CHƯƠNG I BÁN HÀNG- NHÂN TỐ QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG. I, KHÁI QUÁT VỀ CễNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHÚ MỸ. 1, Lịch sử ra đời và phát triển của công ty. Công ty được thành lập theo nghị quyết số 2697/ QĐ/ BNN-TCCCB ngày 19/ 04/ 2003 của Bộ Nông Nghiệp và Phỏt Triển Nụng Thụn.
Tờn cụng ty: Cụng Ty Cổ Phần Phỏt Triển Phỳ Mỹ Trụ sở: 122 Vĩnh Tuy – Hai Bà Trưng – Hà Nội Tổng diện tớch: 30.000m2 ( Trong đó khu văn phũng 2000m2, nhà xưởng là 15.000m2, phục vụ cụng cộng là 5000m2, kho bói là 8000m2 ) Khi thành lập nhà máy có hai phân xưởng: - Phân xưởng kẹo với hai dây truyền sản xuất với công suất 0.5 tấn/ca sản xuất kẹo cứng,kẹo mềm(chanh, cam, cà Fê). - Phân xưởng bánh với một dây truyền sản xuất với công suất 1. Năm 2005 để tạo ra những sản phẩm cao cấp có thể cạnh tranh trên thị trường, nhà máy đó đầu tư thêm dây truyền kem xốp của CHLB Đức có công suất 1 tấn/ ca. Giá trị dây truyền là 6 tỷ VNĐ.
Đây là dây truyền sản xuất bánh hiện đại. Năm 2006 nhà mỏy nhập tiếp một dõy truyền sản xuất bỏnh kem xốp phủ Sụcụla cú cụng suất 1 tấn/ ca. Dõy truyền này trị giỏ 3.Hiện nay hai sản phẩm bỏnh kem xốp và bỏnh kem xốp phủ Sụcụla là hai mặt hàng chủ đạo của cụng ty. + Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của cụng ty là: sản xuất và kinh doanh cỏc sản phẩm bỏnh kẹo.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TH C«ng NghÖ vµ Kinh TÕ §èi Ngo¹i Xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng công ty được phép kinh doanh(theo giấy phộp kinh doanh ngày 19/ 04/ 2003) Mặt hàng chủ yếu của cụng ty bao gồm: Bỏnh cỏc loại: Bánh Hương Thảo, Bán Quy Kem, Bánh Quy Bơ, Bánh Chocobis, Bánh Kem Xốp các loại, Bỏnh Kem Xốp phủ Sụcụla cỏc loại. Kẹo cỏc loại: Kẹo Cốm, Kẹo Sữa Dừa, Kẹo Sụcụla… Nhờ các sản phẩm đó mà công ty đó sản xuất và kinh doanh được nâng cao rừ rệt. + Điều kiện cơ sở vật chất của công ty : Dõy chuyền sản xuất cỏc loại bỏnh quy: Cỏc loại bánh Hương Thảo, Quy bơ, Hướng Dương nói chung đều trải qua các quy trỡnh cụng nghệ sau: 1-2- 3- 4 –5- 6- 7- 8 1: Phối trộn nguyên liệu 5: Nướng , sấy 2: Cỏn dầy 6: Làm nguội 3: Cỏn mỏng 7: Chọn 4: Định hỡnh 8: Bao gói, đóng hộp - Cụng suất : 0,5 tấn/ ca Dõy chuyền sản xuất bỏnh kem xốp phủ sụcụla 1- 2- 3- 4-5- 6 1: Trộn nguyờn liệu 2 : Phun tạo vỏ 3 : Nướng vỏ 4 : Phết kem 5 :Phủ sụcụla 6 : Bao gói đóng hộp - Cụng suất : 0.35 tấn/ ca Dõy chuyền sản xuất kẹo o Kẹo cứng 1-2- 3- 4- 5- 6- 7- 8 Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TH C«ng NghÖ vµ Kinh TÕ §èi Ngo¹i 1 : Phối trộn nguyờn liệu 5 : Vuốt kẹo 2 : Nấu 6; Cắt kẹo 3 : Trộn cỏc phụ gia 7 : Làm nguội 4 : Nhào kẹo 8 : Bao gói , đóng hộp - Cụng xuất : 0.3 tấn/ ca o Kẹo mềm 1- 2- 3- 4-5- 6 1 : Phối trộn nguyờn liệu 2 : Nấu 3 : Làm nguội 4 : Vuốt kẹo 5 : Cắt kẹo 6 : Bao gói , đóng hộp - Cụng xuất : 0.2 tấn/ ca + Tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty. Một số chỉ tiờu tài chớnh năm 2005- 2006 Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TH C«ng NghÖ vµ Kinh TÕ §èi Ngo¹i Đơn vị : Triệu đồng Chỉ tiờu 2005 2006 %2006/2005 1, Vốn kinh doanh 13.555 Trong đó: - Vốn cố định 7.0 2, TSLĐ - Vốn bằng tiền 1.27 - Đầu tư tài chính ngắn hạn 3.15 - Cỏc khoản nợ phải thu 25.19 - Các khoản nợ khó đũi 193 368 190 - TSLĐ khác 3, TSCĐ - Nguyên giá TSCĐ 26.43 - Giỏ tri hao mũn luỹ kế 17.16 - Đầu tư tài chính ngắn hạn 77 1.79 - Chi phớ XD dở dang 187 187 14.38 4, Nợ ngắn hạn 23.
Nợ dài hạn 15.30 Khả năng tài chính của công ty cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh. Nếu công ty có khả năng tài chính mạnh, thỡ sẽ gặp nhiều thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại. Qua bảng số liệu trờn ta thấy rằng: Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TH C«ng NghÖ vµ Kinh TÕ §èi Ngo¹i Vốn bằng tiền của công ty trong năm 2005 giảm sút chỉ bằng 28,18% so với năm 2004.
Các khoản nợ phải thu của công ty trong năm 2005 giảm xuống so với năm 2004 trong khi đó nợ khó đũi lại tăng mạnh, năm 2005 nợ khó đũi tăng 190,10% so với năm 2004 khiến cho tỷ lệ nợ khó đũi trờn tụng số nợ phải thu tăng từ 0,77% năm 2004 lên 1,56%( tăng hơn gấp đôi). Nguyên giá TSCĐ tăng mạnh trong năm 2005 =196,43% so với năm 2004, mức tăng này là do công ty đầu tư hai dây truyền mới vào sản xuất kinh doanh. 2, Cơ cấu tổ chức của công ty.1, Cơ cấu tổ chức quản lý của cụng ty. Công Ty Cổ Phần Phát Triển Phú Mỹ là đơn vị thành viên hạch toán độc lập.
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm: Ban giám đốc và cỏc phũng ban, ban chức năng.1, Ban giám đốc. Ban giám đốc của công ty gồm: Giám đốc và hai Phó giám đốc. + Giám đốc: Phụ trỏch chung, quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Các hoạt động cụ thể bao gồm: - Cụng tỏc kế hoạch - Vật tư và tiêu thụ - Cụng tỏc cỏn bộ, tiền lương, lao động - Cụng tỏc kế toỏn tài chớnh, tài vụ - Cụng tỏc kỹ thuật - Cụng tỏc XDCB + Phó giám đốc kinh doanh : Giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực - Kế hoạch, kinh doanh tiờu thụ sản phẩm - Hành chớnh, quản trị, bảo vệ + Phó giám đốc kỹ thuật: Giỳp việc cho giám đốc trong lĩnh vực - Kỹ thuật: Sửa chữa mỏy múc, ỏp dụng cụng nghệ mới - Bồi dưỡng nâng cao trỡnh độ công nhân, công tác bảo hộ lao động.
- Kế hoạch tác nghiệp của phân xưởng Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TH C«ng NghÖ vµ Kinh TÕ §èi Ngo¹i - Kiểm tra chất lượng sản phẩm 2.2, Cỏc phũng ban - Phũng tổ chức: Gồm cỏc hoạt động Tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương Soạn thảo nội quy, quy chế tuyển dụng lao động Điều động, tuyển dụng, đào tạo lao động Bảo hộ lao động Giải quyết các chính sách về lao động Công tác hồ sơ nhân sự - Phũng kế hoạch – vật tư: Giỳp việc cho giỏm đốc trong lĩnh vực Kế hoạch dài hạn Kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch tỏc nghiệp Kế hoạch điều độ sản xuất hàng ngày Kế hoạch giỏ thành Kế hoạch cung ứng vật tư nguyên vật liệu Kế hoạch tiờu thụ sản phẩm - Phũng kế toỏn - tài vụ: Gồm các hoạt động Kế toỏn, thống kờ, tài chớnh Lập cỏc sổ sỏch thu chi với khỏch hàng nội bộ Lập bỏo cỏo về tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty - Phũng kỹ thuật: Giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực hoạt động Áp dụng cỏc tiến bộ khoa học kỹ thuật Quản lý quy trỡnh kỹ thuật Nghiờn cứu sản phẩm mới Giải quyết cỏc sự cố mỏy múc Đào tạo tay nghề cho công nhân Kiểm tra chất lượng sản phẩm - Phũng hành chớnh quản trị: Giúp việc cho giám đốc trong các hoạt động Hành chớnh quản trị Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TH C«ng NghÖ vµ Kinh TÕ §èi Ngo¹i Công tác đời sống Y tế, sức khoẻ - Ban bảo vệ : Tham mưu cho giỏm đốc trong cụng tỏc thực hiện nghĩa vụ quõn sự và bảo vệ an toàn nội bộ. Như vậy, ta thấy rằng hoạt động kinh doanh của cụng ty do quỏ nhiều chức năng nờn chưa cú sự chuyờn mụn hoỏ cao. Đõy là một trong những khú khăn trong cụng tỏc bỏn hàng tiờu thụ sản phẩm của cụng ty.3, Nguồn nhõn lực - Khỏi quỏt chung : Trong năm 2003 khi cụng ty mới đi vào hoạt động lực lượng lao động của cụng ty khoảng 150 người. Tới năm 2007 thỡ số lượng lao động của cụng ty tăng lờn 200 người, tỷ lệ lao động nữ chiếm 70%, trỡnh độ đại học chiếm 8.
- Chớnh sỏch đào tạo nhõn lực: Trong những năm qua công ty có chủ trương đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân, đổi mới cách quản lý trong toàn cụng ty. Ngoài ra những cụng nhõn cú trớ hướng đều được ưu tiên đào tạo. - Trả công lao động: Công ty thực hiện trả công lao động căn cứ vào bảng chấm công lao động, bảng phân loại thi đua, cấp bậc, theo lượng sản phẩm. Căn cứ vào thực tế của từng phân xưởng, từng loại sản phẩm để tính và trả lương cho công nhân, ngoài ra cũn phụ cấp cỏc khoản: Bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế… Mức lương bỡnh quõn của cỏc năm cũng được nâng lên như sau: Năm 2004: 620.000 đ/ tháng Nhỡn chung mức lương của cán bộ nhân viên trong nhà máy tương đối ổn định và có chiều hướng tăng, công ty đó cú chớnh sỏch đào tạo tương đối thích Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp TH C«ng NghÖ vµ Kinh TÕ §èi Ngo¹i hợp và khuyến khích người lao động.
Do đó họ cũng gắn bó với công ty và làm việc hiệu quả hơn.4, Nguồn cung ứng nguyờn liệu Sản xuất bỏnh kẹo cần có một sô nguyên liệu chính như bột mỳ, đường kính, dầu ăn và một số nguyên liệu khác. Các loại nguyên liệu này được nhập từ nước ngoài và một số khác có sẵn trong nước, đối với một số nguyên liệu nhập từ nước ngoài công ty phải qua khâu trung gian và chịu nhiều ảnh hưởng của khá nhiều biến động ở thị trường nước ngoài. Đối với một số nguyên liệu mua trong nước thỡ cụng ty mua trực tiếp từ những người sản xuất và ký hợp đồng lâu dài với họ. Nguyên liệu trong nước có tính ổn định cao hơn hàng ngoại nhập.5, Đối thủ cạnh tranh của công ty Cú thể núi tỡnh hỡnh cạnh tranh trờn thị trường bỏnh kẹo Việt Nam khỏ quyết liệt, nền kinh tế thị trường với sự tham gia vào lĩnh vực kinh doanh của cỏc thành phần kinh tế đó xuất hiện khỏ nhiều doanh nghiệp sản xuất bỏnh kẹo.
Cỏc doanh nghiệp này được thành lập từ cỏc thành phần kinh tế dưới cỏc loại hỡnh doanh nghiệp khỏc nhau. Ngoài ra trờn thị trường bỏnh kẹo Việt Nam hiện nay cũn bỏn rất nhiều loại bỏnh kẹo được nhập từ nhiều nước khỏc nhau.