Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Tuấn (chuyên ngành Kế toán – Ngân hàng Chất lượng cao, Học viện Ngân hàng; người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo) tập trung giải quyết yêu cầu tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất và thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa với sự cạnh tranh từ nhiều thành phần kinh tế và tiến trình hội nhập quốc tế (đặc biệt khi Việt Nam tham gia hiệp định CPTPP), các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ, đổi mới phương thức tiếp cận và duy trì khách hàng, đồng thời bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa đóng vai trò then chốt vì trực tiếp quyết định tính thanh khoản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Để phục vụ công tác quản trị, việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán bán hàng khách quan, kịp thời và chính xác là điều kiện tiên quyết giúp ban giám đốc đánh giá hiệu quả từng mặt hàng, từng kênh phân phối, từ đó tối ưu hóa chi phí và ban hành các quyết định kinh doanh phù hợp. Xuất phát từ thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Thái Long, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài này.

Tổng quan nghiên cứu: Tác giả đã điểm luận hai công trình nghiên cứu đi trước tại Học viện Tài chính để làm cơ sở so sánh và kế thừa phương pháp luận:

  • Trương Thị Mai Anh (2011), Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh hoạt động giao nhận tại Công ty liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam.
  • Nguyễn Thị Thanh Ngọc (2008), Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Thông tin viễn thông Điện Lực.

Mục tiêu nghiên cứu: Tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kế toán và công tác xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Long.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Long.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thái Long (địa chỉ: Tổ dân phố Thắng Lợi, phường Dương Nội, quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực tế từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 5 năm 2019.
  • Dữ liệu nghiên cứu: Tập trung vào chứng từ, sổ sách, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh Quý 4 năm 2018 (trọng tâm là tháng 12 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn hạch toán kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính Việt Nam:

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:

  • Bản chất nghiệp vụ bán hàng: Được định nghĩa là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng, đồng thời doanh nghiệp đã thu tiền hoặc được quyền thu tiền, làm hình thành doanh thu tiêu thụ.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho": Cơ sở lý thuyết cho việc tính giá xuất kho theo 4 phương pháp (thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập và nhập trước xuất trước - FIFO).
  • Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"): Bao gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Tài khoản 521 ("Các khoản giảm trừ doanh thu"): Gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Tài khoản 632 ("Giá vốn hàng bán"): Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
    • Tài khoản 642 ("Chi phí quản lý doanh nghiệp"): Theo dõi 8 tiểu khoản chi phí quản lý (TK 6421 đến TK 6428).
    • Tài khoản 911 ("Xác định kết quả kinh doanh"): Tập hợp doanh thu thuần, giá vốn và chi phí thời kỳ để xác định lãi/lỗ trước thuế.
  • Hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK sử dụng TK 611, 156, 157, 632).

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thực nghiệm chứng từ kế toán:

  • Phương pháp thu thập chứng từ: Thu thập các hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ/có từ phòng Kế toán.
  • Phương pháp phân tích tài liệu: Nghiên cứu báo cáo tài chính, các bảng kê, sổ cái, sổ chi tiết phục vụ hạch toán doanh thu và chi phí.
  • Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phỏng vấn, khai thác thông tin: Tiếp xúc trực tiếp với giám đốc, kế toán trưởng, nhân viên kế toán nội bộ và kế toán thuế để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp được khai thác trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết tài khoản (TK 156, 511, 632, 642), sổ cái, bảng tổng hợp nhập xuất tồn và Báo cáo tài chính Quý 4 năm 2018 do Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH Thái Long cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này khái quát các nền tảng lý thuyết nghiệp vụ:

  • Các phương thức tiêu thụ hàng hóa: Bán buôn (qua kho trực tiếp, qua kho chuyển hàng, vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán, vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán) và Bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán trả góp, bán tự động, gửi đại lý).
  • Các phương thức thanh toán trong giao dịch thương mại: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản, đổi hàng) và thanh toán chậm trả gắn với điều kiện tín dụng ưu đãi (ví dụ điều kiện "1/10, n/20": thanh toán trong vòng 10 ngày đầu được chiết khấu 1%, từ ngày 11 đến ngày 20 phải thanh toán toàn bộ công nợ).
  • Hạch toán doanh thu và chi phí: Trình bày quy trình ghi nhận doanh thu (TK 511), các khoản giảm trừ (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632 theo cả phương pháp KKTX và KKĐK), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính); trong đó đi sâu vào trình tự luân chuyển chứng từ của hình thức Nhật ký chung và hình thức ghi sổ trên phần mềm kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Long

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thái Long thành lập ngày 20/07/2007 theo Giấy phép kinh doanh số 0500571636 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; Giám đốc: Nguyễn Thị Kim Hoa; quy mô nhân sự gần 40 công nhân viên; bộ máy quản lý gồm 5 người (01 Giám đốc, 01 Quản đốc sản xuất, 02 kế toán viên gồm kế toán thuế và kế toán nội bộ).
  • Lĩnh vực kinh doanh: Buôn bán, gia công thiết bị đồ gia dụng; sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ thép không gỉ (inox); gia công lắp đặt lan can cầu thang, cửa thép vân gỗ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, hạch toán độc lập.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán VACOM.
    • Phương pháp hạch toán tồn kho: Kiểm kê định kỳ (KKĐK); ghi chép thẻ kho theo phương pháp thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền).
    • Thuế GTGT: Nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT đầu ra là 10%.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
    • Kỳ lập báo cáo tài chính: Lập 6 tháng một lần và báo cáo quyết toán năm nộp cho Cục Thuế quận Hà Đông và ngân hàng giao dịch.
  • Minh họa các nghiệp vụ thực tế trong tháng 12/2018:
    • Nghiệp vụ 1 (Bán buôn): Ngày 10/12/2018, xuất kho bán hàng cho Công ty TNHH Cơ khí và Tự động hóa Công nghiệp theo Hóa đơn GTGT số HD12/0004.
    • Nghiệp vụ 2 (Bán lẻ trực tiếp tại kho): Ngày 03/12/2018, xuất kho bán hàng cho Công ty Cổ phần Kim khí Hoa Sen trực tiếp tại kho.
    • Nghiệp vụ 3 (Chi phí quản lý kinh doanh): Ngày 05/12/2018, thanh toán tiền cước điện thoại cho Chi nhánh Công ty Dịch vụ viễn thông VNPT Hà Nội số tiền chưa thuế 180.697 VNĐ, thuế GTGT 10%, ghi sổ Nợ TK 642 là 180.766 VNĐ (kèm số liệu chi tiết tại Bảng 10 và Bảng 11).
    • Nghiệp vụ 4 (Xác định kết quả kinh doanh): Cuối tháng 12/2018, kết chuyển các tài khoản chi phí và doanh thu vào bên Nợ và Có của TK 911 để chốt số lãi/lỗ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động bán hàng của Công ty

Chương này đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Kế toán viên có trình độ, sử dụng thành thạo phần mềm VACOM và tin học văn phòng; hệ thống chứng từ, sổ sách được in đóng tập cẩn thận; số liệu hạch toán phản ánh khách quan; áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song phù hợp với quy mô đơn vị.
  • Các hạn chế bộc lộ:
    • Công ty không có đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên trách tại địa phương, bán buôn phụ thuộc vào đại lý bên ngoài nên khả năng kiểm soát thị trường và thu hồi nợ chậm.
    • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không được phân bổ chi tiết cho từng mặt hàng tiêu thụ, dẫn đến việc không thể xác định lợi nhuận thuần của từng dòng sản phẩm.
    • Công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng tiêu thụ chậm có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.
    • Thiếu quy chế nội bộ về định mức khen thưởng và xử phạt trách nhiệm đối với công nhân sản xuất khi xảy ra chậm trễ đơn hàng hoặc sai sót kỹ thuật.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Lập dự toán ngân sách bằng tiền, hàng tồn kho, kế hoạch doanh thu và định mức chi phí.
    • Thực hiện phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng mặt hàng tiêu thụ.
    • Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị: Phân loại chi phí thành biến phí và định phí, lập báo cáo phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (C-V-P) để xác định điểm hòa vốn và lãi trên biến phí.
    • Thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ: Giám đốc trực tiếp kiểm tra, phân định rõ trách nhiệm cá nhân, kiểm kê kho và quỹ tiền mặt đột xuất.
    • Thành lập phòng bán hàng riêng để mở rộng kênh bán lẻ trực tiếp và chăm sóc khách hàng.
    • Kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước) hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán, bình ổn chi phí nguyên liệu đầu vào và tạo cơ chế nới lỏng điều kiện tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất toàn bộ dữ liệu tài chính phục vụ công tác xác định kết quả tiêu thụ của Công ty TNHH Thái Long trong kỳ hạch toán tháng 12 năm 2018.

Số liệu thực tế về kết quả bán hàng tháng 12/2018

Chỉ tiêu tài chính Công thức xác định Giá trị thực tế (VNĐ)
Doanh thu thuần Tập hợp bên Có TK 511 2.046.649.793
Giá vốn hàng bán Tập hợp bên Nợ TK 632 1.974.544.689
Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán 72.108.104
Chi phí quản lý kinh doanh Tập hợp bên Nợ TK 642 17.241.012
Kết quả bán hàng (Lợi nhuận thuần) Lợi nhuận gộp - Chi phí quản lý kinh doanh 54.867.092

Các giải pháp và đề xuất của tác giả

Dựa trên phân tích số liệu thực tế, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị:

  1. Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng: Khắc phục tình trạng hạch toán gộp chung TK 642 vào cuối kỳ. Việc phân bổ chi phí chi tiết theo tiêu thức phù hợp giúp tính chính xác giá thành toàn bộ và lợi nhuận thuần của từng nhóm sản phẩm (thiết bị gia dụng, thép không gỉ, cửa thép vân gỗ).
  2. Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị: Phân loại chi phí cố định (định phí) và chi phí thay đổi (biến phí) để lập báo cáo theo mô hình "lãi trên chi phí biến đổi - khối lượng - lợi nhuận" (mô hình C-V-P), hỗ trợ giám đốc quyết định giá bán và phương án sản xuất tối ưu.
  3. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Yêu cầu kế toán cuối kỳ so sánh giá gốc với giá trị thuần có thể thực hiện được của các lô hàng inox, thép tiêu thụ chậm để trích lập dự phòng, phản ánh đúng tình hình tài chính của đơn vị trên Bảng cân đối kế toán.
  4. Tăng cường kiểm soát nội bộ: Thay vì quản lý theo cảm tính, công ty cần xây dựng văn bản mô tả công việc rõ ràng, tách bạch chức năng, hạn chế một nhân sự kiêm nhiệm quá nhiều khâu trong quy trình bán hàng và thanh toán, đồng thời tổ chức kiểm kê kho và kiểm quỹ đột xuất.
  5. Thành lập phòng bán hàng chuyên trách: Xây dựng đội ngũ nhân sự kinh doanh trực tiếp tìm kiếm khách hàng, xúc tiến tiêu thụ và quản lý thu hồi nợ, giảm bớt sự phụ thuộc thụ động vào các đại lý trung gian.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tiêu thụ theo quy định kế toán hiện hành của Việt Nam trong một doanh nghiệp sản xuất - cơ khí.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực các bút toán luân chuyển chứng từ trên phần mềm VACOM tại Công ty TNHH Thái Long; chỉ ra được những sai sót và lỗ hổng điển hình của một doanh nghiệp vừa và nhỏ (chưa phân bổ chi phí quản lý cho từng mặt hàng, bỏ qua trích lập dự phòng, bộ máy bán hàng chưa tách rời bộ phận kho quỹ). Các giải pháp đưa ra mang tính ứng dụng thực tế, gắn với nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình:

  • Phạm vi thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ tháng 3/2019 đến tháng 5/2019).
  • Số liệu kế toán chi tiết chỉ mới tập trung phân tích trong một kỳ ngắn hạn (tháng 12/2018 và quý 4/2018), chưa có sự so sánh đối chiếu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
  • Văn bản khóa luận tồn tại điểm chưa nhất quán về chế độ kế toán áp dụng: Tại Chương 2, tác giả ghi công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nhưng tại Chương 3 (trang 32) lại nhận định công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Tác giả tự đánh giá do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên một số đề xuất về kiểm soát nội bộ và kế toán quản trị chưa được xây dựng thành hệ thống biểu mẫu định lượng hoàn chỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu xuyên suốt toàn bộ niên độ tài chính các năm tiếp theo.
  • Đi sâu nghiên cứu thiết lập quy trình tính giá thành sản phẩm chi tiết cho từng đơn đặt hàng gia công cơ khí, thép không gỉ.
  • Xây dựng hệ thống định mức chi phí bán hàng, chi phí quản lý chuẩn và thiết kế bộ chỉ số đánh giá hiệu quả (KPI) gắn với quy chế khen thưởng, kỷ luật người lao động tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc của một khóa luận kế toán tốt nghiệp; cung cấp mẫu lập luận hạch toán các tài khoản 511, 521, 632, 642, 911 và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi chép sổ chi tiết, sổ cái và lập báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán máy vi tính (VACOM) trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất - cơ khí quy mô nhỏ: Tham khảo các phân tích về điểm yếu trong quản lý nợ phải thu, rủi ro hàng tồn kho chậm luân chuyển và các khuyến nghị về việc phân loại định phí/biến phí để đưa ra quyết định kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thái Long áp dụng phương pháp nào để quản lý hàng tồn kho và tính giá trị xuất kho?
Theo trình bày tại Chương 2 (trang 25 và 27), công ty áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho, kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song và sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền) để tính giá trị nguyên vật liệu, thành phẩm xuất kho.

2. Kết quả bán hàng của Công ty TNHH Thái Long trong tháng 12 năm 2018 đạt mức cụ thể là bao nhiêu?
Dữ liệu hạch toán tại trang 31 của khóa luận ghi nhận kết quả tháng 12/2018 gồm:

  • Doanh thu thuần: 2.046.649.793 VNĐ
  • Giá vốn hàng bán: 1.974.544.689 VNĐ
  • Lợi nhuận gộp: 72.108.104 VNĐ
  • Chi phí quản lý kinh doanh: 17.241.012 VNĐ
  • Kết quả bán hàng (Lợi nhuận thuần): 54.867.092 VNĐ

3. Cơ cấu bộ máy quản trị và phòng kế toán của Công ty TNHH Thái Long được tổ chức như thế nào?
Bộ máy quản lý công ty gồm 5 người trên tổng số gần 40 nhân viên: 01 Giám đốc điều hành toàn diện, 01 Quản đốc phụ trách sản xuất và 02 nhân sự kế toán (01 kế toán nội bộ kiêm theo dõi kho quỹ, xuất hóa đơn và 01 kế toán thuế chịu trách nhiệm kê khai thuế, lập báo cáo tài chính). Bộ máy kế toán hoạt động theo mô hình tập trung.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán bán hàng tại công ty?
Có 4 hạn chế chính: (1) Bán hàng không qua đội ngũ tiếp thị trực tiếp mà phụ thuộc vào đại lý bên ngoài; (2) Không phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ; (3) Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ đối với các mặt hàng tiêu thụ chậm; (4) Chưa ban hành quy chế khen thưởng, phạt trách nhiệm công nhân trong quy trình thực hiện đơn hàng.

5. Điều kiện tín dụng thanh toán chậm trả mà Công ty TNHH Thái Long áp dụng cho khách hàng là gì?
Doanh nghiệp áp dụng điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận là "1/10, n/20". Cụ thể: Khách hàng thanh toán công nợ trong vòng 10 ngày đầu tiên kể từ ngày chấp nhận nợ sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 1%; từ ngày thứ 11 đến hết ngày thứ 20, khách hàng phải thanh toán toàn bộ giá trị công nợ ("n").


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Tuấn đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thái Long thông qua việc khảo cứu hệ thống chứng từ, sổ sách và dữ liệu tài chính Quý 4 năm 2018. Tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán trên phần mềm VACOM theo hình thức Nhật ký chung, chỉ ra lợi nhuận thuần bán hàng tháng 12/2018 đạt 54.867.092 VNĐ trên tổng doanh thu thuần 2.046.649.793 VNĐ. Nghiên cứu đã thẳng thắn chỉ ra các điểm hạn chế điển hình của đơn vị về kiểm soát nội bộ, phân bổ chi phí và trích lập dự phòng hàng tồn kho, từ đó đưa ra các kiến nghị cải thiện công tác kế toán quản trị có giá trị thực tiễn đối với các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ.