Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại thương với hơn 230 thị trường quốc gia và vùng lãnh thổ, đồng thời tham gia nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương quan trọng như WTO, AFTA, APEC, ASEM và Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP). Trong bối cảnh hoạt động ngoại thương chiếm tỷ trọng xấp xỉ một phần ba tổng sản phẩm quốc nội (GDP), dịch vụ vận tải và giao nhận (Logistics) trở thành mắt xích trung gian thiết yếu kết nối các chủ hàng xuất nhập khẩu với người chuyên chở quốc tế. Mặc dù phương thức vận tải hàng không chỉ chiếm khoảng 10% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển và 1/1000 khối lượng luân chuyển toàn cầu, nhưng đây là phương thức sở hữu ưu thế vượt trội về tốc độ khai thác lớn, tính an toàn cao, rất phù hợp với các mặt hàng có giá trị cao, hàng mau hỏng, hàng nhạy cảm về thời gian hoặc bưu phẩm khẩn cấp.

Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp giao nhận (Freight Forwarders) trong nước và các tập đoàn giao nhận quốc tế đòi hỏi các đơn vị cung cấp dịch vụ phải liên tục chuẩn hóa và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ nhằm giảm thiểu sai sót, tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng phục vụ. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Viet Sun Global" của sinh viên Lê Thị Nhi Ngoan (chuyên ngành Quản trị Ngoại thương, Đại học Công Nghệ TP. HCM) được xây dựng nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trong công tác giao nhận tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các khái niệm, quy định pháp lý và quy trình chuẩn mực về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh và từng bước trong quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng không xuất khẩu tại Công ty TNHH Viet Sun Global giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Nhận diện các ưu điểm, phát hiện những hạn chế, sai sót phát sinh trong quá trình tác nghiệp thực tế và chỉ rõ nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng không, nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trình tự các bước thực hiện trong một quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không, từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu báo giá của khách hàng, đàm phán hợp đồng, lưu cước (booking), khai hải quan, làm hàng tại kho hàng không cho đến khi xác nhận giao hàng thành công tới kho của người nhận tại nước nhập khẩu và quyết toán chứng từ kế toán.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ tại Công ty TNHH Viet Sun Global (trụ sở chi nhánh tại Tòa nhà Kicotrans, số 20 Sông Thao, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh), kho hàng Tân Sơn Nhất (kho TCS, SCSC) và Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015; dữ liệu cơ cấu nhân sự đầu năm 2016; dữ liệu quan sát và thực hành thực tế được thu thập trong thời gian thực tập từ ngày 22/02/2016 đến ngày 17/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về vận tải và giao nhận ngoại thương:

  • Khung pháp lý và quy tắc nghiệp vụ: Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA) về dịch vụ giao nhận; Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (đặc biệt là Điều 235 quy định về quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa); Luật Hàng không Dân dụng Việt Nam; Điều 84 Bộ luật Dân sự năm 2005 về tư cách pháp nhân; các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2000 và 2010 (như EXW, FCA, CIP, DDU, DDP); Công ước La Haye 1964 về mua bán hàng hóa quốc tế đối với động sản hữu hình; quy tắc UCP về tín dụng chứng từ.
  • Khái niệm và vai trò người giao nhận: Khóa luận làm rõ 5 vai trò nghiệp vụ của người giao nhận hiện đại gồm: Người chuyên chở (Carrier/Contracting Carrier), Người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator - MTO), Đại lý hải quan/Môi giới hải quan (Customs Broker), Người gom hàng lẻ (Cargo Consolidator) và Đại lý đại diện (Agent).
  • Hệ thống chứng từ vận tải hàng không: Vận đơn hàng không chủ (Master Air Waybill - MAWB), Vận đơn hàng không thứ cấp (House Air Waybill - HAWB), Vận đơn FIATA (FBL), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice/Proforma Invoice), Bảng kê đóng gói (Packing List), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Phiếu an toàn hóa chất (MSDS đối với hàng nguy hiểm), Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest), Danh mục hàng hóa (Cargo List), Phiếu đặt chỗ (Booking Note), Giấy báo trước thông tin lô hàng (Pre-alert), Phiếu cân, Giấy báo nợ/có (Debit/Credit Note) và Phiếu yêu cầu giao nhận (Shipping Request).
  • Tổ chức quốc tế liên quan: Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA - thành lập năm 1945 tại La Habana, trụ sở tại Montreal) và FIATA (thành lập năm 1926).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp linh hoạt bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và tác nghiệp hiện trường; ghi chép nhật ký thực tập trong các đợt làm hàng tại kho hàng hóa Tân Sơn Nhất (TCS, SCSC); tham gia trực tiếp các công đoạn đón hàng, cân hàng, soi an ninh và thanh lý hải quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và theo phương thức giao nhận của Công ty TNHH Viet Sun Global trong giai đoạn 2013 – 2015; các hồ sơ lô hàng, mẫu biểu chứng từ nghiệp vụ lưu trữ nội bộ; dữ liệu thống kê từ các cơ quan quản lý và các ấn phẩm chuyên ngành.
  • Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu, thu thập ý kiến đánh giá và kinh nghiệm thực tiễn từ cán bộ quản lý, nhân viên phòng Sales, phòng Chăm sóc khách hàng & Chứng từ, nhân viên hiện trường và phòng Kế toán của công ty.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Sử dụng các bảng biểu thống kê mô tả, phân tích biến động tương đối và tuyệt đối về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu nhân sự để làm rõ bản chất thực trạng vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không

Chương 1 tổng thuật các kiến thức nền tảng về vận tải hàng không quốc tế và dịch vụ giao nhận. Tác giả phân tích vị trí đặc thù của vận tải hàng không với tốc độ vận chuyển cao (đạt 900 – 1000 km/h, gấp 27 lần tàu biển, 10 lần ô tô và 8,3 lần tàu hỏa), khả năng rút ngắn cự ly vận chuyển và tính an toàn cao, song cũng nêu rõ các hạn chế về chi phí cước cao (gấp 8 lần đường biển, gấp 2 – 4 lần đường sắt và đường bộ) cùng giới hạn trọng tải đối với hàng cồng kềnh.

Chương này trình bày chi tiết quyền và nghĩa vụ của người giao nhận theo Luật Thương mại 2005; phạm vi trách nhiệm pháp lý khi đóng vai trò đại lý ủy thác hoặc người thầu chuyên chở chính; các trường hợp miễn trách nhiệm do lỗi chủ hàng, đóng gói sai quy cách, nội tỳ hàng hóa hoặc bất khả kháng. Tác giả cũng hệ thống hóa cấu trúc bộ chứng từ hàng không chuẩn (đặc biệt là tính chất Non-Negotiable và cơ cấu phân bổ 3 bản gốc, 6 – 11 bản sao của AWB) cùng sơ đồ quy trình nghiệp vụ chuẩn mực gồm 7 bước: từ tiếp nhận chỉ dẫn, chuẩn bị hàng hóa, kiểm tra kiểm nghiệm, làm thủ tục hải quan, giao hàng cho hãng bay, phát hành chứng từ đến theo dõi thông báo và quyết toán tài chính.

Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Viet Sun Global

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức và thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Viet Sun Global (thành lập ngày 10/12/2011, mã số thuế 0312582610, vốn điều lệ ban đầu 10 tỷ đồng).

Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại doanh nghiệp (đầu năm 2016): Tổng số lao động tại công ty là 39 người, được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng dưới sự điều hành của Ban Giám đốc.

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
Giới tính Nam 16 41,03
Nữ 23 58,97
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 30 76,92
Trên 30 tuổi 9 23,08
Trình độ học vấn Đại học 29 74,36
Cao đẳng 10 25,64
Phân bổ phòng ban Ban Giám đốc 3 7,69
Bộ phận Sales 7 17,95
Bộ phận CSKH & Chứng từ hàng xuất 10 25,64
Bộ phận CSKH & Chứng từ hàng nhập 8 20,51
Bộ phận Giao nhận đường biển 3 7,69
Bộ phận Giao nhận đường hàng không 6 15,38
Bộ phận Kế toán và tài chính 2 5,13
Tổng cộng 39 100,00

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015:

  • Doanh thu chung của toàn công ty tăng trưởng vượt bậc: từ 9,922 tỷ đồng (năm 2013) lên mức 17,459 tỷ đồng (năm 2015), với tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2015 đạt 39,65% so với năm 2014.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 1,478 tỷ đồng (do chi phí ban đầu cao 8,444 tỷ đồng phục vụ đầu tư cơ sở kỹ thuật); năm 2014 tăng 68,74% đạt 2,494 tỷ đồng.
  • Về cơ cấu doanh thu theo phương thức: Năm 2015, giao nhận đường biển chiếm 54,7% (tăng 2,459 tỷ đồng so với 2014, tương ứng tăng 92%); giao nhận đường hàng không tăng trưởng đều đặn qua các năm (năm 2014 tăng 0,306 tỷ đồng, tức tăng 15% so với 2013; năm 2015 tăng tiếp 0,957 tỷ đồng, tương ứng tăng 42% so với 2014); giao nhận đường bộ năm 2015 giảm nhẹ 0,045 tỷ đồng (-3%).
  • Riêng doanh thu từ mảng dịch vụ giao nhận: Năm 2013 đạt 5,573 tỷ đồng; năm 2014 đạt 5,865 tỷ đồng (tăng 5,07%); năm 2015 đạt 9,236 tỷ đồng (tăng 55,68% tương ứng 3,371 tỷ đồng). Chi phí dịch vụ giao nhận năm 2015 tăng 62,15% (3,121 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế từ dịch vụ giao nhận duy trì mức tăng trưởng ổn định 24,24% (năm 2014) và 24,29% (năm 2015).

Quy trình nghiệp vụ thực tế qua nghiên cứu trường hợp điển hình: Quy trình giao nhận hàng không xuất khẩu tại VSG được phân tích chi tiết qua 5 giai đoạn nghiệp vụ gắn liền với lô hàng thực tế mã số VSG-SGN 181:

  • Khách hàng xuất khẩu: Công ty Xuất nhập khẩu Hàng không (Airimex).
  • Người nhận hàng: Công ty A BOEING (2750 Regent Boulevard Shopping Ramp2 Dallas, Texas 75261 – 9048, Hoa Kỳ).
  • Mặt hàng: Thiết bị phụ tùng hàng không (SLAT), số lượng 1 kiện, kích thước (Dim) 640 x 180 x 80 cm, điều kiện giao hàng DDU Dallas.
  • Hãng hàng không vận chuyển: China Airlines (CI), hành trình bay nối chuyến gồm chuyến CI6880 (chặng SGN – TPE, ETD 24/02/2016, ETA 26/02/2016) và chuyến CI5254 (chặng TPE – DFW, ETD 29/02/2016, ETA 29/02/2016).
  • Vận đơn chủ: MAWB số 297 – 3067 1863 do hãng bay cấp cho VSG; Vận đơn thứ cấp HAWB do VSG cấp cho Airimex.
  • Đại lý giao nhận chỉ định tại Mỹ: In Motion Logistics.

Năm bước tác nghiệp cụ thể tại VSG bao gồm:

  1. Tìm kiếm và ký kết hợp đồng: Sales tiếp cận Airimex, nhận yêu cầu miệng, chuyển cho bộ phận CSKH & chứng từ hỏi giá các hãng hàng không (China Airlines, Cathay Pacific, Korean Air) và đại lý In Motion Logistics để lấy giá cước Air Freight, các phụ phí (Bill Fee, phí truyền dữ liệu hải quan AMS/ACI/ENS, Screening & Labour fee, Overtime charge, War Risk fee) và Local Charges tại Dallas (Trucking fee, Handling fee, Document fee), lập bảng báo giá chào khách và ký hợp đồng dịch vụ.
  2. Lấy và gửi Booking: Tiếp nhận Booking Request từ Airimex, gửi yêu cầu đặt chỗ tới China Airlines, nhận Booking Confirmation (kèm số MAWB và lịch trình), gửi thông tin thông báo cho đại lý In Motion Logistics và xác nhận booking cho khách hàng.
  3. Lập chứng từ và gửi Pre-alert: Thu thập hóa đơn, phiếu đóng gói, C/O từ chủ hàng; mở tờ khai hải quan; chuẩn bị hồ sơ đón hàng vào kho TCS Tân Sơn Nhất; lập talon và tờ cân 4 liên; xuống hàng, cân hàng xác định Gross Weight và Volume Weight; làm thủ tục thanh lý hải quan tại cửa khẩu sân bay Tân Sơn Nhất; đưa hàng qua máy soi an ninh và đóng phí an ninh (Security fee); phát hành HAWB, nhận MAWB; dán nhãn MAWB/HAWB lên kiện hàng; gửi email thông báo Pre-alert (kèm số vận đơn, số kiện, số cân, manifest, chuyến bay) cho đại lý In Motion Logistics.
  4. Xác nhận hàng đến: Nhân viên chứng từ thực hiện theo dõi hành trình hàng hóa (Tracking cargo) trên hệ thống website chuyên ngành qua số MAWB 297 – 3067 1863; nhận thông báo và bằng chứng giao hàng (Proof of Delivery) khi In Motion Logistics hoàn tất thủ tục thông quan và vận chuyển đường bộ giao tận kho cho hãng Boeing tại Dallas.
  5. Thanh toán và hạch toán: Bộ phận kế toán lập Cost Sheet, gửi giấy báo nợ (Debit Note) cho Airimex để đối chiếu, xuất hóa đơn VAT thu tiền; lập Shipping Request để kế toán tính toán kết quả lãi/lỗ và trích xuất bảng "Lợi nhuận Statement" lưu vào hồ sơ tác nghiệp.

Đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Quy trình giao dịch điện tử nhanh chóng (Email, Fax, hệ thống Outlook nội bộ); mạng lưới đối tác và đại lý nước ngoài uy tín; vị trí văn phòng thuận lợi tại Tân Bình gần sân bay Tân Sơn Nhất; đội ngũ nhân sự trẻ, có trình độ đại học cao (74,36%), năng động và am hiểu nghiệp vụ.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    1. Khâu tìm kiếm khách hàng: Nguồn khách hàng chủ yếu dựa vào đại lý nước ngoài chỉ định hoặc khách hàng quen, thiếu bộ phận Marketing chuyên trách, ít tham gia hội chợ triển lãm Logistics.
    2. Khâu đón hàng vào kho: Chưa có đội xe vận tải nội địa và kho bãi riêng, 100% phải thuê ngoài dẫn đến chi phí phát sinh cao; rủi ro giao hàng trễ do ách tắc giao thông và thủ tục kiểm soát tải trọng đường bộ.
    3. Khâu khai báo hải quan: Thủ tục giữa các kho/cảng chưa đồng bộ; một nhân viên hiện trường phải đảm nhận nhiều khâu gây quá tải; việc cập nhật các văn bản thông tư hải quan mới còn thụ động.
    4. Khâu nhận và kiểm tra chứng từ: Khách hàng thường xuyên cung cấp thiếu chứng từ (như C/O, bảng chỉ dẫn an toàn MSDS cho hàng nguy hiểm), thông tin giữa hợp đồng, L/C, hóa đơn và thực tế hàng hóa còn sai lệch.
    5. Khâu thu hồi công nợ: Khách hàng quen thường chậm thanh toán hoặc dồn nhiều lô hàng thanh toán một lần, công tác thu hồi nợ của nhân viên Sales còn nể nang làm đọng vốn lưu động.

Chương 3: Một số giải pháp - kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Viet Sun Global

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển tổng thể của công ty cùng 4 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị bổ trợ:

  • Giải pháp 1: Cải tiến khâu chào giá cho khách hàng: Xây dựng cơ chế cập nhật biểu giá cước linh hoạt theo mùa và theo từng phân khúc khách hàng; chủ động thương lượng giá ưu đãi với các hãng bay lớn và đại lý nước ngoài; kết hợp đào tạo kỹ năng marketing và tư vấn giải pháp trọn gói cho đội ngũ Sales.
  • Giải pháp 2: Khắc phục những sai sót chứng từ: Thiết lập quy trình kiểm tra chéo (Checklist) đối chiếu nghiêm ngặt giữa hợp đồng ngoại thương, Commercial Invoice, Packing List và vận đơn trước khi phát hành HAWB/MAWB; tăng cường tập huấn chuyên môn cho nhân viên chứng từ về tra cứu mã HS và quy tắc xuất xứ hàng hóa.
  • Giải pháp 3: Hoàn thiện khâu đón hàng vào kho: Lựa chọn các nhà thầu phụ vận tải đường bộ uy tín; xây dựng kế hoạch điều phối xe bám sát lịch bay để tránh phát sinh phí lưu kho, lưu bãi; kiểm soát chặt chẽ quy cách đóng gói, chèn lót hàng hóa dễ vỡ, bảo quản đá khô cho hàng tươi sống trước khi bàn giao cho kho TCS/SCSC.
  • Giải pháp 4: Cải tiến khâu chuẩn bị tiền và thanh toán: Hoàn thiện quy chế quản lý công nợ khách hàng; phân loại hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán cụ thể cho từng nhóm đối tác; quy định rõ trách nhiệm của nhân viên Sales trong việc đôn đốc thu hồi công nợ trước khi tiếp tục nhận đơn hàng mới.
  • Các kiến nghị khác: Đề xuất cơ quan Hải quan tiếp tục đơn giản hóa và đồng bộ thủ tục hải quan điện tử; đề xuất các đơn vị quản lý kho hàng không (TCS, SCSC) hiện đại hóa hạ tầng xếp dỡ, rút ngắn thời gian cân hàng và soi chiếu an ninh; kiến nghị hãng hàng không duy trì lịch bay ổn định và phản hồi xác nhận booking kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể sau:

  • Kết quả nghiên cứu định lượng: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu tài chính và hoạt động giao nhận của Công ty TNHH Viet Sun Global trong giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả cho thấy doanh thu công ty tăng trưởng từ 9,922 tỷ đồng lên 17,459 tỷ đồng; trong đó doanh thu dịch vụ giao nhận đường hàng không duy trì đà tăng trưởng liên tục (tăng 15% năm 2014 và tăng 42% năm 2015), đóng góp quan trọng vào sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận đã mô hình hóa rõ ràng 5 bước tác nghiệp giao nhận hàng không xuất khẩu trong thực tế tại một công ty forwarder, làm rõ sự phối hợp giữa 5 phòng ban nội bộ (Sales, CSKH & Chứng từ, Hiện trường, Kế toán, Ban Giám đốc) và mối liên kết với các chủ thể bên ngoài (Chủ hàng Airimex, Hãng bay China Airlines, Kho TCS, Hải quan Tân Sơn Nhất, Đại lý In Motion Logistics và Người nhận hàng Boeing).
  • Hệ thống giải pháp thực tiễn: Đưa ra 4 nhóm giải pháp trực tiếp khắc phục các điểm nghẽn tại doanh nghiệp gồm: tối ưu hóa biểu giá chào thầu, kiểm soát chất lượng chứng từ nhằm loại bỏ lỗi sai lệch thông tin, nâng cao hiệu quả đón hàng kho bãi và siết chặt quy trình quản trị công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Viet Sun Global), chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu với mô hình vận hành của các tập đoàn logistics đa quốc gia (3PL/4PL) quy mô lớn.
    • Phạm vi khảo sát hiện trường chủ yếu giới hạn tại khu vực sân bay Tân Sơn Nhất (kho TCS, SCSC), chưa mở rộng khảo sát các cửa khẩu hàng không khác như Nội Bài hay Đà Nẵng.
    • Chuỗi số liệu tài chính và tác nghiệp chỉ bao quát trong giai đoạn 2013 – 2015 và những tháng đầu năm 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không và phương thức vận tải đa phương thức kết hợp (Sea - Air).
    • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm chuyên dụng quản lý vận tải và giao nhận (Freight Management System - FMS/TMS) trong việc tự động hóa luân chuyển chứng từ và kiểm soát sai sót nghiệp vụ.
    • Đi sâu phân tích quy trình giao nhận đối với các nhóm hàng hóa chuyên biệt đòi hỏi tiêu chuẩn bảo quản khắt khe như hàng nguy hiểm (DG), hàng tươi sống mau hỏng (Perishable Cargo) hoặc dược phẩm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và giảng viên: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Ngoại thương, Kinh doanh Quốc tế, Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng có thể sử dụng đề tài như một tài liệu nghiên cứu ca điển hình (case study) sống động về quy trình giao nhận hàng không thực tế.
  • Nhân viên thực hành nghề giao nhận: Các nhân viên mới gia nhập ngành Logistics, nhân viên phụ trách chứng từ (Document staff), nhân viên chăm sóc khách hàng (CS) và nhân viên giao nhận hiện trường (Operation/Field staff) có thể tham khảo chi tiết các bước tác nghiệp tại kho hàng không TCS, quy trình làm talon, tờ cân 4 liên, thủ tục thanh lý hải quan, quy cách lập và luân chuyển bộ chứng từ (MAWB, HAWB, Manifest, Pre-alert, Debit Note, Shipping Request).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp Forwarder vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc phân bổ nguồn lực nhân sự, kiểm soát chi phí vận hành thuê ngoài và quản trị rủi ro công nợ trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng trường hợp lô hàng thực tế (Case study) nào để minh họa cho quy trình giao nhận hàng không xuất khẩu?

Khóa luận phân tích chi tiết lô hàng mã số VSG-SGN 181 do Công ty TNHH Viet Sun Global thực hiện giao nhận cho khách hàng là Công ty Xuất nhập khẩu Hàng không (Airimex). Lô hàng gồm 1 kiện thiết bị phụ tùng hàng không (SLAT), kích thước 640 x 180 x 80 cm, xuất khẩu theo điều kiện DDU Dallas giao cho người nhận là Công ty A BOEING tại Dallas, Texas, Hoa Kỳ. Hàng được vận chuyển nối chuyến qua hãng hàng không China Airlines trên 2 chặng bay CI6880 (SGN – TPE) và CI5254 (TPE – DFW) theo vận đơn chủ MAWB số 297 – 3067 1863, với đại lý giao nhận đầu nước ngoài là Công ty In Motion Logistics.

2. Tình hình kinh doanh và doanh thu mảng giao nhận đường hàng không của VSG trong giai đoạn 2013 – 2015 biến động như thế nào?

Trong giai đoạn 2013 – 2015, tổng doanh thu toàn công ty tăng từ 9,922 tỷ đồng lên 17,459 tỷ đồng. Riêng mảng dịch vụ giao nhận đường hàng không có sự tăng trưởng vững chắc: năm 2014 doanh thu hàng không tăng 0,306 tỷ đồng (tương ứng tăng 15% so với năm 2013); năm 2015 tiếp tục tăng 0,957 tỷ đồng (tăng 42% so với năm 2014), đóng vai trò quan trọng trong việc bù đắp các biến động doanh thu của các phương thức khác.

3. Cơ cấu nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Viet Sun Global đầu năm 2016 có những đặc điểm nổi bật gì?

Đầu năm 2016, công ty có quy mô 39 nhân viên. Cơ cấu nhân sự nổi bật với tỷ lệ nhân sự nữ chiếm ưu thế (58,97%) do đòi hỏi tính cẩn trọng trong công tác chứng từ; lực lượng lao động rất trẻ với 76,92% nhân viên dưới 30 tuổi; trình độ học vấn cao với 74,36% có bằng Đại học và 25,64% có trình độ Cao đẳng. Bộ phận Chăm sóc khách hàng và Chứng từ chiếm tỷ trọng nhân sự lớn nhất (43,59% cho cả mảng xuất và nhập), trong khi bộ phận giao nhận đường hàng không gồm 6 nhân viên.

4. Tại khâu hiện trường kho TCS sân bay Tân Sơn Nhất, nhân viên giao nhận phải thực hiện các bước tác nghiệp cụ thể nào?

Tại kho TCS, nhân viên hiện trường tiếp nhận hàng từ chủ hàng, dán talon và lập tờ cân 4 liên (kẹp booking vào liên vàng), trình gác cổng TCS ký duyệt cho hàng vào; phối hợp nhân viên hàng không cân hàng xác định Gross Weight, đo kích thước tính Volume Weight để xác định trọng lượng tính cước (Chargeable Weight); mang tờ khai và tờ cân xanh đến phòng hải quan cửa khẩu sân bay để thanh lý và đóng dấu hải quan; đưa hàng qua máy soi an ninh và đóng phí an ninh (Security fee); dán nhãn MAWB và HAWB lên kiện hàng; nhận MAWB gốc từ hãng bay và phát hành HAWB giao cho chủ hàng.

5. Những hạn chế chính trong quy trình giao nhận hàng không xuất khẩu tại VSG được tác giả chỉ ra là gì?

Khóa luận chỉ ra 5 nhóm hạn chế chính: (1) Khâu tìm kiếm khách hàng còn thụ động, chủ yếu phụ thuộc vào đại lý nước ngoài chỉ định và khách quen; (2) Doanh nghiệp chưa có kho bãi và đội xe vận tải nội địa riêng, phải phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ thuê ngoài làm tăng chi phí và rủi ro chậm trễ; (3) Khâu khai báo hải quan thực hiện thủ công, một nhân viên phụ trách nhiều khâu gây áp lực và dễ sai sót; (4) Khách hàng thường xuyên gửi thiếu chứng từ (như C/O, MSDS) hoặc thông tin chứng từ không trùng khớp; (5) Công tác thu hồi công nợ chậm, tình trạng khách hàng quen nợ đọng kéo dài gây ứ đọng vốn lưu động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Nhi Ngoan đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chân thực, chi tiết bức tranh tác nghiệp giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Viet Sun Global giai đoạn 2013 – 2015. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế và mô tả trường hợp lô hàng xuất khẩu cụ thể, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích còn tồn tại hạn chế trong công tác quản lý chứng từ, đón hàng kho bãi, khai báo hải quan và thu hồi công nợ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam.