Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh nghiên cứu đề xuất hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử cho cửa hàng sepon 8s

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp quản trị kinh doanh nghiên cứu đề xuất hoạt động bán hàng trực tuyến trên sàn thương mại, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017-2021

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cửa hàng Sepon 8s

Cửa hàng Sepon 8s, thuộc Công ty cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị, chuyên cung cấp các sản phẩm nông sản đặc trưng của tỉnh Quảng Trị. Cửa hàng đã hoạt động lâu năm và có uy tín trong việc cung cấp các sản phẩm như tiêu, gạo, và các loại trà. Tuy nhiên, việc áp dụng chiến lược bán hàng trực tuyến vẫn còn hạn chế. Cửa hàng chủ yếu dựa vào các kênh phân phối truyền thống như đại lý và hội chợ. Do đó, việc phát triển bán hàng trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử là một bước đi cần thiết để mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu.

1.1. Tình hình hiện tại của cửa hàng

Cửa hàng Sepon 8s hiện đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng mới. Mặc dù có sản phẩm chất lượng, nhưng việc thiếu kênh bán hàng trực tuyến đã làm giảm khả năng cạnh tranh. Theo thống kê, lượng khách hàng truy cập vào các sàn thương mại điện tử ngày càng tăng, điều này cho thấy tiềm năng lớn cho việc phát triển bán hàng trực tuyến. Việc áp dụng tối ưu hóa SEOtối ưu hóa nội dung trên các nền tảng trực tuyến sẽ giúp cửa hàng thu hút nhiều khách hàng hơn.

II. Phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh

Thị trường thương mại điện tử tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều sàn thương mại điện tử lớn như Shopee, Lazada và Tiki. Mỗi sàn có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc phân tích các sàn này sẽ giúp cửa hàng Sepon 8s lựa chọn được nền tảng phù hợp nhất cho chiến lược bán hàng trực tuyến. Đặc biệt, việc đánh giá từ khóa ngữ nghĩaphân tích từ khóa sẽ giúp cửa hàng tối ưu hóa nội dung và tăng cường khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm.

2.1. Đánh giá các sàn thương mại điện tử

Mỗi sàn thương mại điện tử đều có những đặc điểm riêng. Shopee nổi bật với chính sách khuyến mãi hấp dẫn và giao diện thân thiện với người dùng. Lazada lại có sự đa dạng về sản phẩm và dịch vụ. Tiki được biết đến với dịch vụ giao hàng nhanh chóng. Việc lựa chọn sàn phù hợp sẽ giúp cửa hàng Sepon 8s tối ưu hóa chiến dịch marketing và tăng cường tiếp cận khách hàng. Cửa hàng cần xem xét các yếu tố như phí hoa hồng, chất lượng dịch vụ và khả năng bảo mật thông tin khi quyết định tham gia vào một sàn thương mại điện tử.

III. Đề xuất chiến lược bán hàng trực tuyến

Để phát triển bán hàng trực tuyến, cửa hàng Sepon 8s cần xây dựng một kế hoạch chi tiết. Kế hoạch này bao gồm việc tối ưu hóa website, phát triển nội dung chất lượng và sử dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến. Việc áp dụng chiến dịch marketing hiệu quả sẽ giúp cửa hàng tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng. Đồng thời, cửa hàng cũng cần chú trọng đến việc tăng cường trải nghiệm người dùng để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới.

3.1. Kế hoạch marketing

Kế hoạch marketing cần bao gồm các hoạt động như quảng cáo trên mạng xã hội, email marketing và tối ưu hóa SEO. Việc sử dụng từ khóa ngữ nghĩa trong nội dung sẽ giúp cửa hàng tăng cường khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm. Đồng thời, cửa hàng cũng nên tổ chức các chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng mới. Các hoạt động này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn tạo dựng thương hiệu mạnh mẽ trong lòng khách hàng.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về thương mại điện tử 1. Khái niệm Thương mại điện tử Thương mại điện tử là một trong những lĩnh vực kinh doanh mà khi mới ra đời mang nhiều tên gọi khác nhau do cách hiểu, như: “thương mại trực tuyến/thương mại tại tuyến”, “thương mại điều khiển học”, “kinh doanh điện tử”, “thương mại không có giấy tờ” … Theo thời gian và sự phát triển, thuật ngữ “thương mại điện tử” (electronic commerce) ra đời, trở thành quy ước chung và được đưa vào văn bản pháp luật quốc tế. Một số khái niệm TMĐT được định nghĩa bởi các tổ chức uy tín:  Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet”.

 Theo Ủy ban TMĐT của Tổ chức Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), “Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet”. Các kỹ thuật thông tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ TMĐT.  Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế (UNCITRAL): “Thương mại điện tử là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương ti”ện điện tử, không cần phải in ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch”. Thông tin ở đây được hiểu là bất cứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật điện tử (số liệu, văn bản, đồ họa, hình ảnh, âm thanh,… được thiết kế bằng máy tính điện 5 tử).

Và thương mại được hiểu là mọi vấn đề nảy sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng.  Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD): “Thương mại điện tử là việc làm kinh doanh thông qua mạng Internet, bán những hàng hóa và dịch vụ có thể được phân phối không thông qua mạng hoặc những hàng hóa có thể mã hóa bằng kỹ thuật số và được phân phối thông qua mạng hoặc không thông qua mạng”.  Hiệp hội Thương mại điện tử (AEC): “TMĐT là làm kinh doanh có sử dụng các công cụ điện tử”. Định nghĩa này rộng, coi hầu hết các hoạt động kinh doanh từ đơn giản như một cú điện thoại giao dịch đến những trao đổi thông tin EDI phức tạp đều là TMĐT.

 Theo Ủy ban Châu Âu: “Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hóa hữu hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hóa vô hình)”.  Liên hiệp quốc (UN/UNO): đưa ra định nghĩa đầy đủ nhất để các nước có thể tham khảo làm chuẩn, tạo cơ sở xây dựng chiến lược phát triển TMĐT phù hợp:  Phản ánh các bước TMĐT theo chiều ngang: “TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử”.  Phản ánh góc độ quản lý Nhà nước theo chiều dọc: “TMĐT bao gồm: + Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT + Thông điệp + Các quy tắc cơ bản (Luật) + Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực (Nghị định) + Các ứng dụng (phần mềm)”.

Nhìn chung, TMĐT chỉ xảy ra trong môi trường kinh doanh Internet và các phương tiện điện tử giữa các nhóm (cá nhân) với nhau thông qua các công cụ, kỹ thuật và công nghệ điện tử. Từ các định nghĩa trên, có thể hiểu khái niệm TMĐT cơ bản như sau: “Thương mại điện tử - Electronic Commerce, là việc thực hiện các hoạt động thương mại dựa 6 trên các công cụ điện tử, đặc biệt là Internet và World Wide Web” (Dương Tố Dung, 2005, tr. Lịch sử hình thành Thương mại điện tử Về nguồn gốc, TMĐT bắt đầu vào những năm 60, khi dữ liệu được trao đổi lần đầu tiên bằng điện tử, tiền thân của sự hình thành nên TMĐT bắt đầu với EFT (Electronic Fund Transfer: chuyển tiền điện tử) giữa các tổ chức, tiếp theo là EDI (Electronic Data Interchange: trao đổi dữ liệu điện tử) – công nghệ được sử dụng để chuyển tài liệu, sao chép dữ liệu giữa các doanh nghiệp lớn. Cả hai công nghệ này đều được giới thiệu vào những năm 1970, với việc sử dụng các công nghệ như EDI và EFT, TMĐT được xem là một điều kiện thuận lợi cho các giao dịch được thực hiện nhằm phục vụ cho các hoạt động mua bán diễn ra trên thị trường.

Trong những năm 90, TMĐT bao gồm các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), khai phá dữ liệu và kho dữ liệu. Tim Berners – Lee đã phát minh ra World Wide Web và chuyển mạng thông tin liên lạc thành một mạng lưới được trải dài toàn cầu gọi là Internet, nhờ vào hệ thống mạng thông tin ngày càng được cải thiện mà các doanh nghiệp đã không ngừng cố gắng, đưa các loại hình thức kinh doanh mới vào hoạt động nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất. Ở Việt Nam, Internet đã được giới thiệu vào năm 1997 và trở nên phổ biến vào năm 2000. Khái niệm TMĐT còn xa lạ và không quen thuộc với nhiều người trong những năm 2000 đến 2003.

Kể từ năm 2004, TMĐT đân trở nên phổ biến hơn và người dùng đã có những bước tiếp cận dễ dàng hơn. Đến năm 2006, với những bước nhảy vọt, ngày càng phát triển về TMĐT, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng. Đặc điểm của Thương mại điện tử So với các hoạt dộng thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệt cơ bản như sau:  Các bên thực hiện giao dịch trong TMĐT không cần liên hệ, gặp mặt, tiếp xúc trực tiếp với nhau và không cần phải biết nhau từ trước mà được thực hiện thông qua mạng. 7 Trong thương mại truyền thống, các bên giao dịch cần phải gặp mặt, trao đổi thông tin trực tiếp với nhau thông qua các loại văn bản trên giấy, nhưng TMĐT hình thức giao dịch được trao đổi ngay trên hệ thống mạng internet.

TMĐT cho phép mọi người trên toàn thế giới cùng tham gia, từ các vùng sâu vùng xa đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho phép tất cả mọi người ở khắp nơi đều có cơ hội bình đẳng tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quan hệ với nhau nào. Bất kể ở đâu mọi người đều có thể áp dụng phương pháp TMĐT vào hoạt động kinh doanh của mình nhằm tối đa hóa công việc một cách tốt nhất. TMĐT là việc kinh doanh trên các phương tiện thiết bị điện tử nên nó sẽ chịu ảnh hưởng trước sự thay đổi công nghệ. Công nghệ càng phát triển, việc kinh doanh càng có lợi thế hơn, vấn đề cập nhật thông tin cho các bên sẽ nhanh hơn.

 TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu). Không giống như thương mại truyền thống được thực hiện trong khuôn khổ của biên giới, TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu. TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân càng trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới có hiệu quả.  Không thể hiện các văn bản giao dịch trên giấy, mà có thể thực hiện ngay trên giao dịch hệ thống của mình.

Trong TMĐT, giao dịch được tiến hành nhanh nhất, hiệu quả nhất, tận dụng được tối đa mọi nguồn lực, và các giao dịch được tiến hành trên hệ thống nên không bị ảnh hưởng bởi khoảng cách địa lý, không phân biệt nhà cung cấp là lớn hay nhỏ.  Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham gia ít nhất của ba chủ thể, một trong số đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực. Trong TMĐT, ngoài các đối tượng tham gia vào các quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống là bên mua và bên bán, đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực…họ là những người tạo môi trường cho các giao dịch TMĐT. Các nhà cung cấp dịch vụ mạng và 8 cơ quan thẩm định có trách nhiệm truyền và lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT và đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT.

 Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, trong khi đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường. Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành. Các trang web khá phổ biến hiện nay như Google đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin trực tuyến. Người tiêu dùng đã bắt đầu mua một số loại hàng trực tuyến mà trước đây được coi là khó bán trên mạng.

Nhiều người sẵn sàng trả nhiều tiền hơn một chút so với đi đến cửa hàng để thực hiện quá trình mua hàng. Các chủ cửa hàng thông thường ngày nay cũng đang chạy đua áp dụng cách bán hàng trực tuyến thông qua các trang web, các sàn thương mại điện tử, bằng cách đưa thông tin và hình ảnh sản phẩm lên website, lên các trang TMĐT để tiến tới khai thác mảng thị trường rộng lớn, nhằm nhanh chóng tiếp cận với khách hàng, đưa sản phẩm ra thị trường trong thời gian ngắn nhất, đồng thời tìm kiếm được nhiều nhà đầu tư, phục vụ nhu cầu mở rộng thị trường.  Phụ thuộc vào công nghệ và trình độ CNTT của người sử dụng. TMĐT chỉ có thể được triển khai thực tế và một cách có hiệu quả khi có một cơ sở hạ tầng CNTT đủ trình độ, đủ tiêu chuẩn và đủ kinh nghiệm từ người sử dụng, việc kinh doanh của mỗi người chỉ có thể đạt hiệu quả nếu họ có kiến thức và am hiểu vững mạnh về TMĐT, biết áp dụng vào thực tế để đạt kết quả tốt nhất.

Nhu cầu về cơ sở hạ tầng công nghệ bao gồm hai khía cạnh: một là tính tiên tiến, hiện đại về công nghệ và thiết bị, hai là tính phổ cập về kinh tế (đủ rẻ tiền để đông đảo con người thực tế có thể tiếp cận được).  Phụ thuộc vào mức độ số hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đề xuất chiến lược bán hàng trực tuyến cho cửa hàng Sepon 8s trên sàn thương mại điện tử" cung cấp một kế hoạch chi tiết nhằm tối ưu hóa hoạt động bán hàng trực tuyến, tập trung vào việc xây dựng chiến lược tiếp thị, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và tăng cường hiệu quả quản lý đơn hàng. Tài liệu này không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách thức vận hành trên các sàn thương mại điện tử mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể để tăng doanh số và cải thiện sự hài lòng của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức về chiến lược kinh doanh và marketing, bạn có thể tham khảo thêm Tiểu luận quản trị marketing lập kế hoạch marketing cho doanh nghiệp Starbuck trong năm 2023, một tài liệu chuyên sâu về cách xây dựng kế hoạch marketing hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty TNHH chứng khoán Yuanta Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực kinh doanh. Cuối cùng, Luận văn với đề tài quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Walmart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam cung cấp những bài học quý giá về quản lý chuỗi cung ứng, một yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh hiện đại.

Các tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong kinh doanh và marketing, từ đó áp dụng hiệu quả vào thực tiễn.