Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại. Do đặc thù ngành thương mại có tần suất nhập và xuất hàng hóa diễn ra liên tục với khối lượng lớn, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ kiểm soát vật chất hữu hiệu, ngăn ngừa thất thoát tài sản, đồng thời giúp ban quản trị nhận diện kịp thời các nhóm hàng luân chuyển chậm để xây dựng phương án điều chỉnh phù hợp. Số liệu kế toán cung cấp cơ sở để cân đối giữa ba khâu trọng yếu: mua hàng, dự trữ và tiêu thụ. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, thông tin từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp thương mại là căn cứ phục vụ công tác giám sát kinh tế vĩ mô và thanh kiểm tra nghĩa vụ thuế.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Phương Anh (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Đức Hiền".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền (địa chỉ: Cụm công nghiệp Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 04 năm 2016 (từ ngày 01/04/2016 đến ngày 30/04/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Cơ sở xác định thời điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện về chuyển giao rủi ro, không còn quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, và xác định được chi phí liên quan).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và biểu mẫu sổ sách.

Hệ thống tài khoản chủ yếu được phân tích trong mô hình lý thuyết:

Ký hiệu TK Tên tài khoản Chức năng hạch toán chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu bán hàng hóa (TK 5111), thành phẩm (TK 5112), dịch vụ (TK 5113)...
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Tập hợp chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213).
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
TK 641, 642 Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp Tập hợp chi phí nhân viên, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
TK 515, 635 Doanh thu hoạt động tài chính, Chi phí tài chính Phản ánh lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng/cho hưởng, chi phí lãi vay, lỗ/lãi tỷ giá.
TK 711, 811 Thu nhập khác, Chi phí khác Tập hợp thu nhập và chi phí ngoài hoạt động kinh doanh thông thường (thanh lý tài sản, tiền phạt).
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212).
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ trước thuế và sau thuế.
TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Phản ánh kết quả lãi hoặc lỗ sau thuế của doanh nghiệp.

Khóa luận phân tích các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho lý thuyết: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập); cùng hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK). Đồng thời, tác giả trình bày trình tự ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp từ hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu báo giá, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính phát sinh tại phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền; tham khảo tài liệu từ các tạp chí chuyên ngành và trang thông tin điện tử.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá luồng luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán từng phần hành kế toán doanh thu, chi phí, giá vốn; so sánh việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về tiêu thụ hàng hóa và phân định kết quả kinh doanh trong thương mại:

  • Phương thức bán hàng: Phân loại bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và chuyển hàng); bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ); bán hàng trả góp và bán hàng qua đại lý ký gửi.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, bù trừ công nợ qua ngân hàng).
  • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14, sơ đồ hạch toán TK 511 theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT, quy trình kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại từ TK 521 sang TK 511 để tính doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn và chi phí thời kỳ: Phân tích quy trình tính và hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo KKTX và KKĐK; kế toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Quy trình kết chuyển xác định kết quả: Trình bày sơ đồ tổng hợp tài khoản 911 đối ứng với các tài khoản doanh thu, chi phí để kết chuyển lãi/lỗ vào tài khoản 421.
  • Các hình thức sổ kế toán: Minh họa sơ đồ tổ chức ghi chép cho 5 hình thức sổ kế toán theo quy định chuẩn mực.

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức kinh doanh và quy trình hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền thành lập ngày 25/10/2002, trụ sở tại Cụm công nghiệp Lai Xá, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội; Giám đốc là ông Nguyễn Xuân Đức; mã số thuế 0500427167. Vốn điều lệ ban đầu là 2 tỷ đồng, qua 5 lần thay đổi đạt mức 15 tỷ đồng (tính đến 31/12/2016). Ngành nghề kinh doanh chính: phân phối các loại thép xây dựng từ các nhà máy Hòa Phát, Việt Ý, Việt Đức, Việt Úc, Thái Nguyên. Quy mô kho bãi đạt 5.000 m², trang bị hệ thống cầu trục; doanh thu năm 2016 đạt trên 100 tỷ đồng/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 80%/năm, đóng góp ngân sách nhà nước hàng trăm triệu đồng mỗi năm.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các bộ phận trực thuộc: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; Kế toán vốn bằng tiền - tài sản cố định - lương; Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; Thủ quỹ (phối hợp làm việc với Thủ kho).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA SME; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho là Bình quân cuối kỳ; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán theo năm dương lịch.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh (tháng 04/2016):
    • Doanh thu bán hàng: Chứng từ sử dụng gồm Phiếu báo giá kiêm xác nhận mua hàng, Đơn đặt hàng, Phiếu bán hàng, Phiếu đề nghị xuất kho, Phiếu xuất kho, Lệnh nhận hàng và Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu DH/15P). Ví dụ tiêu biểu: Ngày 04/04/2016, công ty xuất kho 30.582 kg thép cuộn D6 SAE1008 bán cho Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Phát triển Trường Vũ theo Báo giá 150/BGKD16 và Đơn đặt hàng DMH08426. Đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 11.045,45 đồng/kg; tổng doanh thu ghi nhận trên TK 5111 là 337.791.920 đồng.
    • Giảm trừ doanh thu: Áp dụng chiết khấu thương mại 1% cho đơn hàng của Công ty Trường Vũ, số tiền chiết khấu 3.377.920 đồng được ghi nhận vào bên Nợ TK 5211 (căn cứ theo Bản quyết toán chiết khấu thương mại) và kết chuyển giảm trừ sang TK 5111 vào cuối tháng.
    • Kê khai thuế GTGT: Sử dụng phân hệ thuế trên MISA SME theo Mẫu 01/GTGT kèm các bảng kê bán ra (PL 01-1/GTGT), mua vào (PL 01-2/GTGT).
    • Giá vốn hàng bán: Cuối tháng, kế toán thực hiện tính giá xuất kho tự động trên phân hệ Kho của phần mềm MISA SME theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, tự động cập nhật số liệu vào bên Nợ TK 632.
    • Chi phí và kết chuyển KQKD: Khóa luận mô tả quy trình hạch toán chi phí vận chuyển thép (TK 641), chi phí tiếp khách (TK 642), doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515), chi phí tài chính từ lãi vay (TK 635) qua giấy báo nợ/giáo báo có, và các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền

Trên cơ sở phân tích thực trạng và đối chiếu yêu cầu quản trị, Chương III nêu bật sự cần thiết hoàn thiện và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác quản lý công nợ khách hàng: Đề xuất bổ sung Bảng theo dõi tuổi nợ phải thu khách hàng (Biểu mẫu 3.1) và Báo cáo tổng hợp nợ phải thu khách hàng (Biểu mẫu 3.6) nhằm phân loại nợ theo thời hạn, kiểm soát rủi ro nợ khó đòi và đưa ra chính sách thu hồi nợ kịp thời.
  • Hoàn thiện chính sách chiết khấu và theo dõi bán hàng: Thiết lập mẫu biểu Bảng chiết khấu thanh toán / thương mại (Biểu mẫu 3.2) và lập định kỳ Báo cáo doanh thu tiêu thụ (Biểu mẫu 3.3) chi tiết theo từng nhóm mặt hàng thép và khu vực thị trường.
  • Hoàn thiện công tác quản trị chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Xây dựng Bảng dự toán chi phí bán hàng theo năm (Biểu mẫu 3.4) và áp dụng Báo cáo phân tích chi phí theo kế hoạch – thực tế (Biểu mẫu 3.5) nhằm đối chiếu định mức chi phí với phát sinh thực tế, tìm nguyên nhân biến động và tối ưu hóa chi phí kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính - kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền thông qua các dữ liệu thực tế:

  • Doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ 15 tỷ đồng, doanh thu năm 2016 đạt trên 100 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 80%/năm, diện tích kho hàng 5.000 m².
  • Đã mô tả chính xác quy trình hạch toán kế toán bán hàng qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế trong tháng 04/2016, điển hình là nghiệp vụ xuất bán 30.582 kg thép cuộn D6 SAE1008 (trị giá chưa thuế 337.791.920 đồng, chiết khấu thương mại 1% tương đương 3.377.920 đồng).
  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý dữ liệu kế toán từ chứng từ gốc lên phần mềm MISA SME, kết xuất tờ khai thuế GTGT và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 911.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14.
  • Đánh giá trung thực ưu điểm và tồn tại trong bộ máy kế toán tại công ty phân phối thép.
  • Đóng góp hệ thống 6 biểu mẫu quản trị hoàn thiện gồm: Bảng theo dõi tuổi nợ phải thu, Bảng chiết khấu thương mại/thanh toán, Báo cáo doanh thu tiêu thụ, Bảng dự toán chi phí bán hàng theo năm, Báo cáo phân tích chi phí kế hoạch - thực tế, Báo cáo tổng hợp nợ phải thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thực tế được tác giả thu thập và phân tích chuyên sâu trong phạm vi 01 tháng (tháng 04 năm 2016), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm của doanh nghiệp; đối tượng khảo sát giới hạn tại một đơn vị duy nhất kinh doanh ngành hàng thép xây dựng.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng dữ liệu quan sát theo chu kỳ nhiều năm tài chính liên tiếp, kết hợp phân tích sâu hơn về kế toán quản trị giá thành, phân tích điểm hòa vốn và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; học viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình ứng dụng thực tế của phần mềm kế toán MISA SME trong doanh nghiệp thương mại (thao tác nhập liệu chứng từ bán hàng, lập kèm hóa đơn, tính giá xuất kho tự động và lập tờ khai thuế GTGT).
    • Mẫu biểu kế toán quản trị nợ phải thu và dự toán chi phí bán hàng đề xuất tại Chương III có tính ứng dụng cao cho các doanh nghiệp phân phối thương phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và thực hiện toàn bộ công tác kế toán trên phần mềm kế toán MISA SME.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất bán tại công ty là gì? Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân cuối kỳ (bình quân cả kỳ dự trữ) được xử lý tự động trên phân hệ Kho của phần mềm kế toán vào cuối mỗi tháng.

3. Nghiệp vụ bán thép cuộn cho Công ty Trường Vũ ngày 04/04/2016 được ghi nhận với các thông số nào? Công ty xuất bán 30.582 kg thép cuộn D6 SAE1008 với đơn giá chưa thuế là 11.045,45 đồng/kg, tổng giá trị bán chưa thuế là 337.791.920 đồng (TK 5111). Khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại 1% tương ứng số tiền 3.377.920 đồng, được theo dõi trên tài khoản giảm trừ doanh thu TK 5211.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Đức Hiền được phân công như thế nào? Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố định, lương; Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; và Thủ quỹ. Kế toán bán hàng phối hợp chặt chẽ với Thủ kho trong việc luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho.

5. Khóa luận đề xuất những mẫu biểu kế toán quản trị nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị? Tác giả đề xuất 6 mẫu biểu quản trị gồm: Bảng theo dõi tuổi nợ phải thu khách hàng, Bảng chiết khấu thanh toán, Báo cáo doanh thu tiêu thụ, Bảng dự toán chi phí bán hàng theo năm, Báo cáo phân tích chi phí kế hoạch - thực tế và Báo cáo tổng hợp nợ phải thu khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Phương Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán tài khoản và xử lý dữ liệu trên phần mềm MISA SME tại Công ty TNHH Thương mại Đức Hiền trong tháng 04/2016. Các giải pháp bổ sung mẫu biểu kế toán quản trị công nợ và dự toán chi phí được xây dựng sát với thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại phân phối thép xây dựng.