Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt. Để tồn tại, củng cố vị thế và mở rộng thị phần, các doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm chỗ đứng trên thị trường, nâng cao uy tín đối với khách hàng và lấy thị trường làm định hướng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp, bởi đây là khâu thực hiện hóa giá trị sản phẩm, thu hồi vốn đầu tư và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng.

Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết kế Đông Á được thành lập vào tháng 9 năm 2009, là một doanh nghiệp có tuổi đời còn non trẻ hoạt động trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng và hoàn thiện công trình (chuyên về các hệ cửa nhựa uPVC, vách ngăn, kính an toàn và kính cường lực). Do mới đi vào vận hành cùng với những biến động khó lường của thị trường và sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành tại Hà Nội, hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty gặp nhiều trở ngại. Trước thực tế đó, việc vận dụng lý luận Marketing hiện đại nhằm xây dựng và hoàn thiện hệ thống Marketing-mix được xác định là giải pháp then chốt giúp công ty tháo gỡ điểm nghẽn tiêu thụ, tối ưu hóa chi phí và duy trì dòng tiền ổn định.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm, hoạt động tiêu thụ và vai trò của Marketing-mix trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và thực trạng triển khai các chính sách Marketing tại Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết kế Đông Á giai đoạn 2009 - 2011.
  3. Đề xuất các giải pháp Marketing cụ thể, có tính khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn và nâng cao năng lực tiêu thụ sản phẩm cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing và công tác tiêu thụ các dòng sản phẩm cửa và vật liệu xây dựng hoàn thiện của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết kế Đông Á (địa chỉ tại số 41 Trường Chinh, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế về tình hình kinh doanh, lao động của công ty trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011; các giải pháp định hướng thực hiện cho năm 2012 và tầm nhìn phát triển đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết Marketing thương mại và Quản trị kinh doanh, tập trung vào mối quan hệ tương hỗ giữa Marketing và tiêu thụ sản phẩm:

  • Khái niệm và bản chất tiêu thụ: Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ là hành vi chuyển giao hàng hóa cho khách hàng để nhận tiền, chấm dứt quyền sở hữu đối với sản phẩm. Theo nghĩa rộng, tiêu thụ là một chu trình hoàn chỉnh bao gồm tìm hiểu khách hàng, tổ chức mạng lưới bán hàng, thực hiện xúc tiến và cung cấp dịch vụ hậu mãi. Quá trình tiêu thụ thực hiện hai chức năng kinh tế cơ bản: hiện thực hóa giá trị (bù đắp chi phí, tạo ra lợi nhuận) và giá trị sử dụng (thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng).
  • Khái niệm Marketing căn bản: Tác giả phân tích chuỗi khái niệm cốt lõi bao gồm: Nhu cầu tự nhiên (needs) xuất phát từ cảm giác thiếu hụt; Mong muốn (wants) là nhu cầu có dạng đặc thù; Nhu cầu có khả năng thanh toán (demands); Hàng hóa, giá trị hàng hóa, chi phí và mức độ thỏa mãn. Quá trình trao đổi chỉ diễn ra khi hội đủ 5 điều kiện (tối thiểu hai bên, mỗi bên có vật có giá trị, có khả năng giao dịch, có quyền chấp nhận/từ chối, có niềm tin giao dịch) và giao dịch thương mại hoàn tất khi đáp ứng 3 điều kiện (tối thiểu hai vật có giá trị, điều kiện giao dịch được thỏa thuận, địa điểm giao dịch được xác định).
  • Khung nội dung Marketing-mix thúc đẩy tiêu thụ:
    • Nghiên cứu thị trường: Gồm quy trình 3 bước (Thu thập thông tin về cung - cầu - giá cả - đối thủ cạnh tranh; Xử lý thông tin; Xây dựng và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu) và 2 hình thức (Nghiên cứu khái quát và Nghiên cứu chi tiết).
    • Chiến lược sản phẩm: Cấu trúc sản phẩm 3 cấp độ (sản phẩm ý tưởng, sản phẩm hiện thực, hàng hóa hoàn chỉnh); quản trị chất lượng; quyết định nhãn hiệu (tên nhãn hiệu, dấu hiệu nhãn hiệu, chủ sở hữu, đặt tên riêng biệt hoặc thống nhất); quyết định bao bì (4 thành phần: lớp tiếp xúc, lớp bảo vệ, bao bì vận chuyển, thông tin mô tả); dịch vụ khách hàng; quản trị danh mục sản phẩm (bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú, mức độ hài hòa); quản trị chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn ($0 - T_1$: Xuất hiện, $T_1 - T_2$: Tăng trưởng, $T_2 - T_3$: Bão hòa, $T_3 - T_4$: Suy thoái).
    • Chiến lược giá: 4 phương pháp định giá cơ bản (theo chi phí bình quân cộng lãi, theo điều kiện hòa vốn và lợi nhuận mục tiêu, theo mức giá hiện hành của đối thủ, theo đấu thầu kín); các chiến lược giá cho sản phẩm mới (chiến lược "hớt phần ngon" hoặc "bám chắc thị trường"); các hình thức điều chỉnh giá (định giá hai phần, định giá trọn gói, định giá theo địa lý, chiết khấu thương mại, chiết khấu số lượng, định giá khuyến mại, định giá phân biệt).
    • Chiến lược phân phối: Bản chất trung gian thương mại (nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý, nhà phân phối); cấu trúc kênh (chiều dài theo số cấp, bề rộng theo 3 phương thức: rộng rãi, duy nhất, chọn lọc); các quyết định kho vận, vận tải, mức dự trữ và xử lý đơn đặt hàng.
    • Chiến lược xúc tiến hỗn hợp: 5 công cụ truyền thông Marketing gồm quảng cáo, xúc tiến bán (khuyến mại), tuyên truyền/quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân (quy trình 7 bước: thăm dò đánh giá, tiền tiếp xúc, tiếp xúc, giới thiệu chứng minh, xử lý từ chối, kết thúc, theo dõi), và Marketing trực tiếp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu, giáo trình Marketing và quản trị tiêu thụ làm khung phân tích.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp qua các năm 2009, 2010, 2011, lập bảng so sánh tương đối và tuyệt đối để đánh giá xu hướng biến động nguồn vốn, nhân sự và tổ chức bộ máy.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp nội bộ cung cấp bởi Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết kế Đông Á, kết hợp các tài liệu pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận về sản phẩm và hoạt động Marketing trong tiêu thụ sản phẩm

Chương I tập trung làm rõ hệ thống lý thuyết về tiêu thụ và Marketing. Tác giả chỉ ra rằng tiêu thụ không phải là công đoạn thụ động diễn ra sau khi sản xuất hoàn tất, mà phải chủ động đi trước một bước nhằm nắm bắt chính xác nhu cầu thị trường. Hoạt động Marketing giữ vai trò kết nối trực tiếp mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp với nhu cầu của khách hàng. Nội dung chương phân tích chi tiết quy trình nghiên cứu thị trường từ khâu thu thập thông tin về cung - cầu, biến động giá cả đến hành vi của đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, tác giả luận giải sâu sắc 4 chính sách cốt lõi của Marketing-mix:

  • Chính sách sản phẩm: Tập trung vào chu kỳ sống 4 giai đoạn, các quyết định về chất lượng, cơ cấu dòng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng đối với sản phẩm kỹ thuật.
  • Chính sách giá: Phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp xác định giá, các chiến lược định giá thâm nhập thị trường hoặc hớt váng, cùng kỹ thuật chiết khấu thanh toán nhằm đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.
  • Chính sách phân phối: Phân định vai trò của các cấp trung gian và các quyết định tối ưu hóa logistics nội bộ (kho bãi, vận chuyển).
  • Chính sách xúc tiến: Phân tích 5 công cụ truyền thông, đặc biệt nhấn mạnh quy trình bán hàng cá nhân 7 bước vốn là công cụ chủ đạo trong ngành hàng vật liệu hoàn thiện xây dựng.

Chương 2: Thực trạng về tình hình kinh doanh và hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết kế Đông Á

Chương 2 phản ánh chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và hiện trạng quản trị:

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết kế Đông Á (tên giao dịch: DONG A DESIGN AND TRADE JOIN STOCK COMPANY), địa chỉ tại số 41 Trường Chinh, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Giấy ĐKKD số 0103812250 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 01/09/2009; Mã số thuế: 4600359768; Tài khoản số 102010000196755 tại Ngân hàng Công thương Hà Nội; Đại diện pháp luật: Giám đốc Vũ Thị Thùy Linh, Phó Giám đốc Chu Tiến Dũng.
  • Ngành nghề và cơ cấu sản phẩm: Cung cấp, gia công và lắp đặt các hệ cửa sổ mở quay, cửa sổ mở trượt, cửa hất, cửa đi 2 cánh, cửa đi 4 cánh, vách ngăn bằng vật liệu uPVC lõi thép gia cường tiêu chuẩn chất lượng châu Âu; kính an toàn, kính cường lực; các sản phẩm phụ trợ gồm cửa cuốn, cửa tự động, sắt uốn nghệ thuật; cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế, thi công lắp đặt và bảo hành, bảo trì công trình.
  • Mô hình quản lý: Tổ chức theo kiểu trực tuyến. Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng chuyên môn gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật.
  • Thực trạng nguồn lực lao động giai đoạn 2009 - 2011:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2009 (Người) Năm 2009 (%) Năm 2010 (Người) Năm 2010 (%) Năm 2011 (Người) Năm 2011 (%)
Tổng số lao động 20 100 25 100 30 100
Trình độ học vấn:
- Trên đại học 2 10,0 2 8,0 3 10,0
- Đại học 2 10,0 4 16,0 6 20,0
- Cao đẳng 4 20,0 5 20,0 7 23,3
- Trung cấp 0 0,0 0 0,0 0 0,0
- Phổ thông 12 60,0 14 56,0 14 46,7
Giới tính:
- Lao động nam 16 80,0 20 80,0 22 73,3
- Lao động nữ 4 20,0 5 20,0 8 26,7

Cơ cấu nội bộ đội ngũ nhân sự năm 2011 cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa bộ phận quản lý gián tiếp và lực lượng trực tiếp thi công:

Phân loại cơ cấu Số lượng (Người) Tỷ lệ (%) Chi tiết trình độ / bậc thợ
I. Lao động quản lý 16 53,3 - Trình độ trên đại học: 3 người (10,0%)
- Trình độ đại học: 6 người (20,0%)
- Trình độ cao đẳng: 7 người (23,3%)
- Trung học chuyên nghiệp: 0 người (0,0%)
II. Công nhân kỹ thuật 14 46,7 - Thợ bậc 7: 0 người (0,0%)
- Thợ bậc 6: 0 người (0,0%)
- Thợ bậc 5: 2 người (6,6%)
- Thợ bậc 4: 3 người (10,0%)
- Thợ bậc 3: 2 người (6,6%)
- Thợ bậc 2: 2 người (6,6%)
- Thợ bậc 1: 5 người (16,6%)
Tổng cộng 30 100,0

Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 20 người lên 30 người sau 3 năm, phản ánh sự mở rộng địa bàn thi công. Tỷ lệ lao động nam luôn ở mức cao (trên 73%) do đặc thù công việc gia công, lắp đặt cửa công trình nặng nhọc. Tuy nhiên, điểm hạn chế lớn là chất lượng tay nghề công nhân trực tiếp: tỷ lệ lao động phổ thông còn chiếm 46,7%, trong khi lực lượng công nhân kỹ thuật chỉ tập trung ở bậc thấp (thợ bậc 1 chiếm 16,6%, bậc 4 chiếm 10%, bậc 5 chiếm 6,6%, hoàn toàn không có thợ bậc cao 6 và 7). Tình trạng này tiềm ẩn nguy cơ sai sót kỹ thuật, phát sinh sản phẩm lỗi hỏng trong quá trình thi công.

  • Thực trạng hoạt động Marketing: Chương 2 đi vào khảo sát công tác nghiên cứu thị trường, chính sách định giá, hệ thống phân phối và các hoạt động quảng bá, chỉ ra những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn hạn chế trong việc tiếp cận các dự án xây dựng mới.

Chương 3: Một số giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết kế Đông Á

Trên cơ sở các tồn tại được chỉ ra ở Chương 2, Chương 3 đề xuất các giải pháp Marketing mang tính hành động cụ thể:

  • Biện pháp lập website riêng cho công ty: Xuất phát từ nhu cầu số hóa thông tin sản phẩm và mở rộng kênh tiếp thị trực tuyến trong ngành vật liệu xây dựng. Tác giả xây dựng phương án chi tiết gồm: cơ sở biện pháp, nội dung thực hiện (thiết kế giao diện, đăng tải danh mục sản phẩm cửa uPVC, mẫu thiết kế, thông số kỹ thuật, hình ảnh công trình đã hoàn thiện), dự toán chi phí thành lập và duy trì website định kỳ, cùng dự kiến kết quả đạt được về lượng khách hàng tiếp cận và doanh thu bán hàng.
  • Biện pháp mở chi nhánh của công ty ở ngoại thành Hà Nội: Nhằm mở rộng bán kính bao phủ thị trường tới các khu vực đô thị hóa mới ven đô, nơi có mật độ xây dựng nhà ở dân dụng cao. Nội dung đề xuất làm rõ địa điểm, phương thức tổ chức hoạt động chi nhánh, dự toán chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành, cùng kế hoạch doanh số kỳ vọng nhằm giảm áp lực cạnh tranh trực diện tại các quận nội thành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa dữ liệu tổ chức và nhân sự: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh biến động lao động của doanh nghiệp qua 3 năm (2009 - 2011), với quy mô tăng từ 20 lên 30 nhân sự. Số liệu chỉ ra sự dịch chuyển tỷ trọng lao động phổ thông từ 60% (2009) xuống 56% (2010) và 46,7% (2011). Nghiên cứu làm rõ cơ cấu 14 công nhân kỹ thuật năm 2011 với 35,7% là thợ bậc 1 (5 người), 14,3% thợ bậc 2 (2 người), 14,3% thợ bậc 3 (2 người), 21,4% thợ bậc 4 (3 người) và 14,3% thợ bậc 5 (2 người), không có thợ bậc 6 và 7.
  • Nhận diện đúng điểm nghẽn tiêu thụ: Phân tích chỉ ra sự mất cân đối giữa năng lực quản trị (16 người trình độ từ cao đẳng trở lên) với trình độ thi công thực tế của công nhân tại công trường; chỉ ra việc doanh nghiệp thiếu các công cụ truyền thông hiện đại và phụ thuộc quá mức vào địa bàn nội thành chật hẹp.
  • Đề xuất giải pháp có địa chỉ thực tế: Đề tài xây dựng 2 giải pháp Marketing thực tiễn, vừa đẩy mạnh tiếp thị qua Internet bằng website doanh nghiệp, vừa mở rộng mạng lưới phân phối vật lý ra các huyện ngoại thành Hà Nội, gắn kèm dự toán chi phí và phân tích hiệu quả triển khai.
  • Đóng góp thực tiễn cho doanh nghiệp: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết kế Đông Á một tài liệu đánh giá khách quan về cơ cấu nguồn lực, đồng thời kiến nghị kế hoạch đào tạo lại tay nghề cho đội ngũ công nhân nhằm hạn chế tối đa tỷ lệ sản phẩm hư hỏng khi lắp đặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số điểm hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:

  • Doanh nghiệp nghiên cứu là công ty mới thành lập (đi vào hoạt động từ tháng 9 năm 2009), do đó chuỗi số liệu khảo sát thứ cấp chỉ gói gọn trong 3 năm đầu (2009 - 2011), chưa phản ánh được toàn diện chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
  • Trình độ công nhân kỹ thuật của công ty còn thấp (chủ yếu là thợ bậc 1 đến bậc 5, thiếu thợ bậc cao 6 và 7), gây khó khăn cho việc triển khai đồng bộ các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe của châu Âu đối với sản phẩm hoàn thiện.
  • Các giải pháp đề xuất mới tập trung vào công cụ website và kênh phân phối ngoại thành Hà Nội, chưa đi sâu vào các giải pháp định giá phức hợp cho các gói thầu dự án lớn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thị trường sang các tỉnh và thành phố lân cận khu vực phía Bắc nhằm thực hiện hóa tầm nhìn phát triển mạng lưới sản xuất dịch vụ rộng khắp đến năm 2015.
  • Nghiên cứu sâu hơn về hành vi lựa chọn vật liệu xây dựng hoàn thiện của các chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng quy mô lớn, từ đó hoàn thiện chính sách đấu thầu cạnh tranh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Marketing thương mại: Cung cấp một bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng thực tế tại một doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật cụ thể.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về tiêu thụ sản phẩm và Marketing-mix: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận lý thuyết Marketing 4P áp dụng riêng cho ngành hàng kỹ thuật, vật liệu xây dựng (cửa uPVC, kính an toàn), vốn có đặc thù gắn liền với thi công và dịch vụ bảo hành.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành vật tư xây dựng: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc rà soát cơ cấu thợ kỹ thuật, tổ chức bộ máy trực tuyến gọn nhẹ và các bước chuẩn bị mở rộng kênh phân phối vật lý kết hợp website trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết kế Đông Á được thành lập khi nào và có cơ cấu quản lý như thế nào?

Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103812250 vào ngày 01/09/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Ban Giám đốc (Giám đốc Vũ Thị Thùy Linh và Phó Giám đốc Chu Tiến Dũng), trực tiếp chỉ đạo 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật.

2. Danh mục sản phẩm kinh doanh chủ lực của công ty gồm những loại nào?

Công ty chuyên cung cấp, gia công và lắp đặt các hệ cửa sổ mở quay, cửa sổ trượt, cửa hất, cửa đi 2 cánh, cửa đi 4 cánh và vách ngăn bằng vật liệu uPVC cao cấp lõi thép gia cường theo tiêu chuẩn chất lượng châu Âu. Bên cạnh đó, công ty phân phối kính an toàn, kính cường lực, cửa cuốn, cửa tự động và các sản phẩm sắt uốn nghệ thuật, đi kèm dịch vụ tư vấn, thiết kế, thi công và bảo hành công trình.

3. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2009 - 2011 biến động ra sao?

Quy mô nhân sự tăng từ 20 người (năm 2009) lên 25 người (năm 2010) và đạt 30 người (năm 2011). Tỷ trọng lao động nam luôn chiếm ưu thế (80% trong các năm 2009, 2010 và 73,3% năm 2011). Tỷ lệ lao động phổ thông giảm dần từ 60% (2009) xuống 56% (2010) và 46,7% (2011). Năm 2011, lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm 53,3% (16 người), trong khi công nhân kỹ thuật chiếm 46,7% (14 người).

4. Bậc thợ của lực lượng công nhân kỹ thuật tại công ty năm 2011 được phân bổ như thế nào?

Trong tổng số 14 công nhân kỹ thuật năm 2011, doanh nghiệp hoàn toàn không có thợ bậc 6 và thợ bậc 7 (0%). Lực lượng thợ tập trung ở các bậc thấp gồm: Thợ bậc 1 có 5 người (chiếm 16,6% tổng lao động), thợ bậc 4 có 3 người (10,0%), thợ bậc 2, thợ bậc 3 và thợ bậc 5 mỗi bậc đều có 2 người (đều chiếm 6,6% tổng lao động).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp Marketing cụ thể nào trong Chương 3?

Tác giả đề xuất 2 giải pháp Marketing trọng tâm nhằm đẩy mạnh tiêu thụ: thứ nhất là giải pháp lập website riêng cho công ty để giới thiệu sản phẩm và tiếp thị trực tuyến (kèm cơ sở, nội dung triển khai, dự toán chi phí lập/duy trì và dự kiến kết quả); thứ hai là giải pháp mở chi nhánh mới của công ty tại khu vực ngoại thành Hà Nội (kèm nội dung thực hiện, chi phí đầu tư và dự kiến kết quả doanh số).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm và các chính sách Marketing-mix trong doanh nghiệp thương mại. Thông qua việc phân tích thực tế tình hình tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự và cơ cấu tay nghề công nhân tại Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết kế Đông Á giai đoạn 2009 - 2011, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn về trình độ thi công và hạn chế trong kênh bán hàng của một doanh nghiệp mới thành lập. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hai giải pháp Marketing có tính ứng dụng cao là thiết lập website thương mại và phát triển mạng lưới chi nhánh ra khu vực ngoại thành Hà Nội, góp phần định hướng cho doanh nghiệp nâng cao năng lực tiêu thụ sản phẩm cửa uPVC và kính xây dựng trong giai đoạn phát triển tiếp theo.