CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH SƠN KIM 1.1 Giới thiệu chung về công ty 1.1 Một số thông tin chung về Công ty Cổ phần Sản xuất kinh doanh Sơn Kim Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần Sản xuất kinh doanh Sơn Kim Tên giao dịch: SONKIM MANUFACTURING AND TRADING CORPORATION Tên viết tắt: SONKIMMT Địa chỉ: C7-C9, đường C, KCN Cát Lái, phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, Tp Hồ Chí Minh Điện thoại: (028)37421198- (028)37421200 Fax: (028)37421201 Công ty được thành lập và cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4103004503 do Uỷ ban nhà nước và hợp tác đầu tư cấp ngày 23/03/2006. Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 0304309368 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tp Hồ Chí Minh cấp sửa đổi bổ sung lần 4 vào ngày 23/09/2015. Cơ sở pháp lý: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh. Các mặt hàng sản xuất chính: đầm vera, đầm wow, bộ vera, bộ wow, quần lót nữ, áo ngực, áo ngủ.
Năng lực sản xuất: 1. Chứng nhận chất lượng: ISO 9001:2008; tiêu chuẩn WRAP. Logo công ty: SVTH: Đinh Thị Thu Thắm Trang 5 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm Hình 1. 1: Logo của công ty Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự 1.2 Quá trình phát triển của công ty Khởi đầu vào năm 1954, Hợp tác xã may mặc Đại Thành trở thành một triều đại quần áo có uy tín, được xây dựng dựa trên truyền thống may mặc của gia đình.
Gia đình họ Nguyễn đã phát triển thành một mô hình kinh doanh thành công ở Sài Gòn cũ và các thành phố khác của Việt Nam. Sau khi thống nhất đất nước năm 1975, Đại Thành đã được công nhận với hai giải thưởng danh giá: Huy chương Thương mại & Công nghiệp Giải ba (1982) và Huy chương Thương mại & Công nghiệp Giải Nhì (1984) vì những đóng góp xuất sắc cho nền kinh tế và xã hội địa phương. Hoạt động trên nền tảng gia đình vững mạnh, tiếp nối truyền thống đầu tư kinh doanh, thế hệ thứ ba của gia đình họ Nguyễn đã hợp tác với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư và Phát triển Sơn Kim vào năm 1993, nguồn gốc hình thành tập đoàn Sơn Kim ngày nay. Ngoài việc mở rộng sản xuất hàng may mặc, tập đoàn Sơn Kim đã đầu tư vào các lĩnh vực mới nổi bao gồm Bán lẻ, Bất động sản và Truyền thông.
Thành tựu của tập đoàn Sơn Kim đã được đánh dấu cùng việc liên doanh và hợp tác với các tập đoàn quốc tế hàng đầu như Hong Kong Land, GS Shop, Bank Invest và Quadrille Nishida. Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Sơn Kim xuất thân từ tập đoàn Sơn Kim, nối tiếp truyền thống may mặc lâu đời của gia đình, công ty ngày nay chuyên gia công sản xuất các mặt hàng may mặc, sử dụng vật tư của các nhà cung cấp danh tiếng cùng với đội ngũ quản lý giỏi và hơn 200 công nhân lành nghề. Do đó sản phẩm của công ty đáp ứng được nhu cầu về kiểu dáng, chất lượng và kĩ thuật, mang tính cạnh tranh trên thị trường. Hàng hóa SVTH: Đinh Thị Thu Thắm Trang 6 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm của công ty có mặt trên khắp thị trường trong nước, thị trường khó tính như Nhật Bản, và một số nước Đông Nam Á khác.
2: Hình chính diện công ty Sơn Kim Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự 1.2 Lĩnh vực hoạt động Công ty Cổ phần Sản xuất kinh doanh Sơn Kim chuyên sản xuất các mặt hàng may mặc thời trang. Cụ thể là gia công mặt hàng đồ mặc nhà, đồ lót cao cấp.3 Khách hàng của công ty Qua nhiều năm hình thành và phát triển, công ty đã xây dựng mối quan hệ bền chặt đối với những khách hàng trong nước và ngoài nước. Nhờ năng lực sản xuất ra những sản phẩm chất lượng, tạo được sự tin tưởng hợp tác từ tất cả các khách hàng. Hợp tác với khách hàng trong nước như Công ty cổ phần thời trang Sơn Kim, Quardrill Việt Nam, An Phước.
Và một số khách hàng nước ngoài tiêu biểu như Itochu, Takagi thực hiện gia công hàng Triump, Shimazaki, Vera, Jockey,… được thể hiện ở phụ lục 1 và phụ lục 2. SVTH: Đinh Thị Thu Thắm Trang 7 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm 1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC TRỢ LÝ QL. 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự 1.2 Chức năng các bộ phận Để hình thành và phát triển nên công ty hiện nay, đó là một quá trình không ngừng cố gắng của Ban lãnh đạo và toàn bộ Cán bộ-công nhân viên (CB-CNV). Việc phân công cụ thể nhiệm vụ và chức năng cho các phòng ban để đảm bảo quản lý một cách hiệu quả: Giám đốc điều hành: là người đại diện trong mọi giao dịch của công ty, có tư cách pháp nhân.
Quyết định chính sách, mục tiêu chất lượng, chiến lược kinh doanh, thị trường tiêu thụ cũng như kế hoạch đầu tư và phát triển công ty. Quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp và bố trí nhân sự. Chịu trách nhiệm mọi vấn đề về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành tổ chức quản lý mọi công việc, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, phụ trách lĩnh vực công tác kinh doanh.
Tiến hành triển khai thực hiện thông qua sự giúp sức của các quản lý bộ phận. Chỉ huy thống nhất mục tiêu chất lượng, giá cả. Tổ chức sắp xếp nguồn đầu vào và đầu ra sản phẩm. Trực tiếp phụ trách phòng KHCU và phòng KTCL.
Khi GĐ vắng mặt, ủy quyền cho Phó Giám Đốc chỉ huy điều hành mọi mặt hoạt động của công ty. SVTH: Đinh Thị Thu Thắm Trang 8 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm Trợ lý QLCLHT (QA): giúp Giám đốc kiểm soát chất lượng hệ thống, đưa ra những chuẩn mực về chất lượng trong mỗi chức danh công việc, đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt động hiệu quả, tham mưu cho Giám đốc các chính sách chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm đầu ra theo đúng quy trình. Phòng KHCU: Nắm bắt những hợp đồng gia công đã kí kết để lên kế hoạch cung ứng nguyên phụ liệu, vật liệu cần thiết cho sản xuất. Tiến hành theo dõi nhập-xuất-tồn nguyên phụ liệu, cân đối nguyên phụ liệu.
Chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên phụ liệu, vật liệu cung ứng. Lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch giao hàng cùng phối hợp với phân xưởng sản xuất theo dõi để giao hàng đúng tiến độ. Thực hiện tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu của công ty. Tham mưu, đề xuất cho Ban Giám đốc và hỗ trợ các bộ phận liên quan.
Phòng KTCL: Triển khai, giám sát về kỹ thuật các sản phẩm. Tham gia xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường. Tham mưu cho Ban Giám đốc về kỹ thuật, chất lượng, công nghệ sản xuất sản phẩm. Triển khai các tài liệu kỹ thuật cho bộ phận liên quan.
Nghiên cứu cải tiến trang thiết bị, hợp lý hóa sản xuất và các biện pháp về kĩ thuật an toàn. Biên soạn, sửa đổi bổ sung và hoàn thiện các quy trình làm việc máy móc thiết bị, hóa chất,… Thực hiện công tác đào tạo cán bộ năng suất, cập nhật tình hình nền sản xuất hiện đại để truyền đạt phát triển quy trình tại công ty. Phòng HCNS: Lập kế hoạch tổng thể về lao động và tiền lương. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, thưởng và các chế độ bảo hiểm xã hội khác, đảm bảo đúng chính sách, quy trình của hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội.
Tổ chức quản lý quỹ tiền lương và phân phối tiền lương cho CB-CNV theo quy định trả lương của công ty. SVTH: Đinh Thị Thu Thắm Trang 9 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm Nghiên cứu, soạn thảo, trình duyệt những quy định, quy trình áp dụng trong công ty. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và quản lý tài sản trong công ty. Theo dõi và báo cáo theo định kì về sự biến động lao động, tiền lương tại công ty cho Giám đốc công ty và các cơ quan chủ quản như Liên đoàn lao động Quận 2.
Phòng TCKT: Giúp Giám đốc trong việc lập các kế hoạch tài chính, phục vụ cho các nhiệm vụ hoạt động trong toàn bộ hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội. Kiểm tra giám sát việc thực hiện chi tiêu đảm bảo đúng chính sách, phụ trách cung cấp kinh phí hoạt động cho công ty và báo cáo tình hình tài chính công ty theo tháng, quý, năm cho các đơn vị liên quan. Nắm rõ các luật định, chịu trách nhiệm thanh toán thuế và các khoản khác với nhà nước. Phòng QLSX: Triển khai kế hoạch sản xuất sản phẩm của từng đơn hàng, chịu trách nhiệm trong suốt quá trình sản xuất, xác định nguồn gốc sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc sản xuất phải phù hợp với tiến độ, thời gian, chất lượng đúng theo đơn hàng.
Kiểm tra định mức vật tư, nguyên liệu, thiết bị, công cụ phục vụ quá trình sản xuất. Đánh giá năng suất, hiệu suất làm việc của công nhân, báo giá cho khách hàng và hoạch định chiến lược sản xuất những đơn hàng tiếp theo. Phát hiện và xử lý kịp thời những sự cố trong hoạt động sản xuất ở cả con người và máy móc thiết bị. Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, phát triển sản xuất, giao dịch với khách hàng để nắm rõ những vấn đề về đơn hàng và điều tiết hoạt động sản xuất trong công ty.5 Kết quả kinh doanh Bảng 1.
1: Kết quả kinh doanh công ty từ 2017-2019 SVTH: Đinh Thị Thu Thắm Trang 10 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2017 2018 2019 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch 1 58. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 11,309 12,084 89,014 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung 10 58.111,449 cấp dịch vụ 4.
Giá vốn hàng bán 11 50. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung 20 7.930,125 cấp dịch vụ 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 1. Chi phí tài chính 22 1.
Chi phí bán hàng 24 0 0 0 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 2. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 30 4. Thu nhập khác 31 485,337 572,968 720,225 12.
Chi phí khác 32 172,915 292,919 420,423 13. Lợi nhuận khác 40 312,422 280,049 299,802 14.