải Việt Nam và xây dựng khung chính sách đồng bộ với 3 nhóm giải pháp:
    1. Ban hành mới chính sách liên kết chia sẻ nguồn tin, chính sách áp dụng chuẩn phân loại DDC 23, và chính sách tự chủ cho đơn vị đầu mối.
    2. Hoàn thiện các chính sách tài chính và cơ chế đầu tư phát triển nguồn tin nội sinh.
    3. Mở rộng chính sách ứng dụng công cụ kiểm soát chất lượng học thuật (phần mềm Turnitin) và kết nối hệ thống thư viện toàn cầu OCLC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung vào phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông Vận tải (theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015) và khảo sát sâu tại 3 khối cơ quan đại diện (Bộ GTVT, Vinalines, ĐHHHVN) trong giai đoạn 2015-2019. Do đó, các đơn vị kinh tế biển tư nhân hoặc các cơ sở nghiên cứu hàng hải ngoài Bộ GTVT chưa được khảo sát bao quát toàn diện. Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ quản lý tổ chức phát triển thông tin chứ không đi sâu vào thiết kế kỹ thuật của hệ thống thông tin kỹ thuật số (DIS).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong việc đầu tư cơ sở dữ liệu KH&CN hàng hải; nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật công nghệ thông tin để tích hợp dữ liệu lớn (Big Data) và dữ liệu số mở vào hệ thống thông tin KH&CN hàng hải quốc gia.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GTVT, Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ KH&CN): Luận án là tài liệu tham khảo cho việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch mạng lưới thông tin chuyên ngành và xây dựng các đề án đầu tư phát triển nguồn tin KH&CN hàng hải phục vụ Chiến lược biển Việt Nam.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu (Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Viện Nghiên cứu KH&CN Hàng hải): Cung cấp mô hình quản trị nguồn tin nội sinh, kinh nghiệm áp dụng phần mềm kiểm soát đạo văn Turnitin, chuẩn hóa xử lý tài liệu theo DDC 23 và lộ trình kết nối mạng chia sẻ thông tin quốc tế OCLC.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh ngành Quản lý KH&CN, Thông tin - Thư viện: Cung cấp khung phương pháp luận phân tích chính sách chuyên ngành và nguồn dữ liệu điều tra thực chứng tại các cơ quan hàng hải Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm hệ thống thông tin theo hướng nào?

Theo cách tiếp cận về dữ liệu thông minh (smart data), hệ thống thông tin được chia thành hai khía cạnh: (1) các tổ chức cụ thể phát triển, đổi mới, giao tiếp và ghi lại thông tin; (2) hệ thống thông tin kỹ thuật số (DIS). Luận án của tác giả Vũ Huy Thắng tập trung nghiên cứu theo khía cạnh thứ nhất: nghiên cứu các chính sách tác động đến các tổ chức phát triển, quản lý, lưu trữ và phổ biến thông tin KH&CN trong ngành hàng hải.

2. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án gồm những đơn vị nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Bộ luật Hàng hải 2015, luận án khảo sát các đơn vị trực thuộc Bộ GTVT đại diện cho 3 khối quản lý:

  • Khối tham mưu: Cơ quan Bộ Giao thông Vận tải và Cục Hàng hải Việt Nam.
  • Khối sự nghiệp công lập: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (gồm Thư viện Hàng hải và Viện Nghiên cứu KH&CN Hàng hải).
  • Khối sản xuất kinh doanh: Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines).

3. Khung phân tích chính sách được sử dụng trong luận án gồm những bước nào?

Luận án áp dụng khung phân tích 3 bước của chuyên ngành Quản lý KH&CN:

  • Đối với chính sách đã ban hành: (1) Khái quát chính sách; (2) Phân tích mục tiêu; (3) Phân tích tác động / xung đột / ưu nhược điểm.
  • Đối với chính sách đề xuất: (1) Khái quát chính sách; (2) Phương tiện thực hiện chính sách; (3) Phân tích tác động dự kiến hoặc phân tích SWOT.

4. Những chính sách mới nào được luận án đề xuất cho hệ thống thông tin KH&CN hàng hải?

Luận án đề xuất 3 chính sách cần ban hành mới:

  • Chính sách kết nối các cơ quan hàng hải trong chia sẻ thông tin KH&CN.
  • Chính sách áp dụng thống nhất chuẩn phân loại DDC 23 cho toàn hệ thống.
  • Chính sách giao quyền tự chủ cho đơn vị đầu mối thông tin hàng hải. Đồng thời, đề xuất áp dụng diện rộng phần mềm chống sao chép Turnitin và kết nối mạng liên hợp thư viện toàn cầu OCLC.

5. Dữ liệu khảo sát thực tế trong luận án được thu thập bằng các công cụ nào?

Dữ liệu được thu thập qua: 500 phiếu điều tra người dùng tin tại Trường ĐHHHVN; 200 phiếu điều tra cán bộ, nhà khoa học tại 5 đơn vị nghiên cứu/đào tạo; 8-10 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo, nhà quản lý; dữ liệu phần mềm quản trị thư viện Libol và cổng thông tin trực tuyến; hệ thống văn bản pháp luật ngành GTVT từ năm 1987 đến 2019.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Huy Thắng đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về chính sách thông tin KH&CN trong lĩnh vực hàng hải tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn sâu chuyên gia và điều tra bảng hỏi thực chứng tại các cơ quan thuộc Bộ Giao thông Vận tải, tác giả đã đánh giá toàn diện thực trạng chính sách giai đoạn 2015-2019. Trên cơ sở lý luận của chuyên ngành Quản lý KH&CN, công trình đã đề xuất mô hình tổ chức và khung chính sách phát triển hệ thống thông tin KH&CN hàng hải đồng bộ, chú trọng liên kết chia sẻ nguồn lực, chuẩn hóa nghiệp vụ theo DDC 23, ứng dụng phần mềm Turnitin và hội nhập mạng lưới OCLC quốc tế. Đây là công trình tham khảo giá trị cho công tác quản trị học thuật và hoạch định chính sách kinh tế biển tại Việt Nam.