Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa khâu sản xuất và lĩnh vực tiêu dùng, góp phần điều hòa cung cầu hàng hóa trên phạm vi toàn xã hội. Doanh nghiệp sản xuất thông thường khó có khả năng phân phối trực tiếp toàn bộ sản phẩm đến tay người sử dụng cuối cùng, do đó sự hình thành và vận hành của hệ thống trung gian marketing cùng mạng lưới bán hàng trở thành điều kiện tiên quyết giúp lưu thông hàng hóa, tối ưu hóa nguồn lực và duy trì năng lực cạnh tranh dài hạn.

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đầu tư và Thương mại Toàn Phát là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại và cung ứng thiết bị truyền động công nghiệp (xích máy móc, dây curoa, băng tải, túi lọc bụi). Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường thiết bị phụ trợ và nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh, việc phân tích thực trạng và xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới bán hàng là đòi hỏi thực tiễn cấp thiết đối với ban lãnh đạo công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích thực trạng hoạt động của mạng lưới bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đầu tư và Thương mại Toàn Phát, từ đó xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp đến năm 2025.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng và phát triển mạng lưới bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức, vận hành mạng lưới bán hàng trực tiếp và gián tiếp tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đầu tư và Thương mại Toàn Phát giai đoạn 2015 – 2018.
    • Đề xuất các phương hướng, biện pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện, mở rộng mạng lưới bán hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác tổ chức, vận hành và phát triển mạng lưới bán hàng của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đầu tư và Thương mại Toàn Phát.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đầu tư và Thương mại Toàn Phát (trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh, cửa hàng tại Hà Nam).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng kinh doanh và mạng lưới bán hàng được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cấu trúc mạng lưới phân phối, phương thức bán buôn - bán lẻ, chính sách phát triển thành viên mạng lưới và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả bán hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận quản trị phân phối và thương mại hàng hóa để xây dựng khung phân tích:

  • Khái niệm và hình thức bán hàng: Bán hàng được tiếp cận dưới cả góc độ cổ điển (trao đổi chuyển quyền sở hữu để nhận giá trị tương đương) và hiện đại (quá trình tìm hiểu, gợi mở và đáp ứng nhu cầu khách hàng). Các phương thức bán hàng nội địa bao gồm: bán buôn (bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng giao trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự động, ký gửi đại lý, bán trả góp).
  • Cấu trúc mạng lưới bán hàng: Xác định qua hai biến số cơ bản là chiều dài (cấp độ trung gian: mạng lưới trực tiếp 0 cấp, mạng lưới 1 cấp qua bán lẻ, mạng lưới 2 cấp qua bán buôn - bán lẻ, mạng lưới 3 cấp qua tổng đại lý - bán buôn - bán lẻ) và chiều rộng (số lượng trung gian ở mỗi cấp độ).
  • Mức độ liên kết kênh: Phân loại giữa mạng lưới liên kết thông thường (các thành viên hoạt động độc lập, thiếu ràng buộc dài hạn) và hệ thống mạng lưới liên kết dọc (Vertical Marketing System - VMS, gồm VMS quản lý, VMS tập đoàn và VMS hợp đồng như hợp tác xã bán lẻ, chuỗi tình nguyện, độc quyền kinh tiêu).
  • Căn cứ và phương pháp thiết lập mạng lưới: Căn cứ vào 4 mô hình tổ chức (theo địa lý, sản phẩm, khách hàng, hỗn hợp) và 3 phương pháp xác định mạng lưới (phương pháp vết dầu loang, phương pháp điểm hàng, phương pháp hỗn hợp).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích dữ liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các bảng tổng hợp doanh thu theo kênh của doanh nghiệp trong chuỗi thời gian 2015 – 2018.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu: Đánh giá tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn/dài hạn, tỷ trọng chi phí/doanh thu, tỷ trọng doanh thu kênh trực tiếp và kênh gián tiếp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ được cung cấp bởi Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đầu tư và Thương mại Toàn Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về phát triển mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp thương mại

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về mạng lưới bán hàng và các quy luật phát triển mạng lưới trong doanh nghiệp thương mại:

  • Bản chất và vai trò của mạng lưới bán hàng: Mạng lưới bán hàng thực hiện 4 vai trò trọng yếu: (1) Giúp doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa và hiện thực hóa lợi nhuận; (2) Mở rộng thị trường mục tiêu và gia tăng thị phần; (3) Thỏa mãn kịp thời, đa dạng các nhu cầu của khách hàng; (4) Nâng cao năng lực cạnh tranh và phân tán rủi ro thông qua sự phối hợp giữa các điểm bán.
  • Quy trình xây dựng và phát triển: Nghiên cứu xác định các bước từ lựa chọn mô hình tổ chức mạng lưới, xác định số lượng điểm bán theo phương pháp phù hợp (vết dầu loang, điểm hàng, hỗn hợp), lựa chọn địa điểm đặt cửa hàng đến quyết định chiều rộng, chiều sâu và phẩm cấp danh mục sản phẩm kinh doanh.
  • Nội dung phát triển mạng lưới: Gồm 4 hoạt động cơ bản: (1) Nghiên cứu thị trường và phân tích nhu cầu khách hàng; (2) Mở rộng phạm vi không gian và thành viên mạng lưới thông qua các công cụ khuyến khích (chính sách giá, chiết khấu, tổ chức thi đua theo thời hạn ngắn hạn 1 tháng, trung hạn 3 tháng, dài hạn 1 năm, đào tạo nhân viên); (3) Nâng cao năng lực đáp ứng của hệ thống; (4) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ thành viên mạng lưới về dòng sản phẩm, xúc tiến quảng cáo và kỹ năng quản lý.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm nhóm chỉ tiêu định lượng (số lượng khách hàng, thị phần, tốc độ tăng trưởng doanh thu, số lượng kênh phân phối, tỷ trọng lợi nhuận) và nhóm chỉ tiêu định tính (tính đa dạng của mạng lưới, chất lượng phục vụ và mức độ thỏa mãn khách hàng).
  • Nhân tố tác động: Phân tích tác động đa chiều từ nhóm nhân tố chủ quan (năng lực của nhà quản trị, trình độ lực lượng bán hàng, chiến lược kinh doanh, đặc tính sản phẩm) và nhóm nhân tố khách quan (cơ chế chính sách vĩ mô của Nhà nước, áp lực từ đối thủ cạnh tranh, hành vi khách hàng, mối quan hệ với nhà cung cấp).

Chương 2: Thực trạng mạng lưới bán hàng của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đầu tư và Thương mại Toàn Phát

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về nguồn lực, kết quả kinh doanh và thực trạng tổ chức kênh bán lẻ, bán buôn tại Công ty Toàn Phát:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty có trụ sở tại số 167B Nguyễn Thái Học (Ba Đình, Hà Nội), văn phòng giao dịch tại P603 CT3A Mễ Trì Thượng (Nam Từ Liêm, Hà Nội) cùng 2 cửa hàng đại diện tại tỉnh Hà Nam (80 Lê Hoàn, Phủ Lý và 91A Nguyễn Hữu Tiến, Đồng Văn). Mặt hàng chiến lược gồm xích công nghiệp, dây curoa, băng tải và túi lọc bụi phục vụ các ngành gạch men, dệt sợi, xi măng, khai thác gỗ.
  • Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực: Bộ máy gồm 4 phòng chức năng: Kinh doanh, Kế toán, Marketing và Hành chính - Nhân sự. Quy mô nhân sự ổn định ở mức 14 người trong suốt giai đoạn 2016 – 2018; trình độ nhân sự gồm 1 sau đại học (Tổng giám đốc có bằng tiến sĩ quản lý nhân lực), 9 cử nhân đại học, 4 cao đẳng. Trưởng phòng kỹ thuật có hơn 30 năm kinh nghiệm ngành cơ khí chế tạo.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Công ty sở hữu 2 cửa hàng, 1 nhà kho, 2 văn phòng và 3 xe ô tô (2 xe bán tải phục vụ giao nhận thiết bị, 1 xe 4 chỗ).
  • Tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh (2015 – 2018):
    • Cơ cấu tài sản: Tài sản dài hạn chiếm ưu thế (>74% tổng tài sản qua các năm). Tổng tài sản tăng từ 15,703 tỷ đồng (năm 2016) lên hơn 20 tỷ đồng (năm 2018).
    • Doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu có sự biến động lớn (năm 2015 đạt 31,810 tỷ đồng; năm 2016 giảm 6% còn 19,826 tỷ đồng; năm 2017 duy trì ở mức 13,548 tỷ đồng; năm 2018 tăng trưởng 85% đạt 27,426 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế ở mức rất thấp do tổng chi phí luôn chiếm từ 97% đến trên 100% doanh thu (năm 2015 lỗ 115,268 triệu đồng; năm 2016 lãi 15,683 triệu đồng; năm 2017 lỗ 10,2 triệu đồng; năm 2018 lãi 7,5 triệu đồng).
Chỉ tiêu tài chính / Năm 2015 2016 2017 2018
Tổng doanh thu (Triệu đồng) 31.810 19.826 13.548 27.426
Tổng chi phí (Triệu đồng) 31.137 19.810 13.558 27.418
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) -115,268 15,683 -10,200 7,500
Doanh thu kênh trực tiếp (Triệu đồng) - 11.548 4.869 12.148
Tỷ trọng kênh trực tiếp (%) - 58,40% 36,60% 44,40%
Doanh thu kênh gián tiếp (Triệu đồng) - 8.278 8.209 15.278
Tỷ trọng kênh gián tiếp (%) - 41,60% 63,40% 55,60%
  • Thực trạng mạng lưới bán hàng:
    • Mạng lưới trực tiếp: Do tính chất kỹ thuật khắt khe của sản phẩm công nghiệp, kênh trực tiếp đóng vai trò chủ lực trong việc tiếp cận các nhà máy sản xuất dây chuyền. Doanh thu trực tiếp chiếm 58,4% năm 2016, giảm còn 36,6% năm 2017 và đạt 44,4% năm 2018. Đối với các đơn hàng đặc chủng, công ty trực tiếp liên hệ và nhập khẩu từ nhà sản xuất nước ngoài.
    • Mạng lưới gián tiếp: Đóng góp lớn vào việc mở rộng thị phần tại các khu công nghiệp, doanh thu gián tiếp chiếm 41,6% (năm 2016), tăng lên 63,4% (năm 2017) và đạt 55,6% (năm 2018).
    • Chính sách mạng lưới hiện hành: Áp dụng nguyên tắc chia sẻ lợi nhuận, ký hợp đồng nguyên tắc để xếp hạng ưu đãi; yêu cầu khách hàng thanh toán 100% trước khi giao hàng trước khi được xem xét nới lỏng hạn mức tín dụng; chính sách đổi/trả hàng trong vòng 7 ngày kể từ khi xuất hóa đơn đối với lỗi sản xuất hoặc sai lệch thỏa thuận; cung cấp hàng mẫu cho nhà máy mới.
  • Đánh giá chung: Doanh nghiệp đã thiết lập được uy tín tại khu vực Hà Nội và Hà Nam, mở rộng mạng lưới đối tác ngoại (Trung Quốc, Singapore) và từng bước tự sản xuất hàng mang thương hiệu riêng. Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời trên toàn mạng lưới còn thấp do chi phí vận hành cao, chính sách công nợ còn cứng nhắc và công tác kiểm soát kênh chưa đồng bộ.

Chương 3: Phương hướng và biện pháp phát triển mạng lưới bán hàng của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đầu tư và Thương mại Toàn Phát

Chương 3 xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp phát triển mạng lưới bán hàng đến năm 2025:

  • Phương hướng phát triển: Đánh giá điểm mạnh (kinh nghiệm kỹ thuật, quan hệ đối tác nước ngoài) và điểm yếu (chi phí cao, mạng lưới mỏng) để xác định mục tiêu mở rộng độ phủ thị trường thiết bị truyền động tại các khu công nghiệp phía Bắc.
  • Các nhóm biện pháp cụ thể:
    1. Phát triển mạng lưới bán hàng theo không gian địa lý: Mở thêm các điểm bán, đại lý tại các vùng công nghiệp trọng điểm lân cận Hà Nội và Hà Nam nhằm đón đầu nhu cầu lắp ráp, bảo dưỡng dây chuyền nhà máy.
    2. Tăng cường phối hợp và khuyến khích thành viên mạng lưới: Xây dựng chính sách chiết khấu lũy tiến linh hoạt, triển khai chương trình thi đua bán hàng định kỳ (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) kèm phần thưởng vật chất hoặc tài trợ đào tạo kỹ thuật.
    3. Biện pháp phát triển hệ thống đại lý: Hỗ trợ đại lý về trưng bày sản phẩm, cung cấp tài liệu kỹ thuật, chuyển giao thông tin khách hàng tiềm năng tại khu vực và hỗ trợ vận chuyển.
    4. Tăng cường quản trị mạng lưới bán hàng: Ứng dụng quy trình giám sát giá bán lẻ cuối cùng, tránh tình trạng phá giá hoặc xung đột quyền lợi giữa các kênh bán hàng trực tiếp và gián tiếp.
    5. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ bán hàng: Cải tiến chính sách tín dụng thương mại cho khách hàng truyền thống, mở rộng dịch vụ tư vấn kỹ thuật và lắp đặt miễn phí, duy trì sẵn có hàng mẫu phục vụ thử nghiệm.
  • Điều kiện thực hiện:
    • Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kiến thức cơ khí chuyên sâu cho đội ngũ kinh doanh và nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế.
    • Bảo đảm tài chính lành mạnh: Cân đối cơ cấu nợ ngắn hạn, tối ưu hóa chi phí vận hành để hạ tỷ trọng chi phí/doanh thu xuống mức an toàn.
    • Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật: Đầu tư mở rộng kho bãi và nâng cấp phương tiện vận tải phục vụ phân phối nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh hoạt động của một doanh nghiệp thương mại thiết bị công nghiệp:

  • Phân tích chi tiết biến động doanh thu trong 4 năm (đạt đỉnh 31,810 tỷ đồng năm 2015 và phục hồi lên 27,426 tỷ đồng năm 2018) và chỉ rõ nguyên nhân tỷ suất lợi nhuận sau thuế đạt thấp (tổng chi phí chiếm 97% – 101% doanh thu).
  • Phản ánh rõ nét sự chuyển dịch cơ cấu phân phối giữa kênh trực tiếp (dao động từ 36,6% đến 58,4%) và kênh gián tiếp (từ 41,6% đến 63,4%) trong ngành hàng thiết bị truyền động B2B.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển mạng lưới bán hàng gắn liền với đặc thù sản phẩm kỹ thuật cao (xích, băng tải, dây curoa), kết hợp đồng bộ giữa chính sách mở rộng không gian, quản trị xung đột kênh và nâng cao năng lực kỹ thuật của nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực hiện nghiên cứu điển hình (case study) tại một doanh nghiệp có quy mô nhân sự nhỏ (14 người) trong phân khúc thiết bị truyền động công nghiệp, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù cao và dữ liệu chuỗi thời gian dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của từng đại lý độc lập sau khi công ty triển khai các biện pháp phát triển không gian địa lý giai đoạn 2019 – 2025; phân tích sâu hơn mô hình quản trị chi phí để cải thiện biên lợi nhuận ròng của mạng lưới phân phối.

Giá trị tham khảo

Bản chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh quốc tế, Kinh tế thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài tổ chức kênh phân phối và mạng lưới bán hàng.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu vật tư phụ tùng, thiết bị cơ khí công nghiệp trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy nhân sự tinh gọn, quy định đổi trả hàng và chính sách phát triển đại lý kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng kinh doanh chiến lược của Công ty Toàn Phát là gì? Công ty chuyên kinh doanh các dòng thiết bị truyền động công nghiệp bao gồm: xích công nghiệp, dây curoa, băng tải và túi lọc bụi, phục vụ phổ biến trong các ngành sản xuất gạch men, dệt sợi, xi măng và khai thác gỗ.

2. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì? Tổng số nhân sự công ty duy trì ổn định ở mức 14 người, gồm 4 bộ phận (Kinh doanh, Kế toán, Marketing, Hành chính - Nhân sự). Về trình độ học vấn: 1 người có trình độ sau đại học (Tiến sĩ quản lý nhân lực), 9 người có trình độ đại học và 4 người có trình độ cao đẳng. Trưởng phòng kỹ thuật có hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành chế tạo cơ khí.

3. Vì sao doanh thu của công ty khá cao nhưng lợi nhuận sau thuế lại rất thấp trong giai đoạn 2015 – 2018? Do tổng chi phí của công ty ở mức quá lớn, thường xuyên chiếm tỷ trọng từ 97% đến 101% tổng doanh thu, dẫn đến việc lợi nhuận sau thuế đạt rất thấp (năm 2016 lãi 15,683 triệu đồng; năm 2018 lãi 7,5 triệu đồng) hoặc thậm chí rơi vào tình trạng lỗ vốn (năm 2015 lỗ 115,268 triệu đồng; năm 2017 lỗ 10,2 triệu đồng).

4. Chính sách đổi trả hàng hóa của Công ty Toàn Phát được quy định cụ thể như thế nào? Khách hàng được quyền đổi hàng mới trong vòng 7 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn nếu sản phẩm được xác định thuộc lỗi của nhà sản xuất. Việc trả hàng cũng được thực hiện trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn và ký biên bản bàn giao nếu hàng hóa, giá cả không đúng với thỏa thuận mua hàng.

5. Cơ cấu doanh thu giữa kênh bán hàng trực tiếp và gián tiếp của công ty biến động ra sao trong năm 2018? Năm 2018, tổng doanh thu của công ty đạt 27,426 tỷ đồng. Trong đó, doanh thu từ kênh bán hàng trực tiếp đạt 12,148 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 44,4%), còn doanh thu từ kênh bán hàng gián tiếp đạt 15,278 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 55,6%).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoài Nam đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về tổ chức và phát triển mạng lưới bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Thông qua việc khảo sát dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2018 tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đầu tư và Thương mại Toàn Phát, tác giả đã làm rõ thực trạng vận hành kênh phân phối thiết bị truyền động, chỉ rõ các điểm nghẽn về chi phí và quản trị mạng lưới. Các giải pháp đề xuất về mở rộng không gian địa lý, chính sách đại lý và điều kiện thực hiện có tính ứng dụng cao, hỗ trợ đắc lực cho định hướng phát triển của doanh nghiệp đến năm 2025.