Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội quan trọng hàng đầu tại Việt Nam, đặc biệt là tại các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực phía Bắc. Xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng là một xã vùng cao đặc biệt khó khăn, cách trung tâm huyện lỵ 28 km, có địa hình bị chia cắt mạnh bởi núi cao và khe suối. Dân cư sinh sống chủ yếu là các đồng bào dân tộc thiểu số như Mông, Tày, Dao, Nùng với phương thức canh tác truyền thống, sản xuất mang tính tự cung tự cấp và cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn. Tính đến năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo của xã vẫn ở mức cao (47,95%), kèm theo 10,57% hộ cận nghèo. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Mạc Ma Yên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khuyến nông tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên nhằm phân tích thực trạng, xác định nguyên nhân nghèo đói và đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững cho địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng giảm nghèo tại xã Vĩnh Quang để từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm từng bước đưa xã thoát nghèo một cách bền vững.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng nghèo ở xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.
    • Nghiên cứu những nguyên nhân và nhân tố chính gây nên nghèo trong xã Vĩnh Quang.
    • Đề xuất một số giải pháp chủ yếu giảm nghèo cho xã Vĩnh Quang trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân trên địa bàn xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng, trong đó khảo sát chuyên sâu tại 4 xóm đại diện (Nà Luông, Khâu Cưởm, Nà Ngà, Ắc È).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng và đánh giá công tác giảm nghèo được thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế và văn bản pháp quy của Nhà nước Việt Nam về xác định chuẩn nghèo:

  • Khái niệm nghèo đói của Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP, Bangkok, 1993), Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội (Copenhagen, 1995) và các khái niệm nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Ngân hàng Thế giới (WB).
  • Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn nghèo của Việt Nam qua các giai đoạn, trực tiếp là chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015 theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực nông thôn); Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; Chương trình 135 giai đoạn II; Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở ("Nhà đại đoàn kết 167"); Quyết định số 67/2000/QĐ-TTg; Quyết định 139/2002/QĐ-TTg về khám chữa bệnh cho người nghèo.
  • Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Tỷ lệ hộ nghèo, thu nhập bình quân đầu người theo tháng, chỉ số phát triển con người (HDI), chỉ số nghèo khổ (HPI), giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp các số liệu thống kê từ báo cáo kinh tế – xã hội, kế hoạch xóa đói giảm nghèo của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Quang và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Bảo Lâm.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi phỏng vấn bán cấu trúc tại 60 hộ gia đình thuộc 4 xóm đại diện cho các điều kiện địa hình, dân tộc và kinh tế khác nhau trong xã.
Nhóm hộ Xóm Nà Luông (hộ) Xóm Khâu Cưởm (hộ) Xóm Nà Ngà (hộ) Xóm Ắc È (hộ) Tổng số hộ điều tra (hộ)
Hộ khá 2 1 5 2 10
Hộ trung bình 5 5 4 6 20
Hộ nghèo 4 7 13 6 30
Tổng cộng 11 13 22 14 60
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, phân loại theo nội dung nghiên cứu, phân tích thống kê mô tả, so sánh liên hoàn, phân tích tỷ trọng và biểu diễn dữ liệu bảng biểu thông qua phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xác định sự cần thiết phải phân tích đúng nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng đói nghèo tại xã Vĩnh Quang. Phần mở đầu thiết lập hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ đối tượng khảo sát và nêu bật ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp luận cứ cho chính quyền địa phương xây dựng giải pháp xóa đói giảm nghèo.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về đói nghèo, các khái niệm nghèo tương đối, nghèo tuyệt đối, các ngưỡng chuẩn nghèo qua các thời kỳ ở Việt Nam từ năm 1993 đến năm 2013. Phần này cũng tổng kết bài học kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo quốc tế từ Trung Quốc (phương châm "ly nông bất ly hương", phát triển công nghiệp nông thôn, tín dụng ưu đãi), Ấn Độ (cách mạng xanh, hỗ trợ sản xuất nông hộ) và Nhật Bản (cải cách ruộng đất, phát triển an sinh xã hội, bảo hiểm nông nghiệp). Đồng thời, tác giả khái quát thực trạng giảm nghèo ở Việt Nam, tỉnh Cao Bằng và huyện Bảo Lâm theo các chương trình mục tiêu quốc gia (Nghị quyết 30a, Chương trình 135, Quyết định 167).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung phần này xác định toàn diện quy trình điều tra thực địa tại xã Vĩnh Quang. Tác giả xây dựng tiêu chí phân loại hộ điều tra năm 2013 dựa trên các chỉ tiêu cụ thể: mức thu nhập bình quân (hộ khá từ 900.000 đồng/người/tháng trở lên; hộ trung bình từ 600.000 đến dưới 900.000 đồng/người/tháng; hộ nghèo từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống), điều kiện nhà ở, phương tiện đi lại, số lượng gia súc gia cầm và diện tích đất sản xuất. Quy trình chọn mẫu 60 hộ tại 4 xóm (Ắc È, Nà Ngà, Khâu Cưởm, Nà Luông) và hệ thống chỉ tiêu phân tích nguyên nhân đói nghèo về kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục được mô tả chi tiết.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 mảng nội dung chính:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội xã Vĩnh Quang: Toàn xã có diện tích tự nhiên 5.675,86 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 76,40% (4.346,81 ha), đất nông nghiệp chiếm 20,51% (278,67 ha đất sản xuất nông nghiệp trực tiếp). Địa hình dốc, bị chia cắt mạnh bởi dãy núi và dòng suối Cái Kim. Dân số năm 2013 là 880 hộ với 4.928 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc: Mông (39,32% số hộ, 44,05% nhân khẩu), Tày (34,09% số hộ, 32,28% nhân khẩu), Dao (20,23% số hộ), Nùng (3,86% số hộ) và Kinh (1,48% số hộ). Lao động trong độ tuổi có 1.940 người, lao động phi nông nghiệp chỉ chiếm 7,22%. Hạ tầng còn thiếu thốn: chỉ có 5/22 xóm sử dụng điện lưới quốc gia (45% số hộ), 80 km đường liên thôn chủ yếu là đường mòn, 3 đập thủy lợi chỉ tưới chắc được 15 ha ruộng lúa trên tổng số 35 ha.
Dân tộc Số hộ (hộ) Tỷ lệ số hộ (%) Số nhân khẩu (người) Tỷ lệ nhân khẩu (%)
Mông 346 39,32 1.938 44,05
Tày 300 34,09 1.680 32,28
Dao 178 20,23 1.047 20,07
Nùng 34 3,86 190 2,55
Kinh 13 1,48 70 0,42
Tổng số 880 100,00 4.928 100,00
  • Tình hình phát triển kinh tế và biến động nghèo đói (2011 – 2013): Năm 2013, tổng thu nhập toàn xã đạt 14.216,40 triệu đồng, bình quân đầu người đạt 2,9 triệu đồng/người/năm (xấp xỉ 240.000 đồng/người/tháng). Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 62,98% (529 hộ năm 2011) xuống 55,60% (482 hộ năm 2012) và còn 47,95% (422 hộ năm 2013, theo thống kê chi tiết từng xóm). Tỷ lệ hộ cận nghèo năm 2013 là 93 hộ (10,57%). Sự phân bổ hộ nghèo không đồng đều: xóm Pác Đoa không còn hộ nghèo (0%), xóm Nà Luông chỉ còn 13,79% hộ nghèo; ngược lại, các xóm vùng cao như Khuổi Rò (91,18%), Cốc Tém (90,91%), Khuổi Náy (86,21%), Đông Kẹn (82,14%), Nặm Lạn (78,33%) có tỷ lệ nghèo đặc biệt cao.
Năm Tổng số hộ (hộ) Số hộ nghèo (hộ) Tỷ lệ hộ nghèo (%) Kế hoạch giảm nghèo (hộ) Kết quả giảm được (hộ) Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%)
2011 840 529 62,98 50 47 94,00
2012 867 482 55,60 50 40 80,00
2013 880 422 50,23 50 60 120,00
  • Phân tích nguyên nhân nghèo đói tại địa bàn:
    • Nguyên nhân tự nhiên và kỹ thuật: Đất đai canh tác nông nghiệp ít, diện tích đất nương rẫy bạc màu cao (chiếm từ 906,09 ha năm 2011 xuống 876,90 ha năm 2013), thiếu nước tưới trong mùa khô, thường xuyên chịu thiên tai, lũ quét, rét đậm kéo dài (nhiệt độ mùa đông xuống 8°C – 10°C).
    • Nguyên nhân kinh tế – xã hội: Thiếu vốn sản xuất, thiếu kinh nghiệm và kiến thức khoa học kỹ thuật, phương thức chăn nuôi thả rông gia súc trong rừng còn phổ biến; cơ sở hạ tầng giao thông cách trở gây khó khăn cho việc lưu thông hàng hóa; trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ và tái mù chữ còn tồn tại, còn nhiều hủ tục lạc hậu.
    • Hạn chế trong thực thi chính sách: Tiến độ giải ngân vốn hỗ trợ xây dựng nhà ở theo Quyết định 167 từ ngân sách Nhà nước chỉ đạt 28%, giải ngân vốn vay qua Ngân hàng Chính sách Xã hội chỉ đạt khoảng 25%; tâm lý ỷ lại, trông chờ vào trợ cấp của Nhà nước ở một bộ phận người dân còn nặng nề.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh kinh tế – xã hội và hiện trạng nghèo đói tại xã Vĩnh Quang giai đoạn 2011 – 2013:

  • Xác định được quy mô và xu hướng giảm nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo toàn xã giảm bình quân 6,68%/năm trong 3 năm, từ 62,98% (năm 2011) xuống còn 47,95% (năm 2013), tuy nhiên nguy cơ tái nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo còn cao (10,57%).
  • Định lượng cơ cấu thu nhập và sản xuất: Nguồn sống của người dân chủ yếu phụ thuộc vào trồng trọt (lúa, ngô, đậu đỗ, sắn) và chăn nuôi đại gia súc (đàn bò đạt 2.900 con, đàn trâu đạt 425 con năm 2013); diện tích trồng cỏ voi VA06 tăng từ 13 ha (2011) lên 17 ha (2013) thúc đẩy chuyển dịch dần sang nuôi nhốt chuồng.
  • Phân hóa rõ rệt về tỷ lệ nghèo giữa các xóm: Các xóm vùng thấp, trung tâm (Nà Ngà, Pác Đoa, Nà Luông) có điều kiện thuận lợi hơn nên tỷ lệ nghèo thấp; các xóm người Mông, Dao sống trên núi cao (Khuổi Rò, Cốc Tém, Khuổi Náy) tỷ lệ hộ nghèo đều trên 85%.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị phân cấp:

  1. Giải pháp phát triển sản xuất: Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, giảm dần diện tích canh tác nương rẫy kém hiệu quả sang trồng cây màu có giá trị; nhân rộng diện tích trồng cỏ VA06 và mô hình chăn nuôi trâu, bò vỗ béo, lợn đen bản địa; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống và phòng trừ dịch bệnh.
  2. Giải pháp cơ sở hạ tầng và tín dụng: Ưu tiên đầu tư kiên cố hóa hệ thống mương thủy lợi phục vụ 20 ha ruộng thiếu nước; mở rộng đường giao thông liên thôn xóm; đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội và nguồn vốn hỗ trợ làm nhà ở theo Quyết định 167.
  3. Giải pháp khuyến nông và nâng cao dân trí: Tăng cường mở các lớp tập huấn kỹ thuật nông nghiệp trực tiếp tại thôn bản, gắn công tác khuyến nông với xóa mù chữ và tuyên truyền xóa bỏ hủ tục lạc hậu, nâng cao ý thức tự lực vươn lên thoát nghèo.
  4. Kiến nghị phân cấp:
    • Đối với Đảng và Nhà nước: Tiếp tục duy trì các chính sách ưu đãi thuộc Chương trình 135, Nghị quyết 30a, bổ sung nguồn vốn đầu tư hạ tầng và chính sách hỗ trợ thẻ BHYT, giáo dục cho hộ cận nghèo.
    • Đối với cấp huyện Bảo Lâm: Tăng cường cán bộ chuyên môn kỹ thuật hỗ trợ cơ sở, chỉ đạo sát sao công tác lồng ghép các nguồn vốn dự án.
    • Đối với cấp xã và các đoàn thể: Nâng cao năng lực giám sát, bình xét hộ nghèo đúng đối tượng, đẩy mạnh vai trò của Hội Nông dân, Hội Phụ nữ trong quản lý tổ vay vốn.
    • Đối với các hộ dân: Nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động tiếp thu kỹ thuật mới và sử dụng vốn vay đúng mục đích.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp hệ thống số liệu điều tra thực tế chi tiết cấp thôn bản và cấp nông hộ tại một xã vùng cao đặc biệt khó khăn của tỉnh Cao Bằng, góp phần bổ sung dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập thực tế của tác giả tại cơ sở giới hạn trong hơn 4 tháng; quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 60 hộ tại 4 xóm; số liệu thu thập chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính của xã và phỏng vấn hồi cố từ người dân, chưa phân tích sâu các biến số định lượng phức tạp bằng mô hình kinh tế lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu giảm nghèo đến năm 2015 theo chuẩn nghèo đa chiều; mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các xã lân cận trong huyện Bảo Lâm để xây dựng mô hình sinh kế nông – lâm kết hợp bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Xã hội học nông thôn khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực địa về giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Phần phương pháp tiếp cận đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), bảng tiêu chí phân loại hộ và hệ thống số liệu thực trạng kinh tế – xã hội chi tiết tại 22 xóm của xã Vĩnh Quang là những nội dung có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho cán bộ khuyến nông và cán bộ quản lý cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hộ nghèo của xã Vĩnh Quang năm 2013 là bao nhiêu và biến động như thế nào so với năm 2011?
Năm 2011, toàn xã có 529 hộ nghèo (chiếm 62,98%). Đến năm 2013, số hộ nghèo giảm xuống còn 422 hộ (chiếm 47,95% theo tổng hợp từng bản tại Bảng 4.7, hoặc 50,23% theo Bảng 4.6), giảm bình quân 6,68%/năm trong giai đoạn 2011 – 2013.

2. Hai xóm có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất và xóm không còn hộ nghèo tại xã Vĩnh Quang năm 2013 là những xóm nào?
Xóm có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là Khuổi Rò với 91,18% (31/34 hộ nghèo) và Cốc Tém với 90,91% (30/33 hộ nghèo). Xóm duy nhất không còn hộ nghèo trên địa bàn xã năm 2013 là xóm Pác Đoa (0%).

3. Cơ cấu dân tộc tại xã Vĩnh Quang năm 2013 gồm những dân tộc nào và dân tộc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất?
Xã gồm 5 dân tộc sinh sống: Mông, Tày, Dao, Nùng và Kinh. Trong đó, dân tộc Mông chiếm tỷ trọng lớn nhất với 346 hộ (39,32%) và 1.938 nhân khẩu (44,05%).

4. Khảo sát thực địa sơ cấp của đề tài được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu hộ và phân bổ tại những địa bàn nào?
Tác giả đã tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp 60 hộ gia đình tại 4 xóm đại diện: Nà Luông (11 hộ), Khâu Cưởm (13 hộ), Nà Ngà (22 hộ) và Ắc È (14 hộ), phân loại gồm 10 hộ khá, 20 hộ trung bình và 30 hộ nghèo.

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 167 tại xã Vĩnh Quang là gì?
Tiến độ giải ngân vốn từ ngân sách Nhà nước của xã mới đạt 28% và giải ngân vốn vay Ngân hàng Chính sách Xã hội chỉ đạt khoảng 25%, dẫn đến việc nhiều hộ nghèo khi khởi công làm nhà chưa nhận được kinh phí kịp thời, phải vay nóng hoặc mua chịu vật liệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mạc Ma Yên đã phản ánh toàn diện thực trạng nghèo đói và kết quả thực hiện các chương trình giảm nghèo tại xã Vĩnh Quang, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2013. Công trình làm rõ các rào cản tự nhiên, kinh tế, xã hội và hạn chế trong phân bổ chính sách đang cản trở tiến trình thoát nghèo của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào phát triển chăn nuôi đại gia súc, hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, giao thông và đẩy mạnh khuyến nông có tính khả thi đối với thực tiễn phát triển nông thôn tại địa phương.