Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực đào thải lớn nếu không thích ứng kịp thời với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là khâu cuối cùng hoàn tất một vòng chu chuyển vốn kinh doanh và chuyển hóa giá trị sản phẩm từ hình thái hiện vật sang giá trị tiền tệ. Nguyên tắc cốt lõi của sản xuất kinh doanh hiện đại đòi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp những sản phẩm, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu chứ không đơn thuần đưa ra những gì doanh nghiệp sẵn có.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại, Đầu tư và Công nghệ NGS (NGS I.T) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT), chuyên cung cấp các giải pháp và dịch vụ phần mềm quản trị doanh nghiệp. Mặc dù đạt được những bước phát triển nhất định, công tác quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại về cơ cấu tổ chức, nghiên cứu thị trường và hệ thống kênh phân phối. Đề tài "Quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại, Đầu tư và Công nghệ NGS" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ và quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ CNTT tại Công ty TNHH Thương mại, Đầu tư và Công nghệ NGS giai đoạn 2017–2019.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp quản lý nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại, Đầu tư và Công nghệ NGS (Trụ sở chính tại Tầng 5, TTTM Vân Hồ, 51 Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội và Văn phòng đại diện tại Tầng 6, tòa An Khánh, 63 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019, số liệu thực tập năm 2020 và định hướng giải pháp đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên lý luận quản lý học và quản trị kinh doanh hiện đại:

  • Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:

    • Tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận theo quan điểm marketing (khâu lưu thông hàng hóa từ bên trong ra bên ngoài doanh nghiệp, cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng) và quan điểm kinh tế học (quá trình chuyển đổi hình thái từ hiện vật sang giá trị, hoàn thành chu chuyển vốn).
    • Quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm: Dựa trên khung 4 chức năng quản lý kinh điển (Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà, 2017): Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm soát.
    • Tạo động lực và lãnh đạo: Ứng dụng lý thuyết quản trị nhân sự, phân định công cụ kinh tế trực tiếp (lương, thưởng, hoa hồng, chia sẻ lợi nhuận) và công cụ kinh tế gián tiếp (bảo hiểm, phúc lợi, đào tạo, phụ cấp).
    • Môi trường quản lý: Phân tích tác động của môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên) và môi trường vi mô (nguồn lực doanh nghiệp, chất lượng, giá cả, hệ thống phân phối, thu nhập và thị hiếu khách hàng).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
    • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu tài chính và kết quả kinh tế qua các năm.
    • Phương pháp phân tích cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ thực tế tại các phòng ban.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự các năm 2017, 2018, 2019 của Công ty TNHH Thương mại, Đầu tư và Công nghệ NGS.
    • Dữ liệu khảo sát sơ cấp: Số liệu tuyển dụng và tình hình vận hành phòng kinh doanh trong năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm, phương thức và vai trò của tiêu thụ sản phẩm. Tiêu thụ sản phẩm được phân loại theo hai phương thức chính:

  1. Phương thức bán buôn: Bao gồm mua đứt bán đoạn, đại lý ký gửi, mua bán theo hình thức tiêu thụ sản phẩm và hợp tác sản xuất.
  2. Phương thức bán lẻ trực tiếp: Doanh nghiệp phân phối trực tiếp tới người sử dụng cuối cùng.

Về quản lý hoạt động tiêu thụ, tác giả phân tích sâu 4 nội dung chức năng:

  • Lập kế hoạch tiêu thụ: Gồm 4 bước: (1) Phân tích thị trường (khách hàng, đối thủ cạnh tranh); (2) Xác định mục tiêu tiêu thụ (doanh thu, sản lượng, lợi nhuận); (3) Thiết kế kênh tiêu thụ (kênh trực tiếp và kênh gián tiếp qua trung gian); (4) Xây dựng chính sách tiêu thụ (chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách xúc tiến hỗn hợp).
  • Tổ chức hoạt động tiêu thụ: Chuẩn bị nhân sự, phân quyền trách nhiệm, tập huấn phương thức kỹ năng bán hàng, xúc tiến bán (quảng cáo, khuyến mãi) và triển khai thực hiện dịch vụ trước, trong và sau bán.
  • Lãnh đạo hoạt động tiêu thụ: Truyền cảm hứng và sử dụng các công cụ kinh tế trực tiếp cùng công cụ kinh tế gián tiếp để tạo động lực cho nhân viên bán hàng.
  • Kiểm soát hoạt động tiêu thụ: Xác định chủ thể kiểm soát, hình thức kiểm soát (toàn diện, bộ phận, cá nhân), công cụ kiểm soát (báo cáo tài chính, thống kê ngân quỹ) và nội dung kiểm soát trọng tâm là con người và hiệu quả tài chính (tỷ suất lợi nhuận, doanh thu).
Mô hình quy trình quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm:
Lập kế hoạch  -->  Tổ chức thực hiện  -->  Lãnh đạo tạo động lực  -->  Kiểm soát điều chỉnh
(Thị trường,       (Nhân sự, huấn        (Lương thưởng,           (Doanh thu,
 Mục tiêu, Kênh,    luyện, xúc tiến,      phúc lợi,                tỷ suất lợi nhuận,
 Chính sách giá)    triển khai bán)       động viên)               đánh giá nhân sự)

Chương II: Thực trạng quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại, Đầu tư và Công nghệ NGS

Chương II tập trung phân tích thực trạng tổ chức và quản lý tiêu thụ tại NGS I.T:

1. Khái quát về doanh nghiệp:

  • Thành lập ngày 11/05/2017, tiền thân là trung tâm thuộc khối công nghệ của Tập đoàn NGS (thành lập từ 17/03/2008). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Công ty TNHH Một thành viên do bà Nguyễn Thị Thúy Hằng làm đại diện pháp luật.
  • Cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng: Tổng Giám đốc (CEO) điều hành chung; Phó Tổng Giám đốc Sản xuất (CPO) quản lý các khối sản xuất từ NDU1 đến NDU9; Phó Tổng Giám đốc Vận hành (COO) quản lý Ban Hành chính Nhân sự, Ban Tài chính Kế toán, Ban Công nghệ, Ban Đảm bảo Chất lượng; Phó Tổng Giám đốc CRO quản lý Phòng Phát triển Kinh doanh (Hà Nội, TP.HCM) và Phòng Quan hệ Đối tác & Thầu.
  • Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm:
    • Dịch vụ CNTT: Tư vấn, triển khai, bảo hành - bảo trì, hỗ trợ vận hành.
    • Giải pháp phần mềm CNTT: SAP SuccessFactors (quản trị nhân lực), CRM, SAP S/4HANA, SAP Business Intelligence, SAP ERP.

2. Nguồn lực và kết quả kinh doanh:

  • Cơ cấu vốn và khả năng tự chủ tài chính: Vốn cố định ban đầu năm 2017 là 9.000 triệu đồng. Đến năm 2018, cơ cấu vốn gồm: Vốn CSH đạt 13.328 triệu đồng; Vay ngắn hạn 729.921 nghìn đồng; Vay dài hạn 2.964 triệu đồng; Tổng nguồn vốn 17.213 triệu đồng. Tỷ lệ Vốn CSH/Tổng nguồn vốn đạt 0,837; Nợ/Tổng nguồn vốn đạt 0,198; Nợ/Vốn CSH là 0,254, chứng minh mức độ độc lập tài chính cao.
  • Nhân sự: Đội ngũ tăng bình quân 25,53%/năm; Nam giới chiếm hơn 60%, nữ giới chiếm gần 40%. Trình độ học vấn: Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ chiếm 93,62%; Cao đẳng chiếm 6,38%. Độ tuổi trung bình từ 22–30 tuổi. Yêu cầu ngoại ngữ tối thiểu IELTS 6.5 và chứng chỉ tin học quốc tế (MOS/IC3).
  • Khách hàng: Thị trường ngoài nước chiếm 60% doanh thu, thị trường nội địa chiếm 40% doanh thu (tập trung vào khối dầu khí, ngân hàng, bất động sản và các cơ quan nhà nước như Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng)
Doanh thu thuần 15.632.000.000 17.802.000.000
Doanh thu Dịch vụ CNTT 8.318.000.000 9.128.000.000
Doanh thu Giải pháp CNTT 7.674.000.000 8.674.000.000
Lợi nhuận sau thuế 8.573.000.000 Tăng trưởng dương

3. Thực trạng 4 khâu quản lý tiêu thụ tại NGS I.T:

  • Lập kế hoạch tiêu thụ: Công ty chưa có phòng Marketing độc lập; công tác nghiên cứu thị trường do 26 nhân viên Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm. Nghiên cứu đối thủ tập trung vào ZinTech (ưu thế giá thấp, hạn chế hỗ trợ) và CMC (mạng lưới rộng, hạn chế quảng cáo).
  • Xây dựng chính sách giá và kênh phân phối: Áp dụng kênh phân phối trực tiếp (Nhân viên kinh doanh tiếp cận trực tiếp khách hàng doanh nghiệp). Áp dụng chính sách định giá theo thị trường:
Tên sản phẩm / dịch vụ Mức giá hợp đồng (VNĐ/tháng hoặc dự án)
Dịch vụ tư vấn CNTT 18.000.000
Dịch vụ triển khai CNTT 16.000.000
Dịch vụ bảo hành – bảo trì 7.000.000
Dịch vụ hỗ trợ vận hành CNTT 8.000.000
Giải pháp quản lý nguồn nhân lực 12.000.000
Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) 13.000.000
Hệ thống báo cáo lãnh đạo thông minh 11.000.000
Giải pháp hoạch định tổng thể nguồn lực (SAP ERP) 22.000.000
  • Chính sách xúc tiến: Chiết khấu 1% khi thanh toán qua Internet Banking; giảm giá 2% khi giới thiệu khách hàng mới; tặng phiếu khuyến mãi cho hợp đồng từ 30 triệu đồng; bốc thăm may mắn cho hợp đồng từ 80 triệu đồng; tặng thêm 1 tháng dịch vụ khi ký hợp đồng trên 1 năm. Quảng cáo qua website công ty, mạng xã hội (Facebook, Zalo, YouTube) và pano áp phích.
  • Tổ chức thực hiện: Tuyển dụng nhân sự qua TopCV, VietnamWorks với 2 tháng thử việc. Số liệu tháng 9/2020 cho thấy lượng hồ sơ ứng tuyển vào vị trí kinh doanh duy trì ở mức cao dù chịu ảnh hưởng dịch Covid-19.
  • Lãnh đạo và kiểm soát: Sử dụng chính sách tiền lương, hoa hồng trực tiếp kết hợp phụ cấp, bảo hiểm; công tác kiểm soát thực hiện định kỳ qua báo cáo doanh thu và đối chiếu chỉ tiêu kế hoạch.

4. Đánh giá chung:

  • Thành tựu: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm; mảng Dịch vụ CNTT liên tục vượt kế hoạch; tỷ lệ tự chủ vốn cao.
  • Hạn chế: Thiếu bộ phận marketing chuyên trách; nghiên cứu thị trường còn mang tính cảm tính; kênh phân phối thuần trực tiếp làm hạn chế tốc độ mở rộng độ phủ; giải pháp phần mềm năm 2019 chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm của Công ty NGS I.T

Chương III xác định mục tiêu phát triển của NGS I.T đến năm 2025 và đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tiêu thụ: Thành lập bộ phận Marketing chuyên trách để tách bạch nhiệm vụ nghiên cứu thị trường khỏi phòng kinh doanh; mở rộng điều tra thị trường B2B; chuyển dịch mô hình phân phối từ thuần trực tiếp sang kết hợp hệ thống kênh phân phối gián tiếp (đại lý, đối tác tích hợp).
  • Hoàn thiện tổ chức tiêu thụ: Nâng cao chất lượng tuyển dụng và đào tạo chuyên sâu về giải pháp công nghệ SAP cho nhân viên kinh doanh; tối ưu hóa chi phí quảng cáo số, tập trung vào marketing nội dung hướng tới khách hàng doanh nghiệp.
  • Hoàn thiện hệ thống lãnh đạo: Xây dựng cơ chế lương thưởng và hoa hồng linh hoạt gắn liền với KPI doanh thu; tăng cường công cụ tạo động lực phi tài chính.
  • Hoàn thiện hệ thống kiểm soát: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát tiến độ thực hiện hợp đồng, đánh giá sự hài lòng của khách hàng sau triển khai dịch vụ CNTT và kiểm soát chặt chẽ công nợ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng kinh doanh: Cung cấp bức tranh tài chính và tiêu thụ chi tiết của NGS I.T trong giai đoạn 2017–2019, chỉ ra tỷ trọng đóng góp chủ đạo của mảng Dịch vụ CNTT (chiếm 9,128 tỷ đồng năm 2019) và thị trường nước ngoài (chiếm 60% tổng doanh thu).
  • Làm rõ cấu trúc vận hành của doanh nghiệp CNTT: Phân tích mô hình quản lý chức năng với sự phối hợp giữa các khối phát triển phần mềm (NDU1–NDU9) và khối kinh doanh - đấu thầu trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm công nghệ cao.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra mô hình kênh phân phối gián tiếp bổ trợ và kiến nghị thành lập bộ phận marketing chuyên biệt nhằm khắc phục các điểm nghẽn trong khâu lập kế hoạch và xúc tiến bán hàng tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế dừng lại ở giai đoạn 2017–2019 và một phần năm 2020; phạm vi nghiên cứu tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể (NGS I.T) trong phân khúc phần mềm quản trị doanh nghiệp, chưa bao quát toàn bộ thị trường giải pháp CNTT tại Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm dịch vụ CNTT của khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs); đánh giá hiệu quả của mô hình phân phối gián tiếp qua đối tác liên minh công nghệ trong bối cảnh chuyển đổi số sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý và Quản trị thương mại.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp vận dụng khung 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch - Tổ chức - Lãnh đạo - Kiểm soát) vào hoạt động tiêu thụ sản phẩm vô hình/dịch vụ B2B đặc thù trong ngành công nghệ thông tin.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NGS I.T có đặc điểm gì nổi bật?

Công ty vận hành theo mô hình cơ cấu quản lý chức năng. Đứng đầu là Tổng Giám đốc (CEO), hỗ trợ bởi 3 Phó Tổng Giám đốc: CPO (phụ trách các khối sản xuất từ NDU1 đến NDU9), COO (phụ trách khối hành chính, kế toán, công nghệ, đảm bảo chất lượng) và CRO (phụ trách phát triển thị trường, phòng kinh doanh Hà Nội - TP.HCM và quan hệ đối tác, đấu thầu).

2. Tỷ trọng doanh thu giữa thị trường trong nước và quốc tế của NGS I.T được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu phân tích của khóa luận, doanh thu từ các khách hàng nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn hơn với 60% tổng doanh thu, trong khi khách hàng nội địa đóng góp 40% doanh thu. Khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp trong ngành dầu khí, ngân hàng, bất động sản và các cơ quan quản lý nhà nước.

3. Tình hình tiêu thụ giữa hai mảng Dịch vụ CNTT và Giải pháp CNTT tại công ty có sự khác biệt ra sao?

Mảng Dịch vụ CNTT chiếm tỷ trọng doanh thu cao hơn và luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra (đạt 8,318 tỷ đồng năm 2018 và 9,128 tỷ đồng năm 2019). Mảng Giải pháp CNTT đạt 7,674 tỷ đồng năm 2018 và 8,674 tỷ đồng năm 2019, tuy nhiên năm 2019 mảng giải pháp chưa đạt được mục tiêu kế hoạch ban đầu.

4. Kênh phân phối hiện tại của NGS I.T được tổ chức theo hình thức nào?

Công ty áp dụng kênh phân phối trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng thông qua đội ngũ 26 nhân viên Phòng Kinh doanh trực tiếp tư vấn và đàm phán hợp đồng, hoàn toàn không qua các khâu trung gian thương mại hay đại lý.

5. Tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên kinh doanh tại NGS I.T có gì đặc thù?

Do tính chất sản phẩm công nghệ cao và phục vụ nhiều đối tác quốc tế, công ty yêu cầu ứng viên tốt nghiệp đại học, sở hữu chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 6.5 trở lên và chứng chỉ tin học quốc tế chuẩn MOS hoặc IC3, trải qua vòng phỏng vấn trực tiếp và 2 tháng thực tập đánh giá chỉ tiêu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Thúy Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo 4 chức năng quản lý cốt lõi. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2017–2019 tại Công ty TNHH Thương mại, Đầu tư và Công nghệ NGS, công trình đã phản ánh chân thực kết quả kinh doanh, cơ cấu nhân sự, chính sách giá và mô hình phân phối trực tiếp của một doanh nghiệp CNTT. Các hạn chế về nghiên cứu thị trường và kênh phân phối được tác giả nhận diện chuẩn xác, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiêu thụ có tính ứng dụng cao cho giai đoạn định hướng đến năm 2025.