phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc bố cục thành 4 chƣơng. Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Phân tích đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần chế tạo điện cơ.
Chƣơng 4 : Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần chế tạo điện cơ. 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế thị trƣờng và sự cạnh giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng gay gắt thì việc nghiên cứu để đƣa ra giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm hàng đầu. Vì có tiêu thụ đƣợc sản phẩm thì doanh nghiệp mới nhanh chóng thu hồi đƣợc vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển và tái đầu tƣ sản xuất.
Chính vì ý thức đƣợc tầm quan trọng của tiêu thụ sản phẩm mà ở Việt Nam đã rất có nhiều công trình nghiên cứu về tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, chiến lƣợc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp theo các góc độ khác nhau. Qua thời gian tìm hiểu, tham khảo một số công trình nghiên cứu có liên quan tôi xin đƣa ra một vài công trình khoa học cụ thể sau đây : 1.Porter viết cuốn “ chiến lược cạnh tranh”, có đề cập đến những chiến lƣợc cạnh tranh tổng quát giúp cho các doanh nghiệp có định hƣớng, lựa chọn hƣớng đi đúng đắn, hợp lý. Tác giả giới thiệu một trong những công cụ cạnh tranh mạnh mẽ nhất: ba chiến lƣợc cạnh tranh phổ quát - chi phí thấp, khác biệt hóa và trọng tâm, những chiến lƣợc đã biến định vị chiến lƣợc trở thành một hoạt động có cấu trúc. Tác phẩm chỉ rõ lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi hoạt động, mà còn ở cả mối liên kết giữa các hoạt động với nhau, với các hoạt động của nhà cung cấp và cả các hoạt động của khách hàng nữa.
“Lợi thế cạnh tranh” cũng là cuốn sách đầu tiên mang đến cho chúng ta công cụ để phân đoạn chiến lƣợc một ngành kinh doanh và đánh giá một cách sâu sắc logic cạnh tranh của sự khác biệt hóa. Đồng thời, tác giả còn chỉ ra phƣơng pháp định nghĩa lời thề cạnh tranh theo chi phí và giá tƣơng đối và trình bày một góc nhìn hoàn toàn mới về cách thức tạo và phân chia lợi nhuận. Tác phẩm giúp cho nhà lãnh đạo có thể đánh giá tình huống kinh doanh trong thực tiễn, xây dựng chiến lƣợc và phát triển chiến lƣợc một cách nhanh chóng hiệu quả hơn. Philip Kotler viết cuốn “quản trị Marketing” có đề cập đến tiến trình quản trị marketing bao gồm các công việc: phân tích các cơ hội thị trƣờng, lựa chọn thị 4 z trƣờng mục tiêu, hoạch định chiến lƣợc marketing, triển khai marketing - mix, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động marketing.
Tác giả đề cập đến những quyết định chủ yếu mà nhà quản trị phải đƣa ra nhằm hài hòa các mục tiêu với những nhu cầu trên thị trƣờng. Tìm hiểu hành vi mua sắm của khách hàng, vận dụng tƣ duy marketing vào sản phẩm, dịch vụ, thị trƣờng của công ty trong nƣớc và nƣớc ngoài, các ngành sản xuất công nghiệp cao và thấp trong nền kinh tế. Tác phẩm đề cập vấn đề về cách thức xây dựng các chƣơng trình chiến lƣợc marketing về sản phẩm, giá, về phân phối, về xúc tiến. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần phải thực hiện việc kiểm tra các hoạt động marketing để đảm bảo rằng việc thực hiện đƣợc tiến triển theo đúng chiến lƣợc đã vạch ra, cũng nhƣ có thể tiến hành những sự điều chỉnh cần thiết để đạt đƣợc mục tiêu.
Trên tạp chí Thiết bị điện công nghiệp ngày 25 tháng 8 năm 2014 có đăng bài: “Nghiên cứu thị trường thiết bị điện công nghiệp”. Có nói đến triển vọng phát triển trong tƣơng lai của ngành thiết bị điện công nghiệp toàn cầu. Bài viết nêu ra các ngạch của ngành điện công nghiệp sản xuất bao gồm máy biến áp, động cơ điện, máy phát điện, các công cụ tổng đài và chuyển tiếp. Đồng thời đƣa ra phân đoạn thị trƣờng tiêu thụ trọng điểm cho thiết bị điện công nghiệp, với 40 phân đoạn khác nhau của thị trƣờng ngành thiết bị điện công nghiệp, cách thức các doanh nghiệp định vị chiếm lĩnh thị trƣờng trong tƣơng lai hƣớng đến chính là đƣa ra giải pháp sáng tạo về tiết kiệm năng lƣợng.
Luận án tiến sĩ : “Giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” của Hồ Tuấn (trƣờng đại học kinh tế quốc dân) năm 2009. Luận án đã nghiên cứu một cánh toàn diện, sâu sắc cả về lý luận với thực trạng tăng trƣởng công nghiệp Việt Nam đặc biệt là tăng trƣởng của ngành dệt may. + Trong chƣơng 1 tác giả đề cập đến các vấn đề về tăng trƣởng và chất lƣợng tăng trƣởng. Trong chƣơng này tác giả đã đƣa ra những đánh giá về tăng trƣởng và chất lƣợng tăng trƣởng, các nhân tố tác động đến tăng trƣởng, chất lƣợng tăng trƣởng, vai trò của nhà nƣớc đối với tăng trƣởng và bài học kinh nghiệm của một số 5 z nƣớc về thúc đẩy tăng trƣởng trong mối tƣơng quan với yêu cầu nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng.
+ Trong chƣơng 2, tác giả đã nêu bật nội dung quan trọng đó là chất lƣợng tăng trƣởng công nghiệp Việt Nam với điển hình ngành dệt may. Chƣơng 2 chủ yếu nghiên cứu về tổng quan công nghiệp Việt Nam, quá trình phát triển và hiện trạng ngành dệt may Việt Nam, chất lƣợng tăng trƣởng và các nhân tố tác động đến chất lƣợng tăng trƣởng ngành dệt may. Đồng thời chƣơng 2 cũng đƣa ra mô hình tăng trƣởng công nghiệp dệt may của một số nƣớc nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan. + Chƣơng 3 của luận án đã đƣa ra chín giải pháp để nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập nhƣ phát triển công nghiệp phụ trợ, phát triển công nghiệp thời trang, tăng năng lực cạnh tranh, giải pháp về quản lý, nhân sự,… Luận án có tính thực tiễn cao, nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc cả về lý luận gắn với phân tích thực trạng tăng trƣởng công nghiệp Việt Nam nói chung cũng nhƣ tăng trƣởng ngành dệt may nói riêng.
Tuy nhiên luận án chƣa đi sâu nghiên cứu và phân tích năng lực cạnh tranh của ngành dệt may cũng nhƣ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may mặc. Luận văn thạc sỹ : “Những giải pháp tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Bích Hằng – năm 2010. Luận văn đã tiến hành phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm sữa ở thị trƣờng trong nƣớc theo từng mặt hàng, theo từng khu vực địa lý. Đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm sữa trên cơ sở có phân tích khả năng tiêu thụ của đối thủ cạnh tranh tại thời điểm hiện tại.
Luận văn có sử dụng ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty mình với các đối thủ cạnh tranh. Từ đó, mạnh dạn đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sữa trong giai đoạn 2010 – 2015. Luận văn thạc sỹ : “Nghiên cứu và phát triển thị trường tiêu thụ tại miền Bắc của Tập đoàn dệt may Việt Nam” của tác giả Trần Tiên Dung – Năm 2012. Luận văn tiến hành nghiên cứu thị trƣờng tiêu thụ tại miền Bắc của Tập đoàn dệt may Việt Nam.
Tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng phát triển thị trƣờng tiêu 6 z thụ của Tập đoàn thông qua dữ liệu có đƣợc từ các báo cáo và các phiếu điều tra khảo sát dành cho các đối tƣợng cán bộ nhân viên, các khách hàng hiện tại của Tập đoàn theo chiều rộng và theo chiều sâu. Đồng thời, có phân tích sự tƣơng quan thị phần với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành dệt may tại khu vực phía Bắc. Nhìn chung những công trình nghiên cứu về vấn đề tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong những năm trƣớc cũng đã đánh giá và đƣa ra những giải pháp mang tính thực tiễn và hiệu quả cao cho vấn đề nghiên cứu ở thời điểm hiện tại. Tuy nhiên mỗi công trình nghiên cứu lại làm một sản phẩm riêng biệt.
Đây không phải là một đề tài mới, nhƣng nghiên cứu về “Giải pháp tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần chế tạo điện cơ” thì đến nay chƣa có công trình nghiên cứu nào. Đề tài đi sâu vào nghiên cứu và phân tích hoạt động tiêu thụ sản của Công ty cổ phần chế tạo điện cơ, tác giả tin tƣởng rằng công trình nghiên cứu này sẽ hỗ trợ đắc lực vào chiến lƣợc kinh doanh của công ty nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng hiệu quả hơn. Khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm 1. Khái niệm Sản xuất kinh doanh là quá trình phức tạp gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạn, nhiều bộ phận có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Kết quả khâu này, bộ phận này có ảnh hƣởng trực tiếp tới khâu khác, bộ phận khác, ảnh hƣởng tới toàn bộ quá trình sản xuất. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung nhà nƣớc quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh. Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh nhƣng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Quan hệ giữa các ngành là quan hệ ngành dọc, và đƣợc kế hoạch hóa bằng chế độ cấp phát và giao nộp sản phẩm.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do nhà nƣớc định sẵn. Do vậy, việc sản xuất cái gì? cho ai? nhƣ thế nào đều do nhà nƣớc quyết định. Việc tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch giá cả ấn định. Do vậy không có cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, không có tìm hiểu thị trƣờng cũng nhƣ không có định giá sản phẩm.
7 z Trong nền kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm sản xuất cái gì? cho ai? nhƣ thế nào? Và các quyết định này phải trên cơ sở thị trƣờng. Tức là yếu tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp đều phải thông qua thị trƣờng.