chương 1, tác già tiểp tục nghiên cứu sáu hơn vả cụ thế hơn về cơ sờ lý thuyết của đề tài trong Chương 2. 11 CHƯƠNG 2: cơ SỎ LÝ THUYẾT Trong chương này, tác giá trinh bày các khái niệm, lý thuyết và đánh giá thành công của hệ thống thông tin quán trị bệnh viện, đồng thời lược kháo các nghiên cứu liên quan đê phát triên mô hình áp dụng cho đề tài. Hệ thống thông tin quản lý Hệ thống thông tin quán lý là một hệ thống chuyên đối dừ liệu thành thông tin và cung cấp nó cho các nhà quản lý ờ các cấp tố chức khác nhau trong định dạng phù họp. Đế vận hành quán lý hiệu quâ và lập kế hoạch kinh doanh trong bất kỳ công ly nào.
Hasan Al-Mamary và Shamsuddin (2013) khắng định ràng cốt lõi của hệ thống thông tin quản lý là thu thập, lưu trừ, truy xuất và phân phối thông tin liên quan. Các thành phần chính cùa hệ thống thông tin quàn lý: Gồm 4 thành phần chính. - Tài nguyên phần cứng: Bao gồm các công cụ thu thập, xứ lý, lưu trữ và truyền thông tin với các thành phần chính là máy tinh điện tử và mạng máy tỉnh (LAN, WAN, INTERNET). - Tài nguyên phần mềm: Bao gồm phần mềm hộ thống (như hệ điều hành) và phàn mềm ứng dụng (được chia thành phàn mềm đa năng và chuyên biệt).
- Tài nguyên dừ liệu: Gồm các mô hình, hệ quan trị cơ sờ dữ liệu và các cơ sở dừ liệu quán lý (như nhân lực, tài chính, kế toán,.) theo các cấu trúc phân cấp, mạng, quan hệ và hướng đối tượng. - Tài nguyên nhân lực: Gồm người dùng hệ thống (nhà quàn lý, nhân viên) và nhỏm chuyên gia (phân tích viên, lập trinh viên). Đây là thành phần thiết yếu cho hiệu quá hoạt động của hệ thống thông tin quán lý. Hệ thống thông tin bệnh viện Hệ thống thông tin bệnh viện (H1S) đà được công nhận là một nhánh quan trọng cúa lĩnh vực tin học y khoa trong cộng đồng học thuật quốc tế.
Hệ thống thông tin bệnh viện là một hệ thống thông tin tích họp cung cấp các yêu cầu thông tin bệnh viện cho các hoạt động hàng ngày như lập kế hoạch và chăm sóc bệnh nhân. HIS 12 quàn lý các hoạt động cùa bệnh viện, bao gồm các hoạt động y tể, lâm sàng, tài chính và hành chính (Pai và Huang, 2011).1 mô tá các thành phần cua hệ thống quản lý bệnh viện. Các hệ thống này nâng cao sự phối họp chăm sóc bệnh nhân bang cách cung cấp cho các chuyên gia y tế thông tin sức khỏe cùa bệnh nhân và lịch sử thăm khám tại các địa điêm và thời điểm cần thiết. HỆ THÔNG THÔNG TIN BỆNH VIẸN (HIS) J 1 tin chàm sóc bệnh nhân Hệ thống thông tin quàn lý í T 1 Hệ thống quán lý bệnh nhân Hệ thống thòng tin lâm sàng Hệ thống thòng tin (CIS) cho dịch vụ hồ trợ lâm sàng í í I ế hoạch n sóc Hồ trợ lâm sàng Đặt hàng - Kiểm soát Quàn lý dữ liệu bẹnh n nhập nhiệm vụ chất lượng lâm sàng I ịõưiiẹu - - Dữiiộuị-------- Báo cáo kết quà Cơ sỏ' dữ liệu Tài liệu lảm sằng thông tin bệnh nhân Dữ liệu lâm sàng ịDỬ liệu ị Dữ liệu Ghi lại dữ liệu Y tố điện tờ Hình 2.1: Sơ đồ quản lý hệ thống thông tin bệnh viện (HIS) Nguồn: Hiệp hội Tháng tin và Hệ thống Quán lý Chăm sóc sức khóe (Healthcare Information and Management Systems Society - HIMSS) HIS hoàn chinh hiện thực hóa việc theo dõi toàn bộ quá trinh và quán lý hoạt động thông tin, do đó đơn giản hóa quá trinh chấn đoán và điều trị cùa bệnh nhân, tối ưu hóa môi trường điều trị và thay đối hiện trạng xếp hàng dài, chờ đợi lâu và trật tự hồn loạn.
Đồng thời, việc triển khai HIS cũng giúp tăng cường công tác quán lý nội bộ bệnh viện, giảm cường độ làm việc và thời gian cua nhân viên y tê, giải quyêt 13 được các vấn đề bất cập, gian lận, thất thoát, đây nhanh vòng quay vốn, giảm tồn đọng thuốc, thiết bị. Tất nhiên, điều quan trọng hơn khi triển khai HIS là những lợi ích toàn diện mà nó mang lại cho việc quán lý bệnh viện, chất lượng y tế và các hiệu quá lâu dài của nghiên cứu y khoa. Các lý thuyết liên quan 2. Quan điểm về sự thành công của Hệ thống thông tin quản lý Trong lình vực hệ thống thông tin, thuật ngừ “thành công” đồng nghĩa với “hiệu quà”.
Điều nảy có nghía rằng sự thành công của một hệ thống thông tin liên quan đến việc sử dụng hệ thống đó để đạt được nhừng hiệu quả về mặt tô chửc (DeLone và McLean, 1992; Myers và cộng sự, 1996). Tan và Pan (2002) cho rằng sự thành công cúa một hệ thống thông tin thế hiện ờ ba mức: thành công về hạ tầng (infrastructure success), thành công về thông tin (infostructure success) và thành công về tri thức (knowledge success). Họ lập luận rằng hệ thống thông tin trước hết phải được triển khai thành công, sau đó nó cung cấp nền táng cho sự thành công về thông tin và sau cùng là sự thành công về tri thửc. Kronbichler và cộng sự (2010) nhấn mạnh sự thành công phụ thuộc vào chất lượng; nếu chất lượng hệ thống thấp, thành công sẽ giám.
Quan diêm cùa ISO 9000:2005 cho rằng chất lượng là “mức độ đáp ứng các yêu cầu cua một tập hợp cỏ đặc tính vốn cỏ”. Nếu các đặc lính đều thỏa mãn tất cà các yêu cầu thi chất lượng được xem là đạt mức cao nhât. Sự thành công cùa hệ thống thông tin còn phái được đo lường dựa trên kỳ vọng cùa tô chức triên khai (Curlee và Tonn, 1987). Ngoài ra, Seddon và cộng sự (1997) cũng cho rằng thành công của hệ thống phụ thuộc vào loại hệ thong được đánh giá.
Việc triên khai hệ thống thông tin, đặc biệt là HIS, có phạm vi rộng và kéo dài, liên quan đến nhiều đổi tượng với các quan điểm về chất lượng khác nhau. Người triến khai (implementer) yêu cầu tuân thủ cam kết về nguồn lực và phát triển đặc tá kỳ thuật cho các mục liêu chức năng. Nhà cung cấp và tư vấn (vendor/consultant) đòi hôi theo dõi chặt chẽ các khoản đâu tư. Người sứ dụng (user) mong muốn cài thiện hiệu quá công việc, trong khi nhà quàn trị (manager) yêu cầu hệ thống phái hồ trợ hiệu quà các mục tiêu kinh doanh.
Các mô hình đánh giá sự thành công cua Hệ thống thông tin - Mô hình DeLone & McLean (1992, 2003): Theo DeLone và McLean (1992), đo lường sự thành công của hệ thống thông tin là đế hiếu về giá trị và tính hiệu quá của việc đầu tư và quán trị hệ thống thông tin. Mỏ hình dựa trên lý thuyết truyền thông của Shannon và Weaver (1949), cung cấp một khung phân lích đa chiều với các yếu tổ chính: (1) Chất lượng hệ thống giúp đánh giá hiệu suất như độ chính xác, hiệu quá, và thời gian đáp ứng; (2) Chất lượng thông tin là chất lượng của sán phẩm hệ thống; (3) Sử dụng hệ thống thể hiện mức độ sử dụng; (4) Sự hài lòng của người dùng đo mức độ hài lòng về hệ thống; (5) Tác động cá nhân đo lường ánh hường đến cá nhân, và (6) Tác động tô chức đánh giá ánh hưởng lên lố chức, như giám chi phỉ và tăng lợi nhuận.2: Mô hình thành công hệ thống thông tin của DeLone và McLean (1992) Nguồn: DeLone and McLean, 1992 DeLone và McLean (2003) đà cập nhật mô hình đo lường hệ thống thông tin, bổ sung thành phần chất lượng dịch vụ (Service quality) và gộp tác động cá nhân và tác động tô chức thành một thành phần mới là lợi ích ròng (Net benefits). Mô hỉnh cập nhật này nhan mạnh rằng ngoài chất lượng sản phẩm, hệ thống thông tin cần đáp ứng nhu cầu linh hoạt của người dùng, nên chất lượng dịch vụ được thêm vào đỗ đo lường thành công về mặt dịch vụ, còn chất lượng hệ thống tập trung vào khía cạnh kỳ thuật. Đồng thời, đê phản ánh đa dạng trong việc sử dụng hệ thống, mô hình thêm khái niệm ý định sừ dụng (Intention to use) cho một sổ ngừ cảnh nhất định.3: Mô hình thành công hệ thống thông tin được cập nhật của DeLone và McLean (2003) Nguồn: DeLone and McLean, 2003 - Mô hình của ỉỉlnedo (2006): Đê đo lường sự thành công của hệ thông thông tin, tác già líìnedo (2006) đà thực hiện nghiên cứu mớ rộng mô hình cùa Gable và cộng sự (2003) với sự khác biệt so với mô hình của DeLone và McLean (2003) là các biên trung gian đà được loại bỏ vì theo Gable và cộng sự (2003) khái niộm sử dụng hộ thong (use) và sự hài lòng (satisfaction) là một biên tông quát, không phải là biên cụ thê trong mỏ hình đo lường.
Mô hình gồm 6 khía cạnh: Chất lượng nhà tư van (Vendor/ Consultant quality), chat lượng hệ thống (System quality), chất lượng thông tin (Information quality), tác động cá nhân (Individual impact), tác động nhóm (Workgroup impact), tác động tô chức (Organisational impact). Các quan diêm được trinh bày trong bài viết này đại diện cho quan điểm của các nhân viên cấp cao trong công ty, ý kiến của các nhân viên cấp dưới, đặc biệt về các vấn đề "Chất lượng", cỏ thế khác biệt. Các phát hiện của Ifinedo (2006), Sedera và cộng sự (2004) cho thấy rằng quản lý cấp cao có xu hướng đánh giá cao thước đo “Tác động” (cả nhân, nhóm, tô chức), trong khi nhân viên câp thàp hơn, sừ dụng hộ thống nhiều hơn, lại đánh giá tổt hơn về “Chất lượng” (nhà tư vấn, hệ thông, thông tin) cua hệ thông.4: Mô hình của Ifinedo (2006) Nguồn: Ijinedo, 2006 2. Lược khảo các nghiên cứu liên quan 2.
Nghiên cứu của Ebnehoseini và cộng sự (2019) Nghiên cứu cua Ebnehoseini và cộng sự (2019) "Xác định tỷ lệ thành công cua Hệ thông thông tin bệnh viện (HIS): Phát triên một công cụ mới và nghiẻn cửu trường họp" nhàm tạo ra công cụ đo lường tý lộ thành công của HIS lừ góc nhìn người dùng tại Bệnh viện Tâm thân Ebnesina, Dr Hejazi, và trung tâm giáo dục ở Mashhad, Iran. Mô hình bao gồm 7 khía cạnh: chất lượng hộ thong (system quality), chất lượng thông tin (information quality), chất lượng dịch vụ (service quality), sử dụng hệ thông (system use), hữu dụng (usefulness), sự hài lỏng (satisfaction) và lợi ích ròng (net benefits). 125 người dùng tham gia, với tý lệ thành công tiling binh của HIS là 65% (CI: 64%, 67%). Dựa trên kết quá, nghiên cứu đề xuất giái pháp cái thiện HIS, tập trung vào các khía cạnh "hữu dụng," "chât lượng hệ thông," và "lợi ích ròng," là những yếu lố có tác động lớn nhất đến hộ thống.