Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh khối lượng thông tin kinh doanh ngày càng gia tăng và biến động không ngừng, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của các doanh nghiệp thương mại. Công tác quản lý bán hàng là nghiệp vụ cốt lõi, chi phối toàn bộ luồng lưu chuyển hàng hóa, doanh thu, lợi nhuận cũng như dữ liệu khách hàng. Một hệ thống thông tin quản lý bán hàng hoàn chỉnh hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát tồn kho, theo dõi tiến độ cung cấp dịch vụ, tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao năng lực chăm sóc khách hàng.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Toàn Thắng (tên giao dịch: TOAN THANG CO.,LTD; mã số thuế: 0800265622; địa chỉ: Số 245A, Đường Nguyễn Lương Bằng, Phường Thanh Bình, Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương) được thành lập vào năm 2002 do ông Lê Minh Tân làm đại diện. Ngày 24/5/2010, công ty khai trương đại lý Hyundai Hải Dương với số vốn đầu tư hơn 50 tỷ đồng, trở thành đại lý ủy quyền cấp 1 tiêu chuẩn 3S của tập đoàn Hyundai Thành Công Việt Nam tại Hải Dương. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là phân phối các dòng xe du lịch, xe thương mại, xe chuyên dụng chính hãng Hyundai cùng các dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa và cung cấp phụ tùng chính hãng.

Sau nhiều năm hoạt động, quy mô hàng hóa, dịch vụ và tệp khách hàng của công ty mở rộng đáng kể. Tuy nhiên, hoạt động quản lý bán hàng tại đơn vị vẫn mang tính chất tin học hóa cục bộ, dữ liệu phân tán trên các bảng tính Excel và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL đơn giản. Việc tra cứu thủ công gây mất nhiều thời gian, thông tin thiếu tính đồng bộ và chưa đáp ứng kịp thời các yêu cầu quản trị từ ban giám đốc. Do đó, khóa luận tập trung giải quyết yêu cầu phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý bán hàng phù hợp với đặc thù vận hành của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các kiến thức lý luận cơ bản về hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, phân loại và các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bán hàng, các mô hình quản lý bán hàng nói chung và mô hình bán hàng tại công ty thương mại, dịch vụ ô tô nói riêng.
  3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Toàn Thắng; từ đó đề xuất giải pháp, tiến hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng hướng đối tượng nhằm đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Toàn Thắng. Khách thể nghiên cứu bao gồm phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin và toàn bộ tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Toàn Thắng. Cụ thể gồm: các thành phần của hệ thống thông tin quản lý bán hàng, quy trình xử lý đơn hàng, hợp đồng, hóa đơn và các phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý luận qua các tài liệu học thuật chuyên ngành hệ thống thông tin; nghiên cứu thực tiễn tại trụ sở và showroom của Công ty TNHH Toàn Thắng tại Hải Dương.
    • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu số liệu hoạt động kinh doanh, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và thực trạng quản lý bán hàng của công ty trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems - MIS) và hệ thống thông tin dựa trên máy tính (Computer Based Information System - CBIS). Một hệ thống thông tin hoàn chỉnh bao gồm 5 hoạt động xử lý dữ liệu cơ bản: nhập dữ liệu, xử lý thông tin, xuất dữ liệu, lưu trữ thông tin và cơ chế thông tin phản hồi. Trong phân hệ bán hàng, hệ thống thực hiện nhiệm vụ theo dõi luồng hàng hóa, quản lý dữ liệu khách hàng, quản lý hợp đồng và lập báo cáo tài chính - kinh doanh.

Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin được tác giả tổng hợp theo 6 giai đoạn tiêu chuẩn:

  1. Giai đoạn 1: Khảo sát hiện trạng (khảo sát sơ bộ, khảo sát chi tiết và xác định vấn đề trọng tâm).
  2. Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống (xác định mục tiêu, lập danh mục nhiệm vụ, xây dựng bộ từ vựng mô tả miền bài toán).
  3. Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống (xây dựng mô hình kiến trúc, thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện người dùng).
  4. Giai đoạn 4: Thực hiện (lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle, MySQL và môi trường lập trình).
  5. Giai đoạn 5: Kiểm thử (kiểm chứng các module chức năng, phát hiện và khắc phục lỗi).
  6. Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì (cài đặt phần cứng, phần mềm, chuyển đổi dữ liệu, đào tạo người dùng).

Về phương pháp luận phân tích thiết kế, khóa luận so sánh giữa phương pháp cổ điển (phi cấu trúc - tiếp cận bottom-up), phương pháp bán cấu trúc (top-down), các phương pháp có cấu trúc hướng chức năng (SADT, MERISE, CASE) và phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD như HOOD, RDD, OMT). Tác giả lựa chọn phương pháp OOAD với ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language) để mô hình hóa hệ thống, tận dụng các đặc tính kế thừa, đóng gói dữ liệu và khả năng tái sử dụng thành phần. Các công cụ phát triển HTTT được giới thiệu bao gồm: môi trường Microsoft Visual Studio, ngôn ngữ Visual Basic .NET (VB.NET) và phần mềm thiết kế mô hình Enterprise Architect.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của đề tài gồm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015–2017 do Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự của công ty cung cấp; dữ liệu bên ngoài từ sách báo, tạp chí khoa học và các nghiên cứu liên quan.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phát 20 phiếu điều tra khảo sát ý kiến của 20 chuyên viên và cán bộ quản lý tại công ty; kết hợp phỏng vấn trực tiếp chuyên gia phụ trách công nghệ thông tin tại đơn vị.
  • Xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ phân tích thực trạng; vận dụng phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích tổng hợp lý thuyết để xây dựng mô hình hệ thống.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ BÁN HÀNG

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về hệ thống, hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý và hệ thống thông tin vi tính. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của hoạt động bán hàng, chức năng quản lý bán hàng trong doanh nghiệp (thiết lập chiến lược, phân phối, tổ chức đội ngũ, lập kế hoạch, đo lường hiệu quả) và lợi ích của việc ứng dụng phần mềm trong việc kiểm soát doanh thu, chi phí và chăm sóc khách hàng.

Nội dung chương trình bày chi tiết tiến trình 6 giai đoạn phát triển hệ thống thông tin cùng các phương pháp phân tích thiết kế phổ biến. Tác giả phân tích các ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng (OOAD) như phản ánh sát thực tế, dễ tái sử dụng mã nguồn, khả năng đóng gói che giấu thông tin giúp nâng cao độ tin cậy và cấu trúc mở dễ nâng cấp; đồng thời chỉ ra nhược điểm về độ phức tạp khi quản lý nhiều luồng dữ liệu vào. Các công cụ hỗ trợ như Microsoft Visual Studio, nền tảng .NET/VB.NET và phần mềm Enterprise Architect được mô tả rõ về vai trò trong việc lập trình, thiết kế mô hình UML và quản lý vòng đời phát triển phần mềm.

Phần tổng quan tình hình nghiên cứu điểm lại các công trình trong nước (đề tài của Nguyễn Công Dũng năm 2015 tại ĐH Đông Đô; Trần Thùy Trang năm 2013 tại ĐH Vinh; Nguyễn Thị Thùy Dương năm 2016 tại ĐH Kinh tế Quốc dân) và các nghiên cứu quốc tế (Vicki A. Benge năm 2012; Chokgijgarn, Paulpone năm 1995 về hệ thống thông tin đại lý ô tô tại Thái Lan). Qua đó, tác giả khẳng định tính cần thiết của việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng chuyên biệt cho đại lý kinh doanh ô tô và dịch vụ kỹ thuật.

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TOÀN THẮNG

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Toàn Thắng. Bộ máy nhân sự của công ty tính đến tháng 9/2018 có quy mô 100 cán bộ nhân viên, trong đó 35 người đạt trình độ đại học trở lên (chiếm 35%), nhân lực khối kinh tế gồm 7 người.

Chức vụ / Bộ phận Số lượng nhân sự (người)
Giám đốc 2
Phó giám đốc (PGĐ Kinh tế, PGĐ Kỹ thuật) 2
Phòng Kế hoạch và Đầu tư XNK 13
Phòng Quản lý chất lượng sản phẩm 15
Phòng Vật tư tiêu thụ 12
Phòng Kỹ thuật 16
Phân xưởng cơ điện 21
Phòng Hành chính nhân sự 7
Phòng Tài chính kế toán 6
Phòng Bảo vệ 6
Tổng cộng 100

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015–2017 ghi nhận mức tăng trưởng liên tục về cả doanh thu và lợi nhuận:

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 (tỷ VNĐ) Năm 2016 (tỷ VNĐ) Năm 2017 (tỷ VNĐ)
1 Doanh thu 136,152 182,493 219,587
2 Giá vốn hàng bán 119,144 160,556 192,443
3 Lợi nhuận trước thuế 16,965 21,937 27,144
4 Nộp ngân sách nhà nước 4,2437 5,144 7,331
5 Lợi nhuận sau thuế 12,716 16,793 19,813

Về hạ tầng công nghệ thông tin, công ty có 83 máy tính kết nối mạng nội bộ LAN cấu hình theo hình nhánh, kết nối Internet cáp quang của nhà mạng FPT Telecom và có hệ thống tường lửa bảo vệ. Phần cứng bao gồm các dòng máy tính xách tay (Apple Mac OS X 10.8 Core i5, ASUS Core i3, Dell Core i3), máy tính để bàn (LG, Acer), máy in laser đa chức năng HP LaserJet 1319NF, máy in màu Epson, hệ thống camera HD-TVI 5.0MP/4.0MP và 01 máy chủ System x3650 M3 (CPU Xeon 4C E5620 2.40GHz, RAM 4GB, bộ điều khiển ServeRAID M1015). Phần mềm ứng dụng gồm Microsoft Office (2003-2013), phần mềm kế toán MISA, các phần mềm đồ họa (Photoshop CS6/CC, Illustrator), hỗ trợ từ xa qua TeamViewer 12 và website thương mại điện tử hyundaihaiduong.com trên nền tảng WordPress kết hợp tiện ích chat Facebook và đường dây nóng.

Kết quả xử lý 20 phiếu điều tra thực trạng cho thấy:

  • Đánh giá mức độ trang bị máy tính và thiết bị CNTT: 8/20 phiếu đánh giá đầy đủ, 4/20 rất đầy đủ, 8/20 khá đầy đủ.
  • Đánh giá tốc độ xử lý của máy tính: 14/20 phiếu đánh giá tốt.
  • Mức độ hài lòng đối với hệ thống quản lý bán hàng hiện tại: 10/20 phiếu không hài lòng, 4/20 bình thường và 6/20 hài lòng.
  • Nhu cầu xây dựng hệ thống mới: 16/20 phiếu nhận định rất cần thiết, 3/20 cho rằng bình thường/chưa cần thiết, 1/20 không cần thiết.
  • Mức độ thuận lợi khi làm việc nhóm trong bán hàng: 15/20 phiếu đánh giá không thuận lợi do gặp khó khăn trong kiểm soát công việc, liên lạc giữa các bộ phận kỹ thuật - kinh doanh và tốn thời gian tìm kiếm dữ liệu.

Tác giả chỉ ra các mặt hạn chế của hệ thống cũ: quy trình quản lý rập khuôn, xử lý dữ liệu chậm chạp, thông tin thiếu tính đồng bộ, chưa đáp ứng khả năng truy xuất nhanh cho ban giám đốc và chưa bao quát đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh khi khối lượng giao dịch tăng cao.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO CÔNG TY TNHH TOÀN THẮNG

Chương 3 bắt đầu bằng việc phân tích định hướng phát triển của công ty trong kỷ nguyên Cách mạng công nghiệp 4.0, nhấn mạnh yêu cầu số hóa và quản trị tập trung. Tác giả tiến hành phân tích chi tiết bài toán nghiệp vụ bán hàng: tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, kiểm tra thông tin khách hàng cũ/mới; lập hợp đồng mua bán xe hoặc hợp đồng dịch vụ/gian hàng; ghi nhận kỳ hạn thanh toán, lập hóa đơn tài chính và xuất báo cáo thống kê định kỳ cho ban giám đốc.

Hệ thống được thiết kế với 3 tác nhân chính (Actors): Giám đốc, Nhân viên bán hàng và Nhân viên tài chính. Các phân hệ chức năng cốt lõi bao gồm:

  1. Quản lý khách hàng: Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin khách hàng.
  2. Quản lý gian hàng: Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin gian hàng/sản phẩm xe.
  3. Quản lý nhân viên: Thêm, sửa, xóa, tra cứu hồ sơ nhân sự.
  4. Quản lý hợp đồng: Thêm, sửa, tìm kiếm, lập hợp đồng mới hoặc tái ký hợp đồng (không cung cấp chức năng xóa hợp đồng nhằm lưu trữ toàn bộ lịch sử giao dịch).
  5. Quản lý hóa đơn: Lập hóa đơn thu tiền theo định kỳ hoặc toàn bộ, tìm kiếm, sửa và in hóa đơn thanh toán.
  6. Báo cáo thống kê: Lập báo cáo doanh thu, chi phí, danh mục gian hàng, khách hàng, nhân viên và hợp đồng theo định kỳ tháng hoặc theo yêu cầu quản trị.

Tác giả hoàn thiện việc mô hình hóa hệ thống thông qua hệ thống biểu đồ UML trong Enterprise Architect: biểu đồ Use Case tổng quát, các biểu đồ Use Case phân rã kèm kịch bản chi tiết; biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) cho các chức năng đăng nhập, thêm hợp đồng, sửa khách hàng, xóa khách hàng, tìm kiếm hóa đơn, trích xuất báo cáo; các biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), biểu đồ trạng thái (State Machine Diagram), biểu đồ triển khai (Deployment Diagram), mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ và bản thiết kế các giao diện làm việc chính (đăng nhập, màn hình chính, quản lý hợp đồng, thông tin nhân viên, thông tin khách hàng).

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống thông tin quản lý bán hàng đề xuất được thiết kế trên mô hình kiến trúc phân tầng kết hợp hệ thống mạng LAN nội bộ và máy chủ trung tâm:

[Mô hình phân tầng hệ thống quản lý bán hàng]
- Tầng giao diện (Client Tier): Giao diện người dùng trên Windows Form (Đăng nhập, Quản lý Hợp đồng, Khách hàng, Nhân viên, Hóa đơn, Báo cáo)
- Tầng nghiệp vụ (Business Logic Tier): Điều khiển đăng nhập, Điều khiển hợp đồng, Điều khiển khách hàng, Điều khiển hóa đơn, Điều khiển báo cáo
- Tầng dữ liệu (Data Tier): Hệ quản trị cơ sở dữ liệu lưu trữ các thực thể Khách hàng, Hợp đồng, Nhân viên, Gian hàng, Hóa đơn

Chi tiết các biểu đồ mô hình hóa hành vi và tương tác trong hệ thống:

  • Luồng tương tác chức năng Đăng nhập: Nhân viên nhập tên người dùng và mật khẩu tại Form đăng nhập -> Điều khiển đăng nhập gửi thông tin kiểm tra tại bảng tài khoản trong cơ sở dữ liệu -> Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống mở menu chính (Form main); nếu sai, hiển thị thông báo lỗi đăng nhập.
  • Luồng tương tác chức năng Thêm hợp đồng: Nhân viên bán hàng yêu cầu thêm hợp đồng trên Form hợp đồng -> Điều khiển hợp đồng kiểm tra tính hợp lệ và sự tồn tại của hợp đồng trong cơ sở dữ liệu -> Nếu chưa có và dữ liệu hợp lệ, thực hiện lưu thông tin hợp đồng vào cơ sở dữ liệu và gửi thông báo thêm mới thành công.
  • Luồng tương tác chức năng Sửa thông tin khách hàng: Nhân viên nhập mã khách hàng cần sửa -> Điều khiển form khách hàng kiểm tra thông tin trong CSDL -> Hiển thị thông tin lên giao diện -> Nhân viên nhập thông tin điều chỉnh -> Điều khiển kiểm tra tính hợp lệ và thực hiện cập nhật vào CSDL.
  • Luồng tương tác chức năng Xóa khách hàng: Nhân viên gửi yêu cầu xóa kèm thông tin khách hàng -> Điều khiển form khách hàng thực hiện xác thực và tiến hành xóa bản ghi tương ứng trong CSDL.
  • Luồng tương tác chức năng Tìm kiếm hóa đơn: Nhân viên tài chính nhập điều kiện tra cứu trên Form hóa đơn thanh toán -> Điều khiển form hóa đơn truy vấn dữ liệu -> Trả về danh sách hóa đơn khớp điều kiện hoặc hiển thị cảnh báo không tìm thấy.
  • Luồng tương tác chức năng Báo cáo thống kê: Nhân viên lựa chọn loại báo cáo và nhập tham số thời gian -> Điều khiển form báo cáo gửi truy vấn và lọc dữ liệu từ CSDL -> Hiển thị kết quả báo cáo lên giao diện để in ấn hoặc xuất dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu và đạt được các kết quả cụ thể:

  1. Đánh giá định lượng toàn diện hiện trạng quản lý và hạ tầng CNTT tại Công ty TNHH Toàn Thắng qua tập mẫu khảo sát n=20; phản ánh trung thực mức độ bất cập của quy trình thủ công hiện hành (50% không hài lòng, 75% gặp khó khăn khi phối hợp nhóm, 80% yêu cầu xây dựng phần mềm mới).
  2. Xây dựng đầy đủ tài liệu đặc tả yêu cầu và hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng theo phương pháp hướng đối tượng (OOAD), bao gồm các biểu đồ ca sử dụng (Use Case), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), biểu đồ trạng thái (State Diagram) và biểu đồ triển khai (Deployment Diagram).
  3. Đề xuất quy trình quản lý bán hàng khép kín từ khâu tiếp nhận yêu cầu, phân loại khách hàng, thiết lập và ký kết hợp đồng, theo dõi thanh toán định kỳ đến lập báo cáo doanh thu; đảm bảo quy tắc toàn vẹn dữ liệu hợp đồng thông qua việc loại bỏ thao tác xóa vật lý đối với hồ sơ hợp đồng.
  4. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu và các giao diện người dùng trực quan, tương thích với hạ tầng phần cứng hiện có của công ty (83 máy trạm, máy chủ IBM System x3650 M3).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế mô hình hệ thống (OOAD/UML), chưa hoàn thiện toàn bộ mã nguồn lập trình thực tế và chưa tiến hành cài đặt kiểm thử diện rộng trên môi trường sản xuất của doanh nghiệp.
  • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm và phân tích tài chính chỉ tập trung trong phạm vi hoạt động của Công ty TNHH Toàn Thắng trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu chuyên nghiệp (như Microsoft SQL Server hoặc Oracle) và ngôn ngữ lập trình trên nền .NET (VB.NET, C#) để hiện thực hóa các module chương trình từ bản thiết kế.
  • Tiến hành kiểm thử phần mềm theo các ca kiểm thử (test cases), đào tạo nhân viên sử dụng và triển khai chính thức tại các phòng ban thuộc công ty.
  • Tích hợp thêm các module mở rộng như quản lý kho phụ tùng chuyên sâu, quản lý tiến độ sửa chữa tại xưởng cơ điện và kết nối trực tiếp với website thương mại điện tử hyundaihaiduong.com.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin có nhu cầu tham khảo mẫu khóa luận phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng theo chuẩn UML bằng phần mềm Enterprise Architect.
  • Các nhà nghiên cứu, học viên thực hiện đề tài xây dựng phần mềm quản lý bán hàng và dịch vụ kỹ thuật trong các doanh nghiệp kinh doanh ô tô, đại lý phân phối sản phẩm tiêu chuẩn 3S.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là phương pháp chuyển đổi các quy trình nghiệp vụ thực tế (quản lý hợp đồng bán lẻ xe, dịch vụ bảo dưỡng, hóa đơn thanh toán từng kỳ) thành hệ thống biểu đồ tuần tự và biểu đồ Use Case phân rã chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống thông tin quản lý bán hàng đề xuất cho Công ty TNHH Toàn Thắng bao gồm những phân hệ chức năng chính nào? Hệ thống gồm 6 phân hệ chức năng chính: Quản lý khách hàng (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm), Quản lý gian hàng/sản phẩm (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm), Quản lý nhân viên (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm), Quản lý hợp đồng (thêm, sửa, tìm kiếm, tái ký), Quản lý hóa đơn (lập, tìm kiếm, sửa, in hóa đơn) và Báo cáo thống kê (doanh thu, khách hàng, nhân viên, hợp đồng, gian hàng theo tháng).

  2. Kết quả khảo sát 20 nhân sự tại Công ty TNHH Toàn Thắng về hệ thống bán hàng cũ cho thấy điều gì? Kết quả khảo sát n=20 ghi nhận: 10/20 nhân viên không hài lòng với hệ thống cũ; 15/20 nhân viên đánh giá công tác quản lý hiện tại không tạo thuận lợi khi làm việc nhóm; 16/20 nhân viên cho rằng việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý bán hàng mới là rất cần thiết.

  3. Vì sao trong phân hệ Quản lý hợp đồng của hệ thống không thiết kế chức năng xóa hợp đồng? Hệ thống không cung cấp chức năng xóa hợp đồng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và lưu vết lịch sử giao dịch. Thông tin về các hợp đồng đã hết hiệu lực hoặc khách hàng ngừng giao dịch trên hệ thống vẫn cần được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác đối soát kế toán, thống kê doanh thu và tra cứu lịch sử khi khách hàng quay lại tái ký.

  4. Tình hình kinh doanh và doanh thu của Công ty TNHH Toàn Thắng trong giai đoạn 2015–2017 biến động như thế nào? Doanh thu của công ty tăng trưởng qua từng năm: năm 2015 đạt 136,152 tỷ đồng; năm 2016 tăng lên 182,493 tỷ đồng (tăng 34% so với 2015); năm 2017 đạt 219,587 tỷ đồng (tăng 20,33% so với 2016). Lợi nhuận sau thuế tương ứng qua 3 năm lần lượt là 12,716 tỷ đồng (2015), 16,793 tỷ đồng (2016) và 19,813 tỷ đồng (2017).

  5. Tác giả đã sử dụng phương pháp luận và công cụ phần mềm nào để thực hiện phân tích thiết kế hệ thống? Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) với ngôn ngữ mô hình hóa UML; sử dụng phần mềm Enterprise Architect để vẽ các biểu đồ use case, biểu đồ tuần tự, biểu đồ trạng thái, biểu đồ hoạt động và biểu đồ triển khai; dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích bằng Microsoft Excel.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Tuyết Lan đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý bán hàng và phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng. Thông qua việc khảo sát, thu thập và xử lý số liệu thực tế tại Công ty TNHH Toàn Thắng giai đoạn 2015–2017, tác giả đã chỉ rõ những bất cập trong công tác quản lý bán hàng thủ công tại doanh nghiệp. Đề tài đã hoàn thiện hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng chi tiết với đầy đủ các mô hình UML và thiết kế giao diện, tạo tiền đề kỹ thuật vững chắc cho việc lập trình, triển khai và ứng dụng phần mềm vào hoạt động kinh doanh của đơn vị.