Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe ban đầu đóng vai trò cốt lõi trong việc thực hiện mục tiêu bao phủ sức khỏe toàn dân và phát triển bền vững. Tại Việt Nam, quá trình phát triển kinh tế - xã hội đi kèm với nhiều thách thức mới về sức khỏe cộng đồng như tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, thói quen tiêu dùng rượu bia, thuốc lá và lối sống ít vận động làm gia tăng các bệnh mạn tính. Bên cạnh đó, tốc độ già hóa dân số nhanh chóng làm tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế của người cao tuổi. Tuy nhiên, sự phân bổ nguồn lực y tế còn bất cập khiến các cơ sở y tế tuyến trên thường xuyên quá tải, trong khi năng lực chăm sóc ban đầu chưa được khai thác tối đa.
Trước thực trạng đó, các doanh nghiệp y tế tư nhân đã tham gia mạnh mẽ vào công tác xã hội hóa y tế. Công ty Cổ phần Y tế Hoàng Long là một trong những đơn vị ngoài công lập định hướng chuyên sâu trong lĩnh vực tiêu hóa, gan mật. Để mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ và xác lập năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp đã chủ động thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển trong giai đoạn 2017 - 2021. Mặc dù bước đầu đạt được những kết quả tích cực về định vị thương hiệu, công tác đầu tư phát triển tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại cần hoàn thiện.
Chuyên đề nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư phát triển và quản lý đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực y tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Y tế Hoàng Long giai đoạn 2017 - 2021 trên các khía cạnh quy mô, cơ cấu nguồn vốn, nội dung đầu tư và quy trình quản lý.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Y tế Hoàng Long trong giai đoạn đến năm 2025.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển và công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp y tế.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Y tế Hoàng Long (trụ sở tại Tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội và cơ sở 2 tại Tầng 18 Tòa nhà Coninco, số 4 Tôn Thất Tùng, Hà Nội).
- Thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng giai đoạn 2017 - 2021; định hướng và giải pháp ứng dụng cho giai đoạn đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên lý thuyết kinh tế đầu tư và các quy định pháp luật điều chỉnh ngành y tế:
- Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp y tế: Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, dược, trang thiết bị y tế. Hoạt động của doanh nghiệp y tế chịu sự ràng buộc nghiêm ngặt về điều kiện cơ sở vật chất (an toàn bức xạ, phòng cháy chữa cháy, khu vực tiệt trùng), trang thiết bị y tế và tiêu chuẩn nhân lực chuyên môn (chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật với thời gian hành nghề tối thiểu 36-54 tháng).
- Đặc điểm hoạt động đầu tư phát triển trong ngành y tế: Đòi hỏi quy mô vốn và vật tư lớn; dựa nhiều vào tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ y học hiện đại; chu kỳ đầu tư kéo dài; thời gian vận hành khai thác tài sản dài (cơ sở công trình trung bình từ 15 đến 20 năm, máy móc thiết bị từ 5 đến 10 năm).
- Cơ cấu nguồn vốn và nội dung đầu tư: Nguồn vốn gồm vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao) và vốn vay (ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng theo Nghị định 34/2018/NĐ-CP và Thông tư 39/2016/TT-NHNN). 5 nội dung đầu tư cơ bản gồm: đầu tư tài sản cố định/xây dựng cơ bản, đầu tư hàng tồn trữ, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư nghiên cứu - ứng dụng khoa học công nghệ, và đầu tư cho hoạt động marketing.
- Quy trình quản lý đầu tư: Trải qua 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư (nghiên cứu cơ hội, lập và thẩm định dự án), thực hiện đầu tư (quản lý tiến độ, vốn, chất lượng) và vận hành kết quả đầu tư (nghiệm thu, thanh quyết toán, khai thác).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện, tài sản cố định huy động, năng lực phục vụ tăng thêm; các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (doanh thu, lợi nhuận tăng thêm trên một đơn vị vốn) và hiệu quả kinh tế - xã hội (nộp ngân sách, thu nhập người lao động, tạo việc làm mới).
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế truyền thống:
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp.
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối (tốc độ tăng định gốc, tốc độ tăng liên hoàn).
- Phương pháp phân tích cơ cấu và tỷ trọng kinh tế.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Phòng Tài chính kế toán và Phòng Kế hoạch tổng hợp của Công ty Cổ phần Y tế Hoàng Long trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế
Chương này làm rõ bản chất của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp y tế là quá trình chi dùng vốn hiện tại để tạo ra tài sản vật chất và tài sản phi vật chất nhằm duy trì và mở rộng năng lực phục vụ y tế. Tác giả tổng hợp các quy định pháp lý đối với cơ sở khám chữa bệnh đa khoa và chuyên khoa (tiêu chuẩn bác sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn, kỹ thuật viên xét nghiệm, cử nhân chẩn đoán hình ảnh).
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích vai trò của đầu tư phát triển trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp; đồng thời thiết lập khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội. Các nhân tố ảnh hưởng được phân định thành:
- Nhân tố khách quan: Tăng trưởng kinh tế - xã hội, môi trường pháp lý và chính sách quản lý của Bộ Y tế, tốc độ phát triển khoa học công nghệ, biến động giá nguyên vật liệu và thiết bị y tế nhập khẩu.
- Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh và đầu tư, năng lực tài chính, trình độ quản lý dự án, cơ cấu phân bổ vốn và chất lượng đội ngũ nhân lực y tế.
CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Y tế Hoàng Long giai đoạn 2017 - 2021
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Y tế Hoàng Long (thành lập tháng 3/2013, Giấy phép ĐKKD số 0106180176 cấp ngày 15/05/2013, do GS.TS Đào Văn Long làm Giám đốc chuyên môn). Doanh nghiệp sở hữu diện tích mặt sàn hơn 1500m² tại Tòa nhà VCCI, chuyên sâu về bệnh lý tiêu hóa và gan mật.
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017 - 2021 có sự biến động do tác động của đại dịch Covid-19 nhưng nhìn chung vẫn duy trì được hiệu quả lợi nhuận:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
| Tổng doanh thu |
30.578 |
35.880 |
54.221 |
56.766 |
42.190 |
| Lợi nhuận gộp |
5.750 |
6.211 |
6.748 |
6.593 |
6.992 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
3.571 |
3.881 |
4.329 |
4.091 |
4.671 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
3.571 |
3.881 |
4.329 |
4.091 |
4.671 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
2.857 |
3.105 |
3.463 |
3.273 |
3.737 |
Về quy mô và nguồn vốn đầu tư phát triển:
- Vốn đầu tư thực hiện tăng từ 520 triệu đồng (năm 2017) lên 1.270 triệu đồng (năm 2018), đạt 1.885 triệu đồng (năm 2019), giảm nhẹ xuống 1.620 triệu đồng (năm 2020) do dịch bệnh và phục hồi mạnh mẽ lên 2.007 triệu đồng (năm 2021), tăng 285% so với năm 2017.
- Cơ cấu vốn chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng vốn vay và giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhằm tối ưu hóa chi phí vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm 81,28% (2017), 72,68% (2018), 70,89% (2019), 67,86% (2020) và 65,88% (2021). Ngược lại, vốn vay từ các tổ chức tín dụng tăng từ 18,72% (2017) lên 34,12% (năm 2021, đạt gần 685 triệu đồng).
Về nội dung đầu tư phát triển:
- Đầu tư tài sản cố định: Chiếm tỷ trọng cao nhất (khoảng 32,8% năm 2017 và dao động 45% - 58% các năm sau). Trong đó, năm 2021 đánh dấu bước ngoặt khi công ty đầu tư 5,16 tỷ đồng để thành lập cơ sở 2 tại Tầng 18 Tòa nhà Coninco, số 4 Tôn Thất Tùng, Hà Nội.
- Danh mục thiết bị y tế đầu tư: Bổ sung nhiều máy móc chuyên dụng có giá trị lớn phục vụ chẩn đoán:
| STT |
Danh mục thiết bị |
Số lượng (Chiếc/Bộ) |
Đơn giá |
| 1 |
Đèn đọc phim X-quang |
2 |
1 tỷ đồng/chiếc |
| 2 |
Bộ khám tai mũi họng (đèn soi, 20 bộ dụng cụ, khay) |
2 |
1 tỷ đồng/bộ |
| 3 |
Thiết bị nội soi dạ dày |
3 |
12 tỷ đồng/chiếc |
| 4 |
Thiết bị phân tích nước tiểu/Bộ dụng cụ |
4 |
5 tỷ đồng/chiếc |
| 5 |
Thiết bị siêu âm |
2 |
10 tỷ đồng/chiếc |
| 6 |
Ống nghe tim phổi |
3 |
600 triệu đồng/chiếc |
| 7 |
Thiết bị đo điện não |
1 |
2 tỷ đồng/chiếc |
| 8 |
Giường khám bệnh |
10 |
5 triệu đồng/chiếc |
| 9 |
Thiết bị phân tích sinh hóa |
1 |
10 tỷ đồng/chiếc |
| 10 |
Bảng thị lực màu |
2 |
500 triệu đồng/chiếc |
- Đầu tư trang thiết bị văn phòng: Mua sắm máy tính để bàn (18 chiếc - Mỹ), máy laptop (24 chiếc - Mỹ), máy in laser A4 (12 chiếc - Nhật Bản), máy photocopy (3 chiếc - Nhật Bản), máy scan (3 chiếc - Nhật Bản), máy fax (1 chiếc - Trung Quốc).
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực và công nghệ: Cử nhân sự theo học thạc sĩ, tiến sĩ tại Đại học Y Hà Nội, Đại học Boston (Mỹ), Đại học Nagoya (Nhật Bản); tổ chức hội thảo khoa học và đào tạo nội bộ do GS.TS Đào Văn Long giảng dạy; liên kết nghiên cứu với Đại học Harvard, Đại học Hong Kong, Đại học Exeter và hợp tác với các tập đoàn dược phẩm quốc tế (AstraZeneca, Pfizer, DKSH, Abbott, Sanofi).
- Đầu tư công nghệ thông tin: Triển khai số hóa 100% hồ sơ bệnh nhân trên hệ thống mạng nội bộ với mã định danh riêng, giúp tra cứu kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh rút ngắn từ gần 1 ngày xuống còn khoảng 1 phút; quản lý và công khai cấp phát thuốc trực tuyến.
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Y tế Hoàng Long
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển của công ty đến năm 2025 với mục tiêu giữ vững vị thế phòng khám chuyên khoa tiêu hóa - gan mật hàng đầu, đồng thời mở rộng năng lực thăm khám tổng quát và tầm soát bệnh lý. Các nhóm giải pháp hoàn thiện bao gồm:
- Giải pháp tăng cường huy động vốn đầu tư: Đa dạng hóa các kênh huy động, tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi theo chính sách của Nhà nước dành cho lĩnh vực y tế, cân đối tỷ lệ đòn bẩy tài chính hợp lý giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay ngân hàng.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ nội dung đầu tư: Tiếp tục hiện đại hóa máy móc thiết bị y tế đồng bộ, đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo chuyên môn và kỹ năng y đức cho đội ngũ điều dưỡng, nhân viên hỗ trợ; mở rộng ngân sách cho hoạt động tiếp thị, phát triển thương hiệu y tế chuẩn mực.
- Giải pháp đối với công tác quản lý hoạt động đầu tư: Nâng cao chất lượng lập và thẩm định dự án đầu tư trước khi giải ngân, kiểm soát chặt chẽ tiến độ mua sắm - lắp đặt trang thiết bị, đồng thời hoàn thiện công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để kéo dài tuổi thọ vận hành của tài sản cố định.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua dữ liệu thực tế:
- Tổng hợp bức tranh tài chính và đầu tư của Công ty Cổ phần Y tế Hoàng Long trong chu kỳ 5 năm (2017 - 2021), chỉ ra sự tăng trưởng của quy mô vốn đầu tư phát triển từ 520 triệu đồng lên hơn 2 tỷ đồng cùng sự gia tăng liên tục của lợi nhuận sau thuế từ 2,857 tỷ đồng lên 3,737 tỷ đồng.
- Ghi nhận việc mở rộng hạ tầng thực tế với việc đưa cơ sở 2 tại Tòa nhà Coninco vào hoạt động năm 2021 với mức đầu tư 5,16 tỷ đồng.
- Đánh giá hiệu quả của việc đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin trong việc chuẩn hóa quản lý dữ liệu bệnh nhân (giảm thời gian trích xuất hồ sơ xuống 1 phút).
Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể về quản trị hoạt động đầu tư phát triển tại một doanh nghiệp y tế tư nhân chuyên khoa tại Hà Nội, làm rõ mối quan hệ giữa đầu tư mua sắm tài sản cố định công nghệ cao với việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp y tế tư nhân quy mô vừa và chuyên sâu về chuyên khoa Tiêu hóa - Gan mật; số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích tập trung trong giai đoạn 2017 - 2021, chưa đánh giá đầy đủ tác động dài hạn của cơ sở 2 sau giai đoạn dịch bệnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội toàn diện sau năm 2022 khi cơ sở mới đi vào vận hành ổn định; lượng hóa chi tiết hơn mối quan hệ giữa chi phí đầu tư marketing với tỷ lệ thu hút khách hàng mới và hiệu suất sử dụng giường bệnh/máy móc y tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Quản lý bệnh viện và Kinh tế y tế khi thực hiện các đề tài về quản trị dự án đầu tư và cơ cấu vốn trong doanh nghiệp dịch vụ.
- Nhà quản trị tại các phòng khám, bệnh viện tư nhân trong việc tham khảo danh mục đầu tư trang thiết bị y tế, quy trình quản lý dự án đầu tư 3 giai đoạn và phương thức số hóa quản lý hồ sơ khám chữa bệnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Y tế Hoàng Long biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2021?
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm dần từ 81,28% (năm 2017) xuống còn 72,68% (2018), 70,89% (2019), 67,86% (2020) và 65,88% (2021). Ngược lại, tỷ trọng vốn vay ngân hàng và tổ chức tín dụng tăng dần từ 18,72% (2017) lên 34,12% (2021) nhằm gia tăng tiềm lực tài chính phục vụ mở rộng quy mô phòng khám và mua sắm tài sản cố định dài hạn.
2. Công ty đã đầu tư những trang thiết bị y tế chuyên dụng trọng điểm nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Các thiết bị y tế được đầu tư bao gồm: 3 thiết bị nội soi dạ dày (đơn giá 12 tỷ đồng/chiếc), 2 thiết bị siêu âm (10 tỷ đồng/chiếc), 1 thiết bị phân tích sinh hóa (10 tỷ đồng), 4 thiết bị phân tích nước tiểu (5 tỷ đồng/chiếc), 1 thiết bị đo điện não (2 tỷ đồng), 2 đèn đọc phim X-quang (1 tỷ đồng/chiếc), 2 bộ khám tai mũi họng (1 tỷ đồng/bộ), 3 ống nghe tim phổi, 10 giường khám bệnh và 2 bảng thị lực màu.
3. Hiệu quả nổi bật của việc đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty là gì?
Doanh nghiệp đã số hóa 100% hồ sơ bệnh nhân trên hệ thống mạng nội bộ với mã số riêng. Thời gian tra cứu kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh từ các lần khám trước giảm từ gần 1 ngày xuống còn khoảng 1 phút, đồng thời thực hiện dự trù và công khai cấp phát thuốc trực tuyến hàng ngày.
4. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận sự biến chuyển ra sao giữa năm 2017 và 2021?
Tổng doanh thu tăng từ 30,578 tỷ đồng (2017) lên mức đỉnh 56,766 tỷ đồng (2020) trước khi giảm về 42,190 tỷ đồng (2021) do ảnh hưởng của giãn cách xã hội vì Covid-19. Mặc dù doanh thu năm 2021 sụt giảm, lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng trưởng đều qua các năm: từ 2,857 tỷ đồng (2017) lên 3,105 tỷ đồng (2018), 3,463 tỷ đồng (2019), 3,273 tỷ đồng (2020) và đạt 3,737 tỷ đồng (2021).
5. Cơ sở 2 của Công ty Cổ phần Y tế Hoàng Long được thành lập vào thời gian nào và có quy mô đầu tư ra sao?
Cơ sở 2 (Phòng khám đa khoa Hoàng Long) được khai trương vào năm 2021 tại Tầng 18, Tòa nhà Coninco, Số 4 Tôn Thất Tùng, Hà Nội với kinh phí đầu tư đạt 5,16 tỷ đồng, tập trung vào mặt bằng và bổ sung hệ thống trang thiết bị y tế mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hà Quỳnh Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Y tế Hoàng Long trong giai đoạn 2017 - 2021. Nghiên cứu chỉ ra sự dịch chuyển cơ cấu vốn hợp lý giữa vốn tự có và vốn vay, đồng thời làm rõ hiệu quả của việc tập trung nguồn lực đầu tư vào tài sản cố định kỹ thuật cao, chuyển đổi số quy trình khám chữa bệnh và phát triển nhân lực chuyên môn. Các giải pháp đề xuất bám sát định hướng phát triển đến năm 2025, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị đầu tư tại doanh nghiệp y tế ngoài công lập.