Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng và nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gắn liền chặt chẽ với thị trường. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và dịch vụ, sự tồn tại và phát triển phụ thuộc trực tiếp vào khả năng tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ trên thị trường. Việc xây dựng và hoàn thiện phối thức Marketing Mix đóng vai trò là công cụ quản trị giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm thiểu rủi ro, định vị thương hiệu và mở rộng quy mô.
Tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổ chức Biểu diễn Duy An (với thương hiệu đào tạo là Trung tâm đào tạo âm nhạc Duy An), sản phẩm kinh doanh cốt lõi là dịch vụ đào tạo âm nhạc. Do đặc thù của dịch vụ là tính vô hình, khách hàng khó có thể nhận biết và đánh giá trước chất lượng khi chưa trực tiếp trải nghiệm. Nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện chính sách tiếp thị nhằm đáp ứng nhu cầu học viên và duy trì sự gắn kết lâu dài với khách hàng, tác giả Lê Thị Hồng Hạnh (ngành Quản lý Công nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix cho dịch vụ đào tạo tại Công ty TNHH TMDV TCBD Duy An".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing dịch vụ và vai trò, chức năng của phối thức Marketing Mix trong hoạt động cung ứng dịch vụ đào tạo.
- Tìm hiểu thực tế hoạt động của công ty và phân tích thực trạng triển khai phối thức Marketing Mix đối với dịch vụ đào tạo âm nhạc tại Công ty TNHH TMDV TCBD Duy An trong giai đoạn 2013 – 2015.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các mặt hạn chế, phát huy các điểm mạnh để hoàn thiện hoạt động Marketing Mix cho dịch vụ đào tạo tại công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động phối thức Marketing Mix cho dịch vụ đào tạo tại Công ty TNHH TMDV TCBD Duy An.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH TMDV TCBD Duy An (bao gồm cơ sở chính tại quận Thủ Đức, TP.HCM và chi nhánh tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh phục vụ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm tiếp thị kinh điển của Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (AMA, 1985), Christian Grönroos (1990) và Philip Kotler (2008), nhấn mạnh Marketing là một quá trình liên tục từ nghiên cứu thị trường, phát hiện nhu cầu, lập kế hoạch, định giá, thiết lập kênh phân phối đến triển khai các chương trình xúc tiến hỗ trợ tiêu thụ. Về bản chất của Marketing dịch vụ, tác giả viện dẫn quan điểm của Philip Kotler và Krippendorf, làm rõ việc thích nghi hệ thống lý thuyết tiếp thị vào thị trường dịch vụ dựa trên sự cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.
Bốn đặc tính cơ bản phân biệt giữa Marketing dịch vụ và Marketing hàng hóa hữu hình được luận giải chi tiết gồm:
- Tính vô hình (Intangibility): Dịch vụ không thể nhìn thấy, nếm thử hay cảm nhận trước khi mua, gây khó khăn cho việc đánh giá chất lượng và hoạt động truyền thông quảng bá.
- Tính không nhất quán (Inconsistency): Chất lượng dịch vụ phụ thuộc lớn vào kỹ năng, thái độ, tâm lý của nhân viên cung cấp cũng như kỳ vọng riêng biệt của từng khách hàng tại các thời điểm khác nhau.
- Tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng (Inseparability): Quá trình cung ứng và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời, đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa người dạy và người học.
- Tính không dự trữ được (Perishability): Dịch vụ chỉ tồn tại tại thời điểm được cung ứng, không thể lưu kho dự trữ để điều tiết cung cầu theo mùa vụ.
Mô hình phối thức Marketing Mix được tác giả lựa chọn áp dụng là khung 4P truyền thống của Philip Kotler cho dịch vụ đào tạo của doanh nghiệp:
- Chiến lược sản phẩm (Product): Xem xét chất lượng dịch vụ trên phương diện kỹ thuật (chương trình, giáo trình, thời lượng) và phương diện chức năng (thái độ giao tiếp, sự hỗ trợ), dịch vụ khách hàng và 5 cấp độ phát triển dịch vụ mới (thay đổi phong cách, hoàn thiện dịch vụ hiện hành, mở rộng danh mục, du nhập từ bên ngoài, dịch vụ căn bản mới).
- Chiến lược giá (Price): Các phương pháp định giá căn cứ vào chi phí (Giá bán = Giá thành + % Lãi định mức), định giá căn cứ vào nhu cầu (phân biệt theo nhóm người sử dụng, phân biệt theo thời gian), định giá theo đối thủ cạnh tranh; các chiến lược điều chỉnh giá chiết khấu và giá phân biệt.
- Chiến lược phân phối (Place): Mô hình phân phối trực tiếp tại cơ sở và mô hình phân phối gián tiếp.
- Chiến lược xúc tiến (Promotion): Phối thức truyền thông tích hợp bao gồm quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng (PR).
Khung phân tích môi trường Marketing bao gồm môi trường vĩ mô (văn hóa - xã hội, kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, tự nhiên), môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế) và môi trường bên trong (nhân lực, trình độ quản lý, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật). Các căn cứ pháp lý được đề cập gồm Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng và Pháp lệnh Quảng cáo.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu thống kê nội bộ công ty, tài liệu báo chí, số liệu từ Tổng cục Thống kê và Cổng thông tin Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, quan sát thực địa và tìm hiểu quy trình phục vụ tại cơ sở đào tạo của công ty.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2013 – 2015 để nhận diện tốc độ tăng trưởng và sự biến động cơ cấu doanh thu; phương pháp thống kê mô tả phản ánh các chỉ tiêu hoạt động qua hệ thống bảng biểu; phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm đúc kết điểm mạnh, điểm yếu trong từng thành tố Marketing.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về Marketing và Marketing dịch vụ. Tác giả phân tích 3 mục tiêu cốt lõi của Marketing trong doanh nghiệp: thỏa mãn khách hàng, chiến thắng trong cạnh tranh và tạo ra lợi nhuận lâu dài. Đồng thời, tác giả làm rõ 8 chức năng quản trị Marketing cơ bản từ khâu phân tích môi trường, mở rộng phạm vi, nghiên cứu người tiêu thụ đến hoạch định sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và kiểm soát đánh giá.
Nội dung chương đi sâu vào việc so sánh sự khác biệt bản chất giữa dịch vụ và hàng hóa vật chất dựa trên 4 đặc thù (vô hình, không nhất quán, không tách rời, không dự trữ). Tác giả thiết lập hệ thống lý thuyết về các lực lượng tác động đến Marketing từ vĩ mô, vi mô đến nội tại doanh nghiệp. Phần cuối chương trình bày chi tiết nội dung hoạch định 4 chiến lược thành phần của phối thức Marketing Mix (4P): cấu trúc chất lượng dịch vụ (kỹ thuật và chức năng), phương pháp xác định giá và điều chỉnh giá chiết khấu, cấu trúc kênh phân phối dịch vụ trực tiếp/gián tiếp, và các công cụ xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng).
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing Mix tại công ty
Chương 2 mô tả quá trình thành lập và hiện trạng hoạt động của Công ty TNHH TMDV TCBD Duy An. Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 16/03/2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 24/09/2012 với vốn điều lệ đăng ký là 900 triệu đồng (100% vốn tự có). Ban đầu công ty có 3 thành viên góp vốn, đến năm 2012 chuyển nhượng toàn bộ vốn cho ông Võ Phạm Duy An làm Giám đốc đại diện. Cơ sở 1 đặt tại số 105 Hoàng Diệu 2, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức, TP.HCM. Tháng 06/2015, công ty mở thêm Cơ sở 2 tại số 14 Đường 3, Khu hành chính Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Lĩnh vực hoạt động gồm: dịch vụ giải trí (sân khấu, âm thanh ánh sáng), đào tạo âm nhạc (các lớp Piano, Organ, Guitar, Trống, Thanh nhạc mang thương hiệu Trung tâm đào tạo âm nhạc Duy An), kinh doanh nhạc cụ và dịch vụ thu âm.
Về kết quả kinh doanh, số liệu thống kê từ năm 2013 đến 2015 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận, đồng thời cho thấy dịch vụ đào tạo âm nhạc đã nhanh chóng vươn lên thành hoạt động kinh doanh chủ đạo của đơn vị:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Doanh thu thuần (VNĐ) |
1.244.225.500 |
1.877.450.000 |
2.689.397.500 |
| - Doanh thu đào tạo âm nhạc |
703.600.000 |
1.402.000.000 |
2.347.369.000 |
| - Doanh thu các hoạt động khác |
540.625.500 |
475.450.000 |
342.037.500 |
| Tỷ trọng doanh thu đào tạo (%) |
56,55% |
74,68% |
87,28% |
| Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) |
510.650.407 |
900.956.249 |
1.323.311.600 |
Phân tích môi trường vi mô chỉ ra môi trường cạnh tranh gay gắt tại khu vực quận Thủ Đức, quận 9 và thị xã Dĩ An. Hệ thống giáo dục âm nhạc cộng đồng Martino (thành lập từ năm 2005) được xác định là đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất nhờ hệ thống chi nhánh rộng khắp và mức giá cạnh tranh, bên cạnh Trung tâm âm nhạc Phaolo (hoạt động 5 năm, đạt danh hiệu "Doanh nghiệp Việt vì người Việt") và các trung tâm như TTAN Việt, Dấu Chấm Đen, Hoá Quang, Suối Nhạc:
| Đối thủ cạnh tranh trực tiếp |
Điểm mạnh |
Điểm yếu |
| Hệ thống GDÂN cộng đồng Martino |
Hệ thống chi nhánh rộng khắp; giá cả cạnh tranh; sản phẩm dịch vụ đa dạng. |
Chất lượng dịch vụ chưa cao; cơ sở vật chất còn hạn chế. |
| Trung tâm âm nhạc Phaolo |
Thương hiệu mạnh; chất lượng dịch vụ cao; đội ngũ giảng viên nhiều kinh nghiệm; giá cạnh tranh. |
Thị trường tập trung ở nội thành TP.HCM, chưa mở chi nhánh tại thị trường mục tiêu của Duy An. |
| TTAN Việt, Dấu Chấm Đen, Romeo, THP |
Giá cả cạnh tranh. |
Chất lượng dịch vụ chưa cao; cơ sở vật chất hạn chế; dịch vụ chưa đa dạng; thương hiệu mới. |
| Hoá Quang, Suối Nhạc, Catarina, Soul Academy, Nhạc viện TP.HCM |
Thương hiệu uy tín hàng đầu; đội ngũ giảng viên đầu ngành; chất lượng dịch vụ cao; chương trình đào tạo chuẩn mực. |
Học phí cao; tập trung tại các quận trung tâm nội thành TP.HCM. |
Đối thủ tiềm ẩn xuất phát từ Đề án giáo dục âm nhạc dân tộc trong trường học giai đoạn 2015 – 2020 của Sở GD&ĐT TP.HCM triển khai tại các bậc phổ thông, cùng sự phát triển của các câu lạc bộ âm nhạc sinh viên miễn phí tại các trường đại học lân cận.
Về nguồn nhân lực nội bộ, năm 2015 công ty có tổng cộng 28 lao động. Cơ cấu lao động theo phòng ban được thống kê cụ thể:
| Bộ phận / Phòng ban |
Số lượng (người) |
Giới tính: Nam (%) |
Giới tính: Nữ (%) |
Trình độ: Đại học |
Trình độ: Cao đẳng |
Trình độ: Trung cấp |
Trình độ: Phổ thông |
| Ban Giám đốc |
4 |
50% |
50% |
75% |
25% |
- |
- |
| Phòng Kỹ thuật |
5 |
100% |
- |
- |
- |
- |
100% |
| Phòng Tổng hợp |
7 |
- |
100% |
14,3% |
57,1% |
28,6% |
- |
| Phòng Đào tạo |
12 |
41,6% |
58,4% |
- |
83,3% |
- |
16,7% |
Hạn chế lớn nhất trong bộ máy của công ty là chưa thành lập phòng Marketing chuyên biệt. Công tác tiếp thị do nhân viên Phòng Tổng hợp kiêm nhiệm dưới sự điều hành của Trợ lý giám đốc, phụ thuộc vào nhóm cộng tác viên và sinh viên thực tập không lương, dẫn đến hoạt động tiếp thị chỉ mang tính ngắn hạn và thiếu tính chuyên nghiệp.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix cho dịch vụ đào tạo tại công ty
Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng phát triển của công ty, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:
- Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường: Thu thập thông tin định kỳ về nhu cầu học nhạc, sự biến động thu nhập của người dân khu vực Thủ Đức, Quận 9, Dĩ An và theo dõi chiến lược của đối thủ cạnh tranh để chủ động điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
- Hoàn thiện chiến lược sản phẩm: Nâng cao chất lượng đào tạo kỹ thuật (chuẩn hóa giáo trình, kiểm tra định kỳ học viên) và chất lượng chức năng (thái độ giao tiếp của nhân viên tư vấn, tinh thần giảng dạy của giáo viên); đầu tư nâng cấp nhạc cụ thực hành và tăng cường cách âm, máy điều hòa tại các phòng học.
- Hoàn thiện chiến lược giá: Xây dựng chính sách giá phân biệt linh hoạt cho các nhóm đối tượng (học sinh, sinh viên, người đi làm); áp dụng chính sách chiết khấu học phí khi đăng ký theo nhóm hoặc nộp học phí dài hạn, định giá giờ học linh hoạt theo khung giờ cao điểm và thấp điểm.
- Hoàn thiện chiến lược phân phối: Tối ưu hóa việc sắp xếp lịch học tại Cơ sở 1 (Thủ Đức) và Cơ sở 2 (Dĩ An); mở rộng quy trình tiếp nhận đăng ký học trực tuyến nhằm tạo thuận tiện tối đa cho học viên.
- Hoàn thiện chiến lược xúc tiến: Tăng cường quảng cáo ngoài trời tại các khu vực trường học, trường đại học; phát triển kênh tiếp thị trực tuyến qua website và mạng xã hội; tổ chức các buổi biểu diễn báo cáo cuối khóa của học viên để tạo sự lan tỏa truyền miệng (WOM).
- Kiện toàn nhân sự và điều kiện thực hiện: Thành lập bộ phận Marketing chuyên trách với nhân sự có chuyên môn đúng ngành; bồi dưỡng kỹ năng tin học và cập nhật công nghệ âm nhạc số cho đội ngũ giáo viên; đảm bảo ngân sách tài chính dự phòng cho các chiến dịch tiếp thị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ bức tranh tài chính và vận hành dịch vụ đào tạo của Công ty TNHH TMDV TCBD Duy An trong giai đoạn 3 năm (2013 - 2015). Kết quả nghiên cứu chứng minh sự chuyển dịch chiến lược đúng đắn của doanh nghiệp:
- Doanh thu thuần tăng trưởng từ 1,244 tỷ đồng (năm 2013) lên 1,877 tỷ đồng (năm 2014, tăng 51%) và đạt 2,689 tỷ đồng (năm 2015, tăng 43%).
- Tỷ trọng đóng góp của mảng đào tạo âm nhạc tăng vọt từ 56,55% (năm 2013) lên 74,68% (năm 2014) và chạm mức 87,28% (năm 2015), trở thành nguồn thu quyết định lợi nhuận công ty.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 1,323 tỷ đồng, tăng 47% so với mức 900,95 triệu đồng của năm 2014 và tăng 159% so với năm 2013.
Về mặt đóng góp thực tiễn, đề tài cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể về doanh nghiệp dịch vụ tư nhân quy mô nhỏ tại khu vực vùng ven TP.HCM và Bình Dương. Khóa luận chỉ ra điểm nghẽn tổ chức điển hình của các doanh nghiệp nhỏ: vận hành hoạt động Marketing thông qua cơ chế kiêm nhiệm tại Phòng Tổng hợp và sử dụng sinh viên thực tập, dẫn đến việc triển khai các chính sách 4P thiếu đồng bộ. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn chặt với năng lực tài chính 100% vốn tự có của công ty, cung cấp lộ trình điều chỉnh từng chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và nhân sự phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi thu thập dữ liệu và nguồn lực nghiên cứu được tác giả trình bày:
- Giới hạn về dữ liệu thời gian: Dữ liệu phân tích tài chính và hoạt động chỉ bao quát trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2013 đến 2015, chưa phản ánh được các biến động thị trường dài hạn hơn sau khi chi nhánh Dĩ An (Bình Dương) đi vào hoạt động ổn định.
- Giới hạn về phạm vi địa bàn: Không gian nghiên cứu chỉ khu biệt tại khu vực quận Thủ Đức, quận 9 và thị xã Dĩ An, chưa đối chiếu so sánh với các mô hình đào tạo âm nhạc quy mô lớn tại các quận trung tâm TP.HCM.
- Rào cản về công nghệ: Do nguồn lực tài chính có hạn và trình độ tin học chuyên môn của giảng viên âm nhạc còn hạn chế, đề tài chưa thể đi sâu vào việc xây dựng mô hình đào tạo âm nhạc trực tuyến hoặc ứng dụng công nghệ kỹ thuật số chuyên sâu vào công tác giảng dạy.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài bao gồm:
- Tiến hành các khảo sát định lượng quy mô lớn với bảng câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng của học viên đối với chất lượng đào tạo và dịch vụ khách hàng.
- Mở rộng khung lý thuyết nghiên cứu sang mô hình 7P chuyên biệt cho dịch vụ (bổ sung Con người - People, Quy trình - Process, và Cơ sở vật chất hữu hình - Physical Evidence).
- Đánh giá hiệu quả kinh tế và tính khả thi của việc đầu tư hạ tầng công nghệ số phục vụ giảng dạy âm nhạc từ xa trong giai đoạn phát triển tiếp theo của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên các ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Kinh doanh và Marketing: Tài liệu là mẫu hình thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp phân tích thực trạng doanh nghiệp, kết hợp dữ liệu tài chính nội bộ với phân tích môi trường ngành theo mô hình tiếp thị truyền thống.
- Các nhà quản lý, chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo nghệ thuật, trung tâm ngoại ngữ và kỹ năng quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc chuyển đổi cơ cấu kinh doanh tập trung vào dịch vụ cốt lõi, cách nhận diện đối thủ cạnh tranh trên địa bàn ven đô và phương thức phân bổ nguồn nhân lực tinh gọn.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với phương pháp thu thập, phân loại dữ liệu cạnh tranh (Bảng so sánh đối thủ trực tiếp) và bảng phân tích cơ cấu lao động theo phòng ban kết hợp với chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2013 – 2015.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu của Công ty Duy An đã chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Doanh thu thuần của công ty tăng từ 1,244 tỷ đồng năm 2013 lên 2,689 tỷ đồng năm 2015. Trong đó, mảng đào tạo âm nhạc trở thành trụ cột chính với tỷ trọng tăng liên tục từ 56,55% (năm 2013) lên 74,68% (năm 2014) và đạt 87,28% (năm 2015), trong khi doanh thu từ các mảng khác (dịch vụ giải trí, thu âm, buôn bán nhạc cụ) giảm dần từ 540,62 triệu đồng xuống còn 342,03 triệu đồng.
2. Đội ngũ nhân sự phụ trách Marketing tại Công ty Duy An năm 2015 có đặc điểm gì?
Công ty chưa có phòng Marketing độc lập. Hoạt động tiếp thị do nhân viên Phòng Tổng hợp đảm nhiệm kiêm nhiệm dưới sự điều hành của Trợ lý giám đốc. Nhân sự thực hiện chủ yếu có trình độ cao đẳng, không có chuyên môn bài bản về Marketing và sử dụng nhiều sinh viên thực tập không lương, dẫn đến hoạt động tiếp thị thiếu ổn định và thiếu tầm nhìn dài hạn.
3. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Trung tâm đào tạo âm nhạc Duy An trên địa bàn là đơn vị nào?
Đó là Hệ thống giáo dục âm nhạc cộng đồng Martino (thành lập từ năm 2005, được công nhận trường Giáo dục Văn hóa Nghệ thuật năm 2009). Đơn vị này có mạng lưới chi nhánh rộng khắp khu vực Thủ Đức, Dĩ An, chương trình đào tạo tương đồng, giá cả cạnh tranh và có lượng khách hàng mục tiêu trùng khớp (học sinh, sinh viên).
4. Yếu tố nào cản trở công ty ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy âm nhạc?
Công ty chưa đủ nguồn lực tài chính để đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đạt chuẩn. Thêm vào đó, việc dạy âm nhạc số đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về âm nhạc kỹ thuật số và phần mềm chuyên biệt, trong khi trình độ tin học ứng dụng của đội ngũ giáo viên hiện tại còn nhiều hạn chế.
5. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty Duy An được xác định như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ đăng ký là 900 triệu đồng và hoạt động hoàn toàn bằng 100% nguồn vốn tự có. Ban đầu thành lập năm 2010 với 3 thành viên góp vốn, đến năm 2012, hai thành viên đã chuyển nhượng toàn bộ vốn cho ông Võ Phạm Duy An làm Giám đốc đại diện.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Hạnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing dịch vụ và phân tích chi tiết thực trạng triển khai phối thức 4P tại Công ty TNHH TMDV TCBD Duy An giai đoạn 2013 – 2015. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tăng trưởng tích cực của mảng đào tạo âm nhạc bên cạnh những nút thắt về cơ cấu tổ chức tiếp thị kiêm nhiệm và hạn chế công nghệ giảng dạy. Các giải pháp đề xuất bám sát điều kiện thực tế về tài chính tự có và đặc thù địa bàn ven đô, cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện năng lực tiếp thị và củng cố vị thế cạnh tranh.