Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng, thúc đẩy nhu cầu về dịch vụ giao nhận và logistics quốc tế. Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), cả nước có trên 1.300 doanh nghiệp logistics hoạt động (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), tạo ra quy mô thị trường từ 20 đến 22 tỷ USD/năm, đóng góp xấp xỉ 21% GDP cả nước. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh thương mại của các doanh nghiệp giao nhận nội địa nhìn chung còn hạn chế, quy mô nhỏ và phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường.
Đối với Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương (Orient Cargo Service Co., Ltd), dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu đóng vai trò là mảng kinh doanh cốt lõi và mang lại nguồn doanh thu chủ yếu. Để duy trì thị phần, tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ, doanh nghiệp cần chuẩn hóa và hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về dịch vụ giao nhận và quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
- Tìm hiểu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương giai đoạn 2014 – 2016.
- Phân tích chi tiết thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển thông qua hồ sơ một lô hàng thực tế tại công ty.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quy trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương (trụ sở tại 24 Văn Chung, Phường 13, Quận Tân Bình và văn phòng đại diện tại 62 Đường số 5, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh), cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tại TP. Hồ Chí Minh (Cảng Cát Lái, Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV I, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TP. Hồ Chí Minh, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 - Quatest 3, hãng tàu MCC, đại lý giao nhận VinaFreight).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 12/05/2017 đến ngày 12/07/2017; số liệu kết quả kinh doanh được phân tích trong giai đoạn 2014 – 2016; lô hàng nghiên cứu điển hình được thực hiện từ tháng 04/2017 đến tháng 05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực thương mại và quy định pháp luật hiện hành:
- Khung lý thuyết và khái niệm:
- Dịch vụ giao nhận: Khái niệm theo Điều 163 Luật Thương mại Việt Nam 1997 và quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận Vận tải (FIATA). Các đặc điểm đặc thù bao gồm tính vô hình, tính thụ động, tính thời vụ và sự phụ thuộc vào quy mô, kinh nghiệm của đơn vị cung ứng.
- Người giao nhận (Freight Forwarder): Địa vị pháp lý, vai trò trong thương mại quốc tế ("kiến trúc sư của vận tải"), quyền hạn và nghĩa vụ theo Điều 167 Luật Thương mại 1997. Khóa luận phân định trách nhiệm của người giao nhận khi đóng vai trò là đại lý (tuân thủ Standard Trading Conditions), người chuyên chở chính (Principal Carrier), và người gom hàng phát hành vận đơn FBL (FIATA Negotiable Multimodal Transport Bill of Lading) với hạn mức bồi thường 2 SDR/kg trong trường hợp không xác định được chặng tổn thất.
- Tổ chức nghề nghiệp: Giới thiệu FIATA (thành lập năm 1926), Liên đoàn Các Hiệp hội Giao nhận Đông Nam Á (AFFA, thành lập năm 1991), Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA, thành lập năm 1945) và Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA, tiền thân là VIFFAS thành lập ngày 18/11/1993).
- Phương thức gửi hàng nguyên container (FCL/FCL): Phân định quyền và nghĩa vụ giữa người gửi hàng (Shipper), người chuyên chở (Carrier) và người nhận hàng (Consignee).
- Quy trình lý thuyết tiêu chuẩn: Gồm 4 giai đoạn lớn theo tài liệu nghiệp vụ ngoại thương: (1) Chuẩn bị để nhận hàng; (2) Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải; (3) Lập các chứng từ pháp lý ban đầu bảo vệ quyền lợi chủ hàng (Thư dự kháng - LOR, Biên bản hư hỏng đổ vỡ - COR, Biên bản kết toán nhận hàng với tàu - CSC, Biên bản giám định - Survey Report); (4) Quyết toán.
- Hệ thống văn bản pháp luật sử dụng:
- Luật Thương mại Việt Nam năm 1997.
- Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và 6 quy tắc phân loại mã HS.
- Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
- Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam - ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) giai đoạn 2015 - 2018.
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
- Quyết định số 1171/QĐ-BKHCN ngày 27/05/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thông quan.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích thống kê: Xử lý và so sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp qua 3 năm (2014 – 2016).
- Phương pháp khảo sát thực tế và nghiên cứu tình huống (Case Study): Trực tiếp theo dõi, ghi nhận và thực hiện các bước nghiệp vụ của một lô hàng nhập khẩu FCL cụ thể.
- Phương pháp tổng hợp và suy luận: Đối chiếu quy trình thực tế với mô hình lý thuyết để nhận diện sai lệch, điểm nghẽn và nguyên nhân.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự do Phòng Kế toán và Ban Giám đốc cung cấp; các văn bản pháp quy, tài liệu học thuật chuyên ngành ngoại thương.
- Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ nghiệp vụ thực tế của lô hàng nồi áp suất điện nhập khẩu từ Trung Quốc (Hợp đồng thương mại, Commercial Invoice, Packing List, House B/L, C/O Form E, Tờ khai hải quan điện tử VNACCS/VCIS, Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng từ thanh toán cảng và hãng tàu).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao nhận vận tải quốc tế. Tác giả làm rõ bản chất của dịch vụ giao nhận là hành vi thương mại theo ủy thác của khách hàng nhằm thực hiện việc vận chuyển, lưu kho, thông quan và phân phối hàng hóa. Khóa luận phân loại dịch vụ theo phạm vi (quốc tế, nội địa), theo nghiệp vụ (thuần túy, tổng hợp), theo phương tiện vận chuyển và theo tính chất chuyên nghiệp.
Khóa luận phân tích chi tiết trách nhiệm pháp lý của người giao nhận trong các trường hợp miễn trách (lỗi chủ hàng, khuyết tật nội tỳ, bất khả kháng) và giới hạn khiếu nại (14 ngày đối với thông báo khiếu nại, 9 tháng đối với khởi kiện ra trọng tài hoặc tòa án). Về phương thức gửi hàng FCL/FCL, tác giả mô tả chu trình vận hành chuẩn từ kho người gửi đến bãi container cảng đi (CY), vận chuyển đường biển, dỡ hàng tại CY cảng đích và bàn giao cho người nhận. Các chứng từ ngoại thương bắt buộc trong quy trình giao nhận FCL được định nghĩa gồm: Hợp đồng mua bán quốc tế (Sale Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Bản kê chi tiết đóng gói (Packing List - PL), Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin - C/O) và Thông báo hàng đến (Arrival Notice).
CHƯƠNG 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương, thành lập ngày 26/03/2013 theo Giấy phép kinh doanh số 0312204859 với vốn điều lệ 500.000.000 đồng (trong văn bản ghi 500.000 VND), đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Xuân Tưởng. Cơ cấu tổ chức gồm 14 nhân sự (5 nữ, 9 nam), vận hành theo mô hình trực tuyến với Ban Giám đốc (1 người), Phòng Kế toán (3 người), Phòng Kinh doanh (4 người) và Phòng Xuất nhập khẩu (6 người, phân bổ thành Bộ phận Chứng từ và Bộ phận Giao nhận).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 (Tr. đồng) |
Năm 2015 (Tr. đồng) |
Năm 2016 (Tr. đồng) |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| Doanh thu thuần |
1.838,0 |
2.540,0 |
3.197,0 |
+38,2% (+702 tr) |
+25,9% (+657 tr) |
| Tổng chi phí |
1.444,0 |
2.113,0 |
2.519,0 |
+46,3% (+669 tr) |
+19,2% (+406 tr) |
| Lợi nhuận sau thuế |
312,8 |
339,2 |
540,0 |
+8,4% (+26,4 tr) |
+59,2% (+200,8 tr) |
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính Phòng Kế toán (2014 – 2016)
Khóa luận phân tích quy trình giao nhận 7 bước thực tế thông qua lô hàng nghiên cứu điển hình:
- Thông tin lô hàng: Mặt hàng nồi áp suất điện (Electric Pressure Cooker - 6 Liters), số lượng 700 chiếc đóng trong 360 thùng carton (gross weight: 4.320 kg), vận chuyển trong 1 container 20 feet (Số cont/seal: MSKU7571136 / CN5376670). Người nhập khẩu: Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Nhật; Người xuất khẩu: Foshan Shunde Kaitao Import and Export Co., Ltd (Trung Quốc). Điều kiện giao hàng: FOB Shenzhen; Giá trị hợp đồng (số HB-GB-170316) và hóa đơn (số HB0420): 9.201,60 USD. Vận chuyển trên tàu ACRUX chuyến N.1704 đến Cảng Cát Lái ngày 26/04/2017 theo vận đơn House B/L số WLSE1704171 của Shanghai Windows Logistics (đại lý tại Việt Nam: VinaFreight; hãng tàu vận chuyển thực tế: MCC).
- Quy trình thực hiện 7 bước:
- Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ: Áp dụng theo Hợp đồng nguyên tắc dịch vụ giao nhận số DP-04012017 ký ngày 04/01/2017 giữa Công ty Đông Phương và Công ty Việt Nhật.
- Nhận và kiểm tra tính pháp lý bộ chứng từ: Nhân viên chứng từ (NVCT) tiếp nhận và kiểm tra đối chiếu tính thống nhất của Contract, Invoice, Packing List, B/L và C/O Form E.
- Khai hải quan điện tử: NVCT tra cứu mã HS 8516.90 (thuế nhập khẩu ưu đãi ACFTA 0% theo C/O Form E), khai báo trên phần mềm ECUS5-VNACCS. Tờ khai mang số 101382327540 đăng ký ngày 29/04/2017, loại hình A11, hệ thống phản hồi phân luồng đỏ (mã phân loại 3), tổng số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước là 21.124.405 đồng.
- Chuẩn bị hồ sơ khai quan và đăng ký kiểm tra chất lượng: Do mặt hàng thuộc diện quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo Quyết định 1171/QĐ-BKHCN, nhân viên giao nhận (NVGN) tiến hành đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TP.HCM và liên hệ Trung tâm Quatest 3 lấy mẫu giám định cấp Giấy chứng nhận hợp quy (thời gian xử lý 4-5 ngày).
- Đăng ký mở tờ khai hải quan tại cảng Cát Lái: NVGN nộp phí và đổi lệnh D/O tại VinaFreight, sang đại lý hãng tàu MCC đóng phí D/O (750.000 đồng), phí vệ sinh cont (150.000 đồng), phí THC (1.848.000 đồng) và đóng tiền cược cont (1.000.000 đồng). Tại cảng Cát Lái, hồ sơ nộp tại Cửa 15; container được kéo qua trạm máy soi hải quan kiểm tra hình ảnh. Sau khi phúc tập hợp lệ, Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV I đóng dấu hoàn tất thủ tục thông quan ngày 17/05/2017. NVGN đóng phí nâng hạ tại phòng thương vụ (665.000 đồng) lấy phiếu EIR và thanh lý hải quan cổng.
- Giao hàng cho khách hàng: Xe container kéo hàng về kho khách tại Quận 9 rút hàng; NVGN trả vỏ container rỗng về bãi Cát Lái theo quy định của MCC và nhận lại tiền cược vỏ 1.000.000 đồng.
- Quyết toán và bàn giao bộ chứng từ: Phòng Kế toán tập hợp các hóa đơn chi phí hợp lệ (hãng tàu, thương vụ cảng, kiểm định Quatest 3, chi phí bồi dưỡng), lập bảng quyết toán cùng phí dịch vụ trình Giám đốc phê duyệt và bàn giao chứng từ hoàn tất cho khách hàng.
Khóa luận chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân tồn tại tại doanh nghiệp:
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế, nhân viên trẻ quen xử lý các mặt hàng truyền thống nên lúng túng khi gặp mặt hàng mới hoặc các loại hình hàng lẻ (LCL), hàng xuất khẩu và hàng không.
- Khâu kiểm tra, chuẩn bị chứng từ còn sai sót nhập liệu (số Invoice, số B/L) làm hồ sơ bị trả lại, mất 1-2 ngày chỉnh sửa và xin lại con dấu khách hàng, phát sinh chi phí lưu kho bãi.
- Hoạt động marketing và tìm kiếm khách hàng thụ động, phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ cá nhân của Giám đốc hoặc đối tác cũ giới thiệu.
- Áp lực xoay vòng vốn do quy mô vốn điều lệ nhỏ, doanh nghiệp thường xuyên thiếu hụt vốn khi phải ứng trước tiền thuế, tiền cước và phí dịch vụ cho khách hàng trong mùa cao điểm.
- Khâu quản lý thời gian chưa tối ưu, thời gian chờ xếp số thứ tự đổi lệnh tại hãng tàu và thời gian chờ kiểm hóa hải quan kéo dài.
- Chi phí phát sinh cao (chi phí lưu bãi container khi phát sinh chậm trễ, chi phí bồi dưỡng cán bộ hiện trường) làm giảm biên lợi nhuận của các lô hàng quy mô nhỏ.
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương
Chương 3 xây dựng định hướng phát triển của công ty bao gồm: mở rộng thị trường đại lý chỉ định tại Trung Quốc và Nhật Bản; xây dựng cơ chế giá và hoa hồng linh hoạt; tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng ngắn hạn cho nhân viên; tham gia các hiệp hội giao nhận chuyên nghiệp; và từng bước đầu tư hệ thống kho bãi, phương tiện vận tải đường bộ (xe tải, xe đầu kéo).
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi:
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên: Tổ chức bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ tra cứu mã HS, cập nhật các thông tư biểu thuế mới và mở rộng đào tạo xử lý hàng LCL, hàng không.
- Hoàn thiện quá trình kiểm tra và chuẩn bị chứng từ: Thiết lập quy trình kiểm soát chéo giữa các nhân viên chứng từ, chuẩn hóa biểu mẫu nội bộ để giảm thiểu sai sót văn bản, triệt tiêu tình trạng phát sinh thời gian chỉnh sửa chứng từ từ 1 đến 2 ngày.
- Đẩy mạnh hoạt động marketing và tìm kiếm khách hàng: Xây dựng kế hoạch tiếp thị chủ động, phát triển kênh thông tin trực tuyến và nâng cao kỹ năng đàm phán của nhân viên kinh doanh.
- Đảm bảo vấn đề xoay vòng vốn và sử dụng vốn hiệu quả: Áp dụng chính sách bắt buộc tạm ứng chi phí làm hàng đối với khách hàng mới, thiết lập hạn mức tín dụng và quản lý chặt chẽ công nợ phải thu.
- Lên kế hoạch cụ thể, kết hợp công việc rút ngắn thời gian: Bố trí lịch trình di chuyển liên hoàn cho nhân viên giao nhận giữa hãng tàu, cơ quan kiểm tra chất lượng và cảng Cát Lái để tránh lãng phí thời gian chờ đợi.
- Kiểm soát và cắt giảm chi phí phát sinh: Tăng cường giám sát quy trình hiện trường để loại trừ chi phí phạt lưu container, lưu bãi phát sinh do lỗi chủ quan.
Tác giả đề xuất các kiến nghị:
- Đối với cơ quan Nhà nước: Kiến nghị cơ quan Hải quan và cơ quan kiểm tra chuyên ngành đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh cơ chế một cửa quốc gia, nâng cấp hạ tầng giao thông và khu vực kiểm soi container tại cụm cảng Cát Lái nhằm giảm tình trạng ùn tắc.
- Đối với công ty: Ban Giám đốc cần đầu tư trang thiết bị làm việc hiện đại, xây dựng cơ chế thưởng phạt gắn liền với trách nhiệm bảo quản chứng từ và năng suất xử lý lô hàng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu với dữ liệu thực nghiệm:
- Cung cấp bức tranh tài chính trung thực của doanh nghiệp qua 3 năm: doanh thu tăng trưởng lần lượt 38,2% (2015) và 25,9% (2016); lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 540,0 triệu đồng (+59,2% so với 2015).
- Khái quát hóa và mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ 7 bước thực tế cho một lô hàng nhập khẩu FCL luồng đỏ, bóc tách đầy đủ các định mức chi phí thực tế tại hãng tàu MCC (phí D/O 750.000 đồng, vệ sinh cont 150.000 đồng, THC 1.848.000 đồng, cược cont 1.000.000 đồng) và cảng Cát Lái (phí nâng hạ 665.000 đồng, thuế nộp ngân sách 21.124.405 đồng).
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 6 nhóm giải pháp bám sát các hạn chế nội tại của doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ, gắn liền với điều kiện thực hiện và kết quả kỳ vọng.
- Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã chuyển hóa các kiến thức lý luận thương mại quốc tế chuẩn mực thành quy trình tác nghiệp thực tế tại hiện trường cảng biển và cơ quan hải quan, cung cấp một nghiên cứu điển hình chi tiết về thủ tục nhập khẩu nhóm hàng điện gia dụng chịu sự kiểm tra chất lượng chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát chuyên sâu của khóa luận giới hạn trong phương thức nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển đối với một chủng loại hàng hóa nhất định; dữ liệu thực nghiệm được thu thập tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ (14 nhân sự) trong khoảng thời gian 2 tháng thực tập (12/05/2017 đến 12/07/2017).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận mở ra hướng nghiên cứu mở rộng sang quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL), hàng hóa xuất khẩu, vận tải hàng không và phương thức vận tải đa phương thức; nghiên cứu ứng dụng phần mềm quản lý logistics chuyên biệt nhằm kiểm soát dòng tiền tạm ứng và tự động hóa khâu quản lý chứng từ giao nhận.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Ngoại thương, Kinh doanh Quốc tế, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng; nhân viên tập sự tại các công ty giao nhận vận tải (Forwarder); cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp dịch vụ logistics vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình xử lý hồ sơ thực tế đối với lô hàng luồng đỏ chịu kiểm tra nhà nước về chất lượng theo Quyết định 1171/QĐ-BKHCN (trình tự làm việc với Chi cục Đo lường Chất lượng, Quatest 3, quy trình kiểm soi máy soi tại cảng Cát Lái).
- Kỹ năng đối chiếu, phát hiện lỗi sai trên bộ chứng từ ngoại thương thanh toán bằng phương thức chuyển tiền bằng điện (TT) và phương pháp kiểm soát chi phí cược cont, nâng hạ tại cảng.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển tại Công ty Đông Phương gồm những bước nào?
Quy trình thực tế tại công ty gồm 7 bước: (1) Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ; (2) Nhận và kiểm tra tính pháp lý bộ chứng từ; (3) Khai hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5-VNACCS; (4) Chuẩn bị hồ sơ khai quan; (5) Đăng ký mở tờ khai hải quan tại cảng; (6) Giao hàng cho khách hàng; (7) Quyết toán chi phí và bàn giao bộ chứng từ cho khách hàng.
2. Tại sao lô hàng nồi áp suất điện nghiên cứu điển hình bị phân vào luồng đỏ và thủ tục thông quan diễn ra như thế nào?
Tờ khai hải quan số 101382327540 của lô hàng bị hệ thống tự động phân vào luồng đỏ (mã phân loại 3) và thuộc diện phải kiểm tra chất lượng nhà nước trước khi thông quan theo Quyết định 1171/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Doanh nghiệp phải đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TP.HCM, đưa hàng đi giám định tại Trung tâm Quatest 3 để lấy Giấy chứng nhận hợp quy, đồng thời đăng ký kéo container qua trạm máy soi của hải quan tại cảng Cát Lái trước khi được đóng dấu thông quan vào ngày 17/05/2017.
3. Lô hàng nồi áp suất điện đã phát sinh những khoản phí và lệ phí cụ thể nào tại hãng tàu MCC và cảng Cát Lái?
Các chi phí phát sinh thực tế gồm: phí phát hành D/O tại hãng tàu MCC (750.000 đồng/BL), phí vệ sinh container (150.000 đồng/cont 20'), phí THC (1.848.000 đồng/cont 20'), tiền cược vỏ container (1.000.000 đồng/cont - được hoàn lại sau khi hạ trả vỏ rỗng đúng hạn), phí nâng/hạ container tại phòng thương vụ cảng Cát Lái để in phiếu EIR (665.000 đồng) và tổng số tiền thuế nộp vào ngân sách nhà nước là 21.124.405 đồng.
4. Hạn chế lớn nhất trong khâu chuẩn bị chứng từ tại Công ty Đông Phương là gì và gây ra hậu quả nào?
Hạn chế lớn nhất là nhân viên chứng từ phải kiêm nhiệm nhiều hợp đồng cùng lúc nên dễ xảy ra sai sót khi nhập liệu các thông tin bổ sung (như sai số Invoice, số B/L). Hậu quả là bộ chứng từ bị cơ quan chức năng trả về, doanh nghiệp phải mất từ 1 đến 2 ngày để làm lại văn bản và xin lại con dấu/chữ ký của khách hàng, gây chậm trễ tiến độ thông quan và làm phát sinh chi phí lưu kho lưu bãi do công ty phải tự chi trả.
5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Đông Phương giai đoạn 2014 – 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục từ 1.838 triệu đồng (2014) lên 2.540 triệu đồng (2015, +38,2%) và đạt 3.197 triệu đồng (2016, +25,9%). Chi phí hoạt động tăng cao trong năm 2015 (+46,3%) do đầu tư văn phòng và chi phí tiếp thị nhưng đã được kiểm soát trong năm 2016 (+19,2%). Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 312,8 triệu đồng, năm 2015 đạt 339,2 triệu đồng (+8,4%) và năm 2016 tăng trưởng vượt bậc đạt 540,0 triệu đồng (+59,2%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Từ Thị Thảo Dung đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và phân tích toàn diện thực trạng quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Dịch Vụ Hàng Hóa Đông Phương. Thông qua nghiên cứu điển hình một lô hàng thiết bị điện gia dụng nhập khẩu từ Trung Quốc qua cảng Cát Lái, tác giả đã bóc tách chi tiết trình tự 7 bước nghiệp vụ, làm rõ các thủ tục kiểm tra chuyên ngành và phản ánh trung thực các hạn chế về chứng từ, dòng vốn và thời gian tác nghiệp tại hiện trường. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh và chuẩn hóa quy trình giao nhận logistics trong môi trường cạnh tranh.