Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chế biến và kinh doanh gỗ tại Việt Nam giữ vai trò thiết yếu đối với nền kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm cho hàng trăm nghìn lao động và đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Theo số liệu được trích dẫn từ báo cáo của Mạng lưới Doanh nghiệp EU - Việt Nam (EVBN), Việt Nam đứng đầu Đông Nam Á, đứng thứ hai châu Á và thứ tư thế giới về xuất khẩu nội thất; riêng năm 2015 kim ngạch xuất khẩu nội thất sang thị trường châu Âu đạt 7,2 tỷ USD cùng 1,7 tỷ USD các mặt hàng trang trí nhà ở. Trong bối cảnh cả nước có khoảng 3.900 doanh nghiệp chế biến gỗ (95% là doanh nghiệp tư nhân, tập trung 70% ở Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ và 30% ở các tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Bắc Ninh, Phú Thọ), sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại phải không ngừng tái cấu trúc hoạt động tiêu thụ, hoàn thiện mạng lưới phân phối và nâng cao năng lực chăm sóc khách hàng.

Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Chung Anh (trụ sở tại TP. Ninh Bình) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, phân phối gỗ tự nhiên nguyên liệu và sản xuất kinh doanh đồ gỗ nội thất. Trước bối cảnh thị trường bất động sản, xây dựng biến động và sự chuyển dịch mô hình kinh doanh từ thuần bán lẻ sang kết hợp bán buôn nguyên liệu, doanh nghiệp cần nhận diện rõ thực trạng tiêu thụ để đưa ra các biện pháp quản trị phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Phương Liên đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm giải quyết bài toán đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cho công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động bán gỗ nguyên liệu và đồ gỗ nội thất của doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức và kết quả hoạt động bán gỗ nguyên liệu, đồ gỗ nội thất tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Chung Anh giai đoạn 2017 - 2019, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán gỗ nguyên liệu và đồ gỗ nội thất của công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Chung Anh (các cơ sở tại Ninh Bình, Hải Phòng, Nam Định và thị trường tiêu thụ tại các tỉnh phía Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng lý thuyết về quản trị thương mại, tổ chức bán hàng và quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp phân phối:

  • Khái niệm và đặc điểm sản phẩm: Phân loại gỗ nguyên liệu tự nhiên thành ba nhóm chính (gỗ phản nguyên tấm, gỗ tròn tính theo $m^3$, gỗ xẻ từ cây gỗ cứng hoặc gỗ mềm) và đồ gỗ nội thất gia dụng (bàn ghế, giường tủ, ván sàn). Khung lý thuyết nhấn mạnh các đặc tính lý - hóa của gỗ tự nhiên như khả năng hút ẩm, co giãn, độ bền, yêu cầu kỹ thuật bảo quản chống ẩm mốc và sự thích ứng với điều kiện thời tiết.
  • Khung quy trình bán hàng: Xây dựng quy trình nghiệp vụ bán buôn gỗ nguyên liệu và quy trình bán lẻ đồ gỗ nội thất từ khâu nghiên cứu thị trường, chuẩn bị nguồn hàng, tiếp cận đàm phán, đóng gói - vận chuyển cho đến dịch vụ chăm sóc sau bán hàng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng Tài chính - Kế toán, báo cáo tiêu thụ của Phòng Kinh doanh, hồ sơ nhân sự của Phòng Tổ chức - Hành chính cùng các tài liệu ngành gỗ liên quan.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2017, 2018, 2019) nhằm đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng tiêu thụ theo từng chủng loại sản phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động bán gỗ nguyên liệu và đồ gỗ nội thất của công ty

Chương 1 làm rõ vai trò, đặc trưng sản phẩm và quy trình nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp ngành gỗ, đồng thời khảo sát các điều kiện kinh tế - kỹ thuật nền tảng của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Chung Anh:

  • Đặc điểm kinh doanh theo phân nhóm hàng:
    • Gỗ nguyên liệu: Gỗ phản nguyên tấm được khai thác nguyên khối chế tác đồ nội thất cao cấp; gỗ tròn có đường kính đầu nhỏ từ 8 cm đến trên 20 cm (giá trị cao, đo lường theo $m^3$); gỗ xẻ gồm loại gỗ cứng (chế tạo bàn ghế, pallet, ván sàn) và gỗ mềm (sản xuất giấy, nội thất nhẹ, xây dựng).
    • Đồ gỗ nội thất: Bao gồm bàn ghế, giường tủ, ván sàn; có độ bền cao, tính thẩm mỹ nhưng nhạy cảm với ánh sáng và độ ẩm, đòi hỏi kỹ thuật hoàn thiện và bảo quản nghiêm ngặt.
  • Quy trình bán hàng: Tác giả phân định rõ hai quy trình riêng biệt: Quy trình bán buôn gỗ nguyên liệu tập trung vào nghiên cứu đối tác sản xuất, ký kết hợp đồng số lượng lớn, giao nhận nguyên khối không yêu cầu bao gói cầu kỳ; quy trình bán lẻ đồ gỗ nội thất đòi hỏi khâu trưng bày, tư vấn thẩm mỹ, đóng gói chống trầy xước và dịch vụ vận chuyển lắp đặt tận nơi.
  • Điều kiện nguồn lực tài chính và lao động của công ty:
Chỉ tiêu tài chính / lao động Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng tài sản (tỷ đồng) 15,90 16,40 17,10
- Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) 5,08 7,40 6,70
- Tài sản dài hạn (tỷ đồng) 10,80 9,00 10,30
Cơ cấu nợ phải trả (tỷ đồng) 7,45 6,25 7,45
- Nợ ngắn hạn (tỷ đồng) 2,17 2,12 3,36
- Nợ dài hạn (tỷ đồng) 5,28 4,13 4,09
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 8,47 10,10 10,65
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 7,15 8,12 7,13
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1,33 2,03 3,53
Quy mô lao động (người, tính đến 31/12/2019) — — 45

Cơ cấu lao động thời điểm cuối năm 2019 gồm 27 nam và 18 nữ; phân theo trình độ: 2 thạc sĩ kinh tế/luật, 8 cử nhân đại học, 5 trình độ cao đẳng/trung cấp và 30 công nhân tại xưởng chế tác - kho bãi. Phần lớn lực lượng lao động trẻ với 25 người có thâm niên dưới 5 năm công tác.


Chương 2: Thực trạng hoạt động bán gỗ nguyên liệu và đồ gỗ nội thất của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Chung Anh

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất (3 kho bãi tại Ninh Bình, Hải Phòng và kho Nam Định đưa vào hoạt động ngày 08/06/2018 chuyên chứa gỗ nhập khẩu từ châu Phi), đồng thời phân tích chi tiết dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019:

                 [Kho đủ hàng]                                                         [Kho thiếu hàng]
                   [Giao hàng]                                                     [Sản xuất bổ sung]
                                                                                   [Kiểm tra & Giao hàng]
  • Kết quả kinh doanh tổng hợp:
Chỉ tiêu tổng hợp (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 8,10 9,00 11,20 111,11 124,44
Doanh thu hoạt động tài chính 1,70 1,50 1,20 88,24 80,00
Thu nhập khác 1,10 1,00 0,60 90,91 60,00
Tổng doanh thu 10,90 11,50 13,00 105,50 113,04
Giá vốn hàng bán 5,00 5,20 6,00 104,00 115,38
Chi phí bán hàng 1,30 1,80 2,50 138,46 138,89
Chi phí quản lý doanh nghiệp 0,80 0,80 0,70 100,00 87,50
Chi phí tài chính 1,50 1,20 1,00 80,00 83,33
Chi phí khác 0,60 0,40 0,50 66,67 125,00
Tổng chi phí 9,20 9,40 10,70 102,17 113,83
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1,00 1,20 2,00 120,00 166,67
Lợi nhuận khác 0,70 0,90 0,30 128,57 33,33
Tổng LN kế toán trước thuế 1,70 2,10 2,30 123,53 109,52
  • Sản lượng tiêu thụ theo chủng loại:
Mặt hàng Đơn vị tính Sản lượng 2017 Tỷ trọng 2017 (%) Sản lượng 2018 Tỷ trọng 2018 (%) Sản lượng 2019 Tỷ trọng 2019 (%)
Gỗ phản nguyên tấm Tấm 10.525 26,75 10.975 28,59 12.460 28,22
Gỗ tròn Miếng 8.102 20,59 9.430 24,56 10.150 22,98
Gỗ xẻ Miếng 9.783 24,86 8.634 22,49 10.100 22,87
Bàn ghế Bộ 2.100 5,34 1.640 4,27 1,560 3,53
Giường tủ Bộ 1.114 2,83 1.010 2,63 1.240 2,81
Ván sàn Tấm 7.725 19,63 6.700 17,45 8.650 19,59
Tổng cộng Sản phẩm 39.349 100,00 38.389 100,00 44.160 100,00
  • Cơ cấu doanh thu bán hàng theo sản phẩm:
Chủng loại sản phẩm Doanh thu 2017 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2017 (%) Doanh thu 2018 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Doanh thu 2019 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2019 (%)
Gỗ phản nguyên tấm 0,74 14,51 1,10 17,46 1,70 22,67
Gỗ tròn 0,56 10,98 0,95 15,08 1,10 14,67
Gỗ xẻ 0,80 15,69 1,20 19,05 1,50 20,00
Bàn ghế 1,05 20,59 1,20 19,05 0,95 12,67
Giường tủ 1,20 23,53 0,95 15,08 1,00 13,33
Ván sàn 0,75 14,71 0,90 14,29 1,25 16,67
Tổng doanh thu bán hàng 5,10 100,00 6,30 100,00 7,50 100,00
  • Đánh giá tổng quát:
    • Ưu điểm: Doanh thu bán hàng tăng đều từ 5,1 tỷ đồng (2017) lên 7,5 tỷ đồng (2019); hoạt động bán buôn gỗ nguyên liệu mở rộng nhanh nhờ đưa kho bãi mới tại Nam Định vào khai thác; nhóm sản phẩm gỗ phản nguyên tấm duy trì vị thế chủ lực cả về sản lượng và tỷ trọng doanh thu.
    • Hạn chế: Các sản phẩm đồ gỗ nội thất bán lẻ (bàn ghế, giường tủ) có xu hướng sụt giảm tỷ trọng doanh thu (bàn ghế giảm từ 20,59% năm 2017 xuống 12,67% năm 2019); thị trường tiêu thụ vẫn co cụm tại 4 tỉnh/thành phố lớn phía Bắc; năng lực tiếp cận khách hàng trực tuyến và dịch vụ hậu mãi chưa đồng bộ.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán gỗ nguyên liệu và đồ gỗ nội thất của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Chung Anh

Căn cứ vào định hướng chuyển dịch cơ cấu kết hợp bán buôn - bán lẻ, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp thực thi tại doanh nghiệp cùng các kiến nghị vĩ mô:

  1. Giải pháp về sản phẩm: Kiểm soát chất lượng gỗ tròn, gỗ xẻ nhập khẩu từ châu Phi; áp dụng quy trình xử lý tẩm sấy chống cong vênh, co ngót cho đồ gỗ nội thất; đa dạng hóa mẫu mã bàn ghế, giường tủ theo phong cách tối giản, hiện đại.
  2. Giải pháp về thị trường: Đẩy mạnh khai thác thị trường các tỉnh lân cận khu vực Đồng bằng sông Hồng và mở rộng phân phối tới các dự án xây dựng, khách sạn, resort; xúc tiến thương mại quốc tế đối với gỗ nguyên liệu.
  3. Giải pháp về kỹ thuật - công nghệ: Đầu tư nâng cấp dây chuyền cưa xẻ gỗ tự động tại phân xưởng; ứng dụng phần mềm quản lý kho bãi nhằm tối ưu hóa lượng tồn kho nguyên liệu.
  4. Giải pháp về nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ đàm phán thương mại quốc tế cho Phòng Xuất nhập khẩu; bồi dưỡng kỹ năng tư vấn, nắm bắt tâm lý khách hàng cho nhân viên kinh doanh bán lẻ; hoàn thiện cơ chế trả lương theo doanh số.
  5. Giải pháp về đầu tư: Tiếp tục phân bổ vốn hoàn thiện cơ sở hạ tầng kho bãi Hải Phòng và Nam Định; trang bị hệ thống xe tải chuyên dụng phục vụ vận chuyển đồ nội thất chống va đập.
  6. Giải pháp về chính sách chăm sóc khách hàng: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng sau bán; áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang theo khối lượng cho các đại lý bán buôn; định kỳ liên hệ hỗ trợ đánh bóng, bảo dưỡng đồ gỗ tại nhà cho khách lẻ.
  7. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về quản lý lâm sản nhập khẩu hợp pháp; tạo điều kiện thuận lợi trong thủ tục thông quan và tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Chuyên đề lượng hóa toàn diện bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Chung Anh qua giai đoạn 3 năm (2017 - 2019):
    • Doanh thu bán hàng tăng trưởng $47,06%$ (từ 5,1 tỷ lên 7,5 tỷ đồng);
    • Lợi nhuận thuần từ kinh doanh tăng gấp 2 lần (từ 1,0 tỷ lên 2,0 tỷ đồng);
    • Cơ cấu tiêu thụ chuyển dịch rõ nét: Gỗ phản nguyên tấm tăng từ $14,51%$ lên $22,67%$ tổng doanh thu bán hàng; gỗ xẻ đạt 1,5 tỷ đồng (chiếm $20,00%$).
  • Đóng góp ứng dụng: Đề tài đã hệ thống hóa quy trình bán hàng gồm 6 bước thực tế tại doanh nghiệp, vạch ra sự khác biệt trong tổ chức bán buôn nguyên liệu so với bán lẻ đồ nội thất, từ đó cung cấp bộ giải pháp điều chỉnh chính sách giá, tổ chức kho vận và phát triển nhân lực bám sát nguồn lực tài chính hiện có của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thứ cấp chỉ gói gọn trong 3 năm (2017 - 2019) tại một doanh nghiệp cụ thể ở quy mô vừa và nhỏ; chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng tiêu dùng đồ gỗ.
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá tác động của thương mại điện tử đối với hành vi mua sắm nội thất, phân tích rủi ro biến động giá cước vận tải biển trong nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ châu Phi, hoặc xây dựng mô hình hồi quy đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua đồ gỗ tự nhiên.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về hoạt động bán hàng, quản trị kênh phân phối hoặc tiêu thụ sản phẩm công - nông - lâm sản. Các bảng thống kê phân tích cơ cấu doanh thu theo chủng loại sản phẩm và sơ đồ quy trình bán hàng trong chuyên đề là mẫu biểu thực tế có thể ứng dụng trong các bài tập nghiên cứu tình huống doanh nghiệp.


Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn và tình hình tài sản của Công ty Chung Anh biến động như thế nào đến năm 2019? Tính đến năm 2019, tổng tài sản công ty đạt 17,10 tỷ đồng (trong đó tài sản ngắn hạn là 6,70 tỷ đồng, tài sản dài hạn là 10,30 tỷ đồng). Nguồn vốn công ty gồm 7,45 tỷ đồng nợ phải trả (nợ ngắn hạn 3,36 tỷ đồng, nợ dài hạn 4,09 tỷ đồng) và 10,65 tỷ đồng vốn chủ sở hữu (trong đó lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy đạt 3,53 tỷ đồng).

2. Sản phẩm nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất cho công ty trong năm 2019? Năm 2019, sản phẩm gỗ phản nguyên tấm đóng góp doanh thu lớn nhất với 1,70 tỷ đồng, chiếm $22,67%$ tổng doanh thu bán hàng của công ty, tiếp theo là gỗ xẻ với 1,50 tỷ đồng (chiếm $20,00%$).

3. Tại sao doanh thu nhóm sản phẩm bàn ghế lại có xu hướng sụt giảm trong năm 2019? Doanh thu bàn ghế giảm từ 1,20 tỷ đồng (2018) xuống 0,95 tỷ đồng (2019) do số lượng bán giảm còn 1.560 bộ. Nguyên nhân là mặt hàng này phục vụ thị trường bán lẻ lân cận, vòng đời sử dụng lâu, đồng thời công ty tập trung nguồn vốn và diện tích kho bãi để đẩy mạnh mảng bán buôn gỗ nguyên liệu.

4. Cơ cấu nhân sự của công ty tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì? Đến ngày 31/12/2019, tổng số lao động là 45 người (27 nam, 18 nữ). Lực lượng lao động có độ tuổi trẻ với $55,56%$ (25 người) có thâm niên dưới 5 năm; công nhân trực tiếp tại xưởng chế tác và kho bãi chiếm số lượng lớn nhất với 30 người.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Liên đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và tiêu thụ gỗ nguyên liệu, đồ gỗ nội thất tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Chung Anh giai đoạn 2017 - 2019. Bằng việc phân tích sâu các chỉ tiêu tài chính, sản lượng và cơ cấu doanh thu theo chủng loại mặt hàng, tác giả đã chỉ ra sự chuyển dịch hiệu quả sang mảng bán buôn nguyên liệu song song với các thách thức ở mảng bán lẻ đồ nội thất. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất có tính đồng bộ, bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị bán hàng trong ngành kinh doanh gỗ.