Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu giai đoạn 2008–2009 đã gây ra những tác động tiêu cực và lan rộng đến nhiều nền kinh tế trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Một trong những ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhất là lĩnh vực xây dựng và thị trường bất động sản. Thực trạng hàng loạt dự án bất động sản bị ngưng trệ, trì hoãn kéo dài hoặc chỉ hoạt động cầm chừng do tình trạng khan hiếm vốn tín dụng, giá căn hộ và đất nền giảm sát giá vốn nhưng sức mua vẫn ở mức thấp, cùng với tâm lý thắt chặt chi tiêu từ phía chủ đầu tư và người tiêu dùng đã tạo nên áp lực rất lớn cho các doanh nghiệp cung ứng vật liệu xây dựng.

Trong bối cảnh thị trường suy giảm và sức ép cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ các đơn vị cùng ngành cũng như vấn nạn hàng lậu trốn thuế, Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Phú Khang Gia – một doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và phân phối độc quyền các sản phẩm phụ kiện cửa và vật liệu xây dựng từ Hàn Quốc – đứng trước yêu cầu cấp thiết phải tái định hình hướng đi, hoàn thiện công tác hoạch định và thực thi chiến lược kinh doanh để duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định.

Đề tài "Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Phú Khang Gia" do sinh viên Huỳnh Ngọc Kim Long thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Đình Nguyên tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận nền tảng về chiến lược kinh doanh, quy trình quản trị chiến lược và các công cụ phân tích môi trường trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn lực nội bộ và công tác hoạch định chiến lược của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Phú Khang Gia giai đoạn 2007–2009.
  3. Nhận diện các yếu tố tác động từ môi trường vĩ mô và môi trường ngành (vi mô), làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong hoạt động quản trị chiến lược của công ty.
  4. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động kinh doanh và tiến trình hoạch định, xây dựng chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Phú Khang Gia (trụ sở tại 259 Tô Hiến Thành, Phường 13, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh) cùng hệ thống kênh phân phối trên ba miền Bắc, Trung, Nam. Phạm vi thời gian sử dụng số liệu khảo sát, thống kê tài chính và hoạt động kinh doanh từ năm 2006 đến năm 2009.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các lý thuyết quản trị chiến lược kinh doanh hiện đại:

  • Khái niệm và đặc trưng của chiến lược kinh doanh: Chiến lược được định nghĩa là sự lựa chọn và phối hợp giữa các biện pháp (sức mạnh doanh nghiệp), thời gian (thời cơ) và không gian (lĩnh vực hoạt động) trên cơ sở phân tích môi trường và năng lực nội bộ nhằm đạt mục tiêu dài hạn (3 năm, 5 năm).
  • Phân loại chiến lược theo mô hình chuẩn: Phân loại theo 3 nhóm định hướng chính gồm:
    • Chiến lược tăng trưởng tập trung: Thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm.
    • Chiến lược phát triển hội nhập: Hội nhập dọc ngược chiều, hội nhập dọc thuận chiều, hội nhập ngang.
    • Chiến lược phát triển đa dạng hóa: Đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa ngang, đa dạng hóa hỗn hợp.
  • Tiến trình quản trị chiến lược: Cấu trúc thành 3 giai đoạn cốt lõi (Phân tích chiến lược, Lựa chọn chiến lược, Thực thi chiến lược) và triển khai qua 5 bước logic: Phân tích môi trường; Xác định chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu; Phân tích và lựa chọn phương án chiến lược; Thực hiện chiến lược; Đánh giá và kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
  • Khung phân tích môi trường kinh doanh: Tiếp cận môi trường ở 3 cấp độ liên hoàn:
    • Môi trường vĩ mô (PEST): Yếu tố kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ.
    • Môi trường tác nghiệp (Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter): Đối thủ cạnh tranh hiện tại, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế.
    • Hoàn cảnh tác nghiệp (Môi trường nội bộ): Nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất, tài chính - kế toán, marketing và nề nếp tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả bán hàng của Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Phú Khang Gia.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Phân tích biến động số liệu qua các năm (2006–2009) về cơ cấu nhân sự, tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và sản lượng tiêu thụ theo danh mục mặt hàng, địa bàn.
  • Phương pháp phân tích môi trường ngành: Khảo sát đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đánh giá chính sách kinh tế vĩ mô dựa trên báo cáo của Bộ Thương mại, Tổng cục Thống kê, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận xây dựng chiến lược kinh doanh

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về quản trị chiến lược:

  • Bản chất và vai trò của chiến lược: Khẳng định chiến lược đóng vai trò kim chỉ nam, giúp doanh nghiệp nắm bắt xu thế thị trường, khai thác điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, định vị đối thủ cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro kinh doanh.
  • Hệ thống phân loại chiến lược kinh doanh: Phân tích chi tiết ma trận chiến lược chuẩn kết hợp các yếu tố sản phẩm, thị trường, ngành sản xuất, cấp độ ngành và công nghệ:
Nhóm chiến lược Phân loại cụ thể Đặc điểm vận dụng
Tăng trưởng tập trung Thâm nhập thị trường Đẩy mạnh marketing, tăng sức mua trên thị trường hiện có với sản phẩm hiện có
Phát triển thị trường Đưa sản phẩm hiện có thâm nhập vào các khu vực địa lý mới
Phát triển sản phẩm Nghiên cứu, phát triển hoặc nhập khẩu sản phẩm mới cho thị trường hiện tại
Phát triển hội nhập Hội nhập dọc ngược chiều Kiểm soát nguồn cung ứng đầu vào
Hội nhập dọc thuận chiều Kiểm soát hệ thống phân phối đầu ra
Hội nhập ngang Mua lại hoặc sáp nhập các đối thủ cạnh tranh cùng ngành
Phát triển đa dạng hóa Đa dạng hóa đồng tâm Mở rộng sản phẩm/dịch vụ mới có liên quan đến công nghệ, chuỗi sản phẩm hiện tại
Đa dạng hóa ngang Cung cấp sản phẩm mới không liên quan cho khách hàng hiện tại
Đa dạng hóa hỗn hợp Đầu tư vào các ngành nghề hoàn toàn mới
  • Tiến trình hình thành và các cấp độ môi trường: Làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp và nội lực doanh nghiệp, làm tiền đề lý thuyết cho việc đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.

Chương II: Thực trạng tình hình kinh doanh, hoạch định, xây dựng chiến lược của công ty trong thời gian vừa qua

1. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức

Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Phú Khang Gia tiền thân là Công ty Cổ phần Phú Khang Gia (chuyên kinh doanh silicone và keo dán cửa nhôm kính). Tháng 8/2007, công ty chính thức tách ra và thành lập pháp nhân mới dưới hình thức liên doanh giữa phía Việt Nam (ông Nghiêm Phú Hoàng nắm giữ 49% cổ phần) và đại diện phía Hàn Quốc (ông Kim Hee Jun nắm giữ 51% cổ phần).

Công ty đảm nhận vai trò đại diện phân phối chính thức của 5 thương hiệu tay nắm và phụ kiện cửa lớn của Hàn Quốc gồm: DongSung, BoSung, KSL, UNO, KomPack, Huynhdai; đồng thời phân phối độc quyền bản lề tự động IONE, ván lót sàn công nghiệp của Tập đoàn LG, máy phơi đồ tự động và hệ thống nhà thông minh của Tập đoàn GS ezVille.

Cơ cấu quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - tham mưu:

  • Ban Giám đốc: Giám đốc điều hành trực tiếp toàn diện, các Phó Giám đốc phụ trách theo lĩnh vực ủy quyền.
  • Các phòng chức năng: Phòng Tổ chức hành chính và thanh tra bảo vệ; Phòng Kế toán tài chính; Phòng Kế hoạch kinh doanh - xuất nhập khẩu; Phòng Thị trường - đối ngoại.
  • Mạng lưới trung gian: Hệ thống đại lý phân phối tại 3 trung tâm lớn (TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng); quan hệ giao dịch tín dụng với các ngân hàng thương mại (Đông Á Bank, Incombank, Agribank, SHB) và mạng lưới đối tác vận tải.

2. Tình hình nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh

  • Quy mô và chất lượng lao động: Số lượng lao động tăng nhanh qua các năm nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng mạng lưới:

    • Năm 2007: 32 nhân viên.
    • Năm 2008: 108 nhân viên.
    • Tháng 5/2009: 145 nhân viên.
    • Cơ cấu: Lao động nam chiếm 65%, nữ chiếm 35%. Trình độ đại học tăng từ 22 người (năm 2007) lên 78 người (năm 2009), phần còn lại đạt trình độ cao đẳng và trung cấp. Nhân viên có thâm niên từ 2 năm trở lên chiếm 35,7% ở khối văn phòng và 16% ở khối lao động kỹ thuật.
  • Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng chủ lực:

Nhóm sản phẩm Năm 2006 (Cái) Năm 2007 (Cái) Năm 2008 (Cái) Ghi chú
Bản lề tự động IONE 540 1.320 2.258 Sản phẩm chiến lược, tính năng vượt trội
Tay nắm DongSung 268 490 1.120 Phân khúc giá cạnh tranh
Phụ kiện BoSung 87 119 326 Sản xuất tại Trung Quốc theo tiêu chuẩn Hàn Quốc
Tay nắm KSL 327 1.354 2.459 Tiêu chuẩn Mỹ, phân khúc cao cấp
Tay nắm UNO 350 670 845 Phân khúc biệt thự, khách sạn cao cấp
Tay nắm BUC 1.134 1.667 3.456 Giá cạnh tranh, lượng tiêu thụ lớn nhất
Ván lót sàn LG - - 1.500 m² Triển khai phân phối từ giữa 2009
Máy phơi đồ tự động - - 56 chiếc Dòng sản phẩm mới mở rộng
  • Cơ cấu thị phần tiêu thụ theo khu vực:
Thị trường Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số lượng (Cái) Tỷ trọng (%) Số lượng (Cái) Tỷ trọng (%) Số lượng (Cái) Tỷ trọng (%)
Hà Nội (Miền Bắc) 782 28,5% - - - -
TP. Hồ Chí Minh (Miền Nam) 1.354 50,0% 2.404 43,0% 4.244 40,6%
Toàn hệ thống (Tổng cộng) 2.706 100,0% 5.620 100,0% 10.464 100,0%
  • Hiệu quả tài chính và kinh doanh (2008–2009):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2008 (VNĐ) Năm 2009 (VNĐ) Tăng trưởng / Đánh giá
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 7.159.400.000 8.873.400.000 Tăng do mở rộng quy mô, kho bãi
Các khoản phải thu 376.000.000 - Chiếm tỷ trọng thấp
Hàng tồn kho 2.370.000.000 - Chiếm 51% tài sản lưu động
Tài sản cố định 750.000.000 - Chiếm 29% tài sản cố định
Nợ phải trả 5.054.400.000 - Nợ ngắn hạn chiếm 78% nợ phải trả
Doanh thu bán hàng 5.689.946.209 7.587.390.000 Tăng 33,3%
Các khoản giảm trừ 154.466.000 197.456.000 Chiết khấu thương mại
Doanh thu thuần 5.535.480.209 7.389.934.000 Tăng 33,5%
Giá vốn hàng bán 4.720.683.260 6.435.776.000 Tăng tương ứng doanh thu
Lợi nhuận gộp 814.796.949 954.158.000 Tăng 17,1%
Chi phí bán hàng 78.000.000 135.000.000 Tăng do mở rộng thị trường
Chi phí quản lý doanh nghiệp 46.780.000 65.435.000 Quản lý bộ máy mở rộng
Tổng lợi nhuận trước thuế 425.890.000 976.348.000 Tăng gấp 2,29 lần
Thuế thu nhập doanh nghiệp (40%) 170.356.000 390.539.200 Theo quy định thời kỳ này
Thu nhập ròng (Lợi nhuận sau thuế) 255.534.000 585.808.800 Tăng gấp 2,29 lần

3. Thực trạng công tác hoạch định và các bước chuyển dịch chiến lược

  • Tiến trình thực thi chiến lược trên thực tế:
    1. Giai đoạn đầu (Thâm nhập thị trường): Tập trung quảng bá dòng sản phẩm bản lề IONE và tay nắm cửa tại thị trường miền Nam thông qua hội chợ Vietbuild và hỗ trợ showroom đại lý.
    2. Giai đoạn mở rộng (Phát triển thị trường): Xâm nhập thị trường miền Trung và miền Bắc, thiết lập văn phòng đại diện tại Hà Nội (Phố chợ Khâm Thiên) và Đà Nẵng (Núi Thành).
    3. Giai đoạn đa dạng hóa đồng tâm: Mở rộng sang nhập khẩu và thi công ván lót sàn LG, máy phơi đồ tự động, hệ thống nhà thông minh ezVille.
    4. Giai đoạn phát triển sản phẩm: Cải tiến mẫu mã tay nắm cửa, đa dạng hóa hoa văn ván lót sàn để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trẻ.
  • Đánh giá ưu - nhược điểm và nguyên nhân:
    • Ưu điểm: Xây dựng được kênh phân phối chiếm hơn 70% tổng doanh số bán hàng; thiết lập mạng lưới bảo hành toàn quốc; thương hiệu Phú Khang Gia được nhận diện tốt trong phân khúc trung và cao cấp.
    • Nhược điểm: Các sản phẩm nhập khẩu chính ngạch chịu thuế suất cao và giá thành cao nên gặp khó khăn khi cạnh tranh với hàng tiểu ngạch, hàng lậu trốn thuế; doanh số năm 2008 từng bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự đóng băng của thị trường bất động sản.
    • Nguyên nhân: Doanh nghiệp chưa xây dựng bản tuyên bố sứ mệnh (Mission statement); công tác lập chiến lược chỉ dừng lại ở các bản kế hoạch kinh doanh ngắn hạn từng năm, thiếu vắng tầm nhìn và mục tiêu dài hạn; thiếu các phương pháp dự báo thị trường khoa học; nhận thức của cán bộ nhân viên về quản trị chiến lược còn hạn chế.

4. Phân tích môi trường tác nghiệp và đối thủ cạnh tranh

  • Môi trường vĩ mô: Dân số Việt Nam năm 2008 vượt 85 triệu người (mật độ 252 người/km²); tăng trưởng GDP năm 2008 đạt 6,23% và dự báo năm 2009 đạt 4,5%–4,75% (ADB, IMF); lạm phát hạ nhiệt từ mức đỉnh 28,3% (tháng 8/2008) về mức dự báo ~9% năm 2009; chính sách nhà nước hỗ trợ giảm 25% thuế thu nhập doanh nghiệp cho đơn vị có vốn dưới 10 tỷ đồng; các cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo CEPT/AFTA/WTO.
  • Phân tích các nhóm đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Đối thủ cạnh tranh Đặc điểm sản phẩm Thế mạnh chính Phân khúc cạnh tranh
Công ty HAFLE Tay nắm và phụ kiện cửa cao cấp tiêu chuẩn Đức 15 năm kinh nghiệm tại Việt Nam, bao phủ toàn diện thị trường, nguồn vốn mạnh, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp Đối thủ mạnh nhất ở phân khúc cao cấp và các dự án lớn
Công ty JMT Phụ kiện cửa sản xuất tại Đài Loan theo tiêu chuẩn Đài Loan Mẫu mã đẹp, giá thành rẻ, bắt trúng tâm lý người tiêu dùng trong giai đoạn lạm phát Đối thủ lớn ở phân khúc thị trường trung bình và thấp
Công ty GIA LONG Phụ kiện cửa sản xuất tại Trung Quốc theo tiêu chuẩn Đức Mẫu mã thay đổi liên tục, giá cạnh tranh, đội ngũ kinh doanh năng động, phủ sóng 3 miền Đối thủ có nhiều nét tương đồng về phương thức phân phối
Công ty Thịnh Phát Tay nắm và phụ kiện cửa Mạng lưới phân phối truyền thống Phân khúc phổ thông

Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết các chỉ số vận hành của một doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng nhập khẩu trong giai đoạn chuyển đổi và đối mặt khủng hoảng kinh tế 2008–2009.
  • Chứng minh tính hiệu quả của chuỗi chiến lược chuyển tiếp: từ thâm nhập thị trường miền Nam đến mở rộng địa bàn ra miền Trung, miền Bắc và chuyển sang đa dạng hóa đồng tâm, giúp doanh thu thuần năm 2009 đạt trên 7,38 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 585,8 triệu đồng (tăng hơn gấp 2 lần so với năm 2008).
  • Nhận diện hệ thống kênh phân phối 3 cấp chặt chẽ: Kênh đại lý cấp 1, cấp 2; Kênh tư vấn thiết kế/chủ đầu tư dự án; và Kênh xưởng sản xuất cửa gỗ (đơn vị mang lại tỷ trọng doanh số trực tiếp lớn nhất cho phòng kinh doanh).

Đề xuất và đóng góp của tác giả

  • Đề xuất doanh nghiệp cần chuyển từ phương thức điều hành "ứng phó tình thế / kế hoạch hóa ngắn hạn từng năm" sang quy trình hoạch định chiến lược dài hạn 3–5 năm có cấu trúc bài bản.
  • Khuyến nghị xây dựng bản tuyên bố sứ mệnh rõ ràng nhằm định vị thương hiệu đối với khách hàng và cán bộ nhân viên.
  • Kiến nghị hoàn thiện chính sách đào tạo, nâng cao nhận thức của đội ngũ quản lý và nhân viên kinh doanh về công tác thực thi chiến lược; xây dựng quy chế lương thưởng minh bạch gắn liền với hiệu quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Do hạn chế về thời gian khảo sát thực tế và kinh nghiệm nghiên cứu của tác giả, khóa luận chủ yếu tập trung vào các số liệu thống kê mô tả, chưa xây dựng được các ma trận định lượng nâng cao trong quản trị chiến lược (như ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM, ma trận SWOT kết hợp giải pháp, hay ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM).
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn phục hồi kinh tế từ năm 2010 trở đi, đi sâu vào việc thiết lập các phương án chiến lược số hóa kênh bán hàng, tối ưu hóa chuỗi cung ứng logistics nhập khẩu từ Hàn Quốc và xây dựng kịch bản tài chính ứng phó với biến động tỷ giá hối đoái.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại, Kinh tế quốc tế: Cung cấp tài liệu thực tế về quy trình phân tích môi trường kinh doanh, cấu trúc mạng lưới phân phối và phương pháp đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp liên doanh nhập khẩu.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo phương thức tổ chức mạng lưới bán hàng đa tầng (kết hợp đại lý, công ty tư vấn thiết kế và nhà thầu sản xuất cửa gỗ) cũng như kinh nghiệm chuyển dịch danh mục sản phẩm từ đơn ngành sang đa dạng hóa đồng tâm trong thời kỳ thị trường biến động.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn và quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Phú Khang Gia được phân chia như thế nào?

Công ty được thành lập vào tháng 8 năm 2007 dưới hình thức liên doanh góp vốn giữa hai cá nhân: đại diện phía Việt Nam (ông Nghiêm Phú Hoàng) nắm giữ 49% cổ phần và đại diện phía Hàn Quốc (ông Kim Hee Jun) nắm giữ 51% cổ phần.

2. Sản phẩm chủ lực mang lại lợi thế cạnh tranh lớn nhất của công ty trong giai đoạn nghiên cứu là gì?

Sản phẩm chủ chốt là bản lề tự động đóng cửa thương hiệu IONE nhập khẩu từ Hàn Quốc. Sản phẩm này có ưu điểm vượt trội khi thay thế hoàn toàn tính năng của các loại tay co thủy lực (cùi chỏ hơi) và chốt chặn cửa truyền thống, với độ bền và thời gian sử dụng được công bố gấp 2 lần so với các sản phẩm cùi chỏ hơi cùng loại trên thị trường (như Zani, Hafle, BongGo).

3. Hiệu quả kinh doanh của công ty thay đổi như thế nào giữa năm 2008 và năm 2009?

Doanh thu thuần của công ty tăng từ 5.535.480.209 VNĐ (năm 2008) lên 7.389.934.000 VNĐ (năm 2009). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 425.890.000 VNĐ lên 976.348.000 VNĐ. Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (40%), thu nhập ròng thực tế tăng từ 255.534.000 VNĐ lên 585.808.800 VNĐ, đạt mức tăng trưởng hơn 2,29 lần.

4. Hệ thống phân phối tại TP. Hồ Chí Minh của công ty gồm những thành phần nào?

Hệ thống phân phối tại TP.HCM gồm 3 nhóm chính:

  1. Hệ thống Đại lý cấp 1 và Đại lý cấp 2 bán lẻ;
  2. Nhóm chuyên viên kinh doanh tiếp cận các Công ty Tư vấn Thiết kế và Chủ đầu tư công trình (cao ốc, chung cư, biệt thự);
  3. Nhóm nhân viên tiếp xúc trực tiếp với các Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh cửa gỗ (bộ phận chiếm doanh số tiêu thụ lớn nhất của phòng kinh doanh).

5. Những nhược điểm cốt lõi trong công tác xây dựng chiến lược của công ty là gì?

Doanh nghiệp chưa có văn bản chiến lược dài hạn mà chỉ điều hành qua kế hoạch ngắn hạn từng năm; chưa xây dựng bản tuyên bố sứ mệnh doanh nghiệp; công tác đánh giá môi trường chưa áp dụng các phương pháp dự báo khoa học; và cán bộ nhân viên còn hạn chế về nhận thức quản trị chiến lược.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Ngọc Kim Long đã phản ánh toàn diện thực trạng kinh doanh và tiến trình quản trị chiến lược tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Phú Khang Gia trong giai đoạn suy thoái kinh tế 2008–2009. Đề tài đã phân tích cụ thể các dữ liệu tài chính, nhân sự, cơ cấu sản phẩm và môi trường cạnh tranh ngành phụ kiện cửa nhập khẩu từ Hàn Quốc. Những hạn chế được chỉ ra về công tác lập kế hoạch dài hạn và tuyên bố sứ mệnh là cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện năng lực quản trị chiến lược trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.