Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đỗ Quang với đề tài "Giải pháp chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga" được thực hiện tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (Bộ Công Thương) thuộc chuyên ngành Kinh doanh Thương mại (mã số: 9.21), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Văn Thành và PGS. Nguyễn An Hà, bảo vệ năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới nhằm mở rộng thị trường và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu. Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi sự quản lý, điều tiết từ phía Nhà nước bằng các công cụ chính sách nhằm chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng hiệu quả, bền vững và giảm thiểu rủi ro biến động kinh tế toàn cầu.
Mối quan hệ ngoại giao Việt Nam - Liên bang Nga được thiết lập từ ngày 30/01/1950 và nâng cấp lên quan hệ đối tác chiến lược vào năm 2001. Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu (VN-EAEU FTA) ký kết ngày 29/5/2015, có hiệu lực từ ngày 05/10/2016, đã mở rộng điều kiện tiếp cận thị trường. Đến tháng 11/2021, hai bên tiếp tục thông qua "Tuyên bố chung về Tầm nhìn quan hệ đối tác chiến lược toàn diện giữa Việt Nam và Liên bang Nga đến năm 2030". Với quy mô dân số trên 140 triệu người, Liên bang Nga là thị trường truyền thống có dung lượng tiêu thụ lớn.
Tuy nhiên, số liệu thực tế cho thấy quan hệ thương mại chưa tương xứng với tiềm năng. Năm 2021, kim ngạch thương mại song phương đạt 5,51 tỷ USD, chỉ chiếm 0,82% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam; trong đó xuất khẩu sang Nga đạt 3,20 tỷ USD, xếp vị trí thứ 26 trong số các thị trường xuất khẩu của Việt Nam. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Nga nhiều năm qua chủ yếu tập trung vào các mặt hàng truyền thống như thủy sản, dệt may, giày dép và một số nông sản có hàm lượng chế biến và giá trị gia tăng thấp. Gần đây, nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo (điện thoại và linh kiện, máy móc, phương tiện vận tải) do khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm gần 50% kim ngạch xuất khẩu sang Nga, cho thấy sự mất cân đối trong cơ cấu xuất khẩu. Trong bối cảnh Liên bang Nga đối mặt với các lệnh trừng phạt quốc tế và thực thi các cam kết VN-EAEU FTA, việc định hình các giải pháp đồng bộ từ phía cơ quan quản lý và doanh nghiệp trở thành khoảng trống cần giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận chủ yếu để phân tích, đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan để tìm ra khoảng trống về lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu của luận án.
- Hệ thống hóa, bổ sung và xác lập một số cơ sở lý luận chủ yếu và kinh nghiệm quốc tế về giải pháp chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sang thị trường Liên bang Nga.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga giai đoạn 2016-2021, tìm ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân để làm cơ sở thực tiễn cho đề xuất giải pháp.
- Tổng quan bối cảnh, đề xuất định hướng và giải pháp có cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang một quốc gia.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu giải pháp chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga theo các chủ thể thực thi chủ yếu gồm Nhà nước, doanh nghiệp và các hiệp hội ngành hàng.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào dòng lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016-2021 (từ khi VN-EAEU FTA có hiệu lực thi hành) và đề xuất các giải pháp thực thi định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tổng quan tài liệu của luận án phân loại các công trình đã công bố theo ba nhóm nội dung chính:
-
Các công trình về phát triển thương mại quốc tế:
- Các học thuyết nền tảng: Thuyết trọng thương, Thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, Thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, Thuyết tỷ lệ các yếu tố sản xuất của Heckscher - Ohlin.
- Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter (1990) với "Mô hình kim cương" gồm bốn nhóm yếu tố: Điều kiện các yếu tố sản xuất; Điều kiện về cầu; Các ngành công nghiệp liên kết và hỗ trợ; Chiến lược công ty, cấu trúc và cạnh tranh của ngành; chịu tác động của Chính phủ và Cơ hội.
- Các nghiên cứu thực nghiệm và phương pháp: Sunil Sinha, Johan Holmberg và Mark Thomas (2013) nghiên cứu luận cứ và khung phát triển thị trường; Lee (1995) và Wagner (2007) kiểm định tác động của nhập khẩu tư liệu sản xuất và cạnh tranh thương mại đến năng suất; Hamanaka (2010) thiết lập khung lý thuyết đánh giá tác động của FTA qua mô hình cân bằng tổng thể và mô hình trọng lực.
-
Các công trình về xuất khẩu sang Liên bang Nga và khu vực Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU):
- Đỗ Minh Hạnh (1998) nghiên cứu đặc điểm thị trường Nga qua hai giai đoạn trước và sau năm 1990, đề xuất giải pháp khôi phục quan hệ thương mại.
- Trịnh Thị Thanh Thủy (2007) phân tích vai trò của thị trường Nga và đề xuất 03 nhóm giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại trong bối cảnh tự do hóa.
- Đinh Văn Thành (2010) cung cấp luận cứ khoa học xây dựng chiến lược phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
- Đặng Hùng Sơn (2012) nghiên cứu rào cản phi thuế quan, hạn ngạch thuế quan và tính chất bổ trợ thương mại Việt - Nga; tính toán mức độ co giãn: việc cắt giảm 1% thuế xuất nhập khẩu theo hiệp định làm gia tăng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga 0,009% nhưng làm giảm nhập khẩu từ Nga 0,014%, tạo ra hiện tượng chuyển hướng thương mại sang các đối tác bên ngoài EAEU.
- Bùi Quý Thuấn (2021) phân tích tác động tĩnh và động của VN-EAEU FTA; sử dụng các chỉ số RCA, RO, TII và mô hình lực hấp dẫn hai bước Heckman để đo lường lợi ích thương mại giữa Việt Nam và Nga.
-
Các công trình về chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu:
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Nam (2002) chỉ ra sự thiếu bền vững do tỷ trọng hàng thô và nông sản sơ chế còn cao; Nguyễn Hữu Khải (2006) và Nguyễn Hữu Khải, Đào Ngọc Tiến, Vũ Thị Hiền (2007) hệ thống hóa lý luận và thực trạng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam; Lê Tuấn Lộc (2015) vận dụng mô hình "đàn nhạn bay"; Nong Ngoc Hung (2017) khảo sát vùng Đông Bắc Bộ; Đặng Thanh Phương (2018) nghiên cứu thị trường Hoa Kỳ; Phạm Nguyên Minh (2018) nghiên cứu thị trường Trung Quốc; Nguyễn Phúc Nam (2021) khảo sát thị trường ASEAN; Nguyễn Thị Thu Thủy (2021) phân tích sự phụ thuộc vào gia công, lắp ráp của khối chế biến, chế tạo.
- Nghiên cứu quốc tế: Nay Myo Aung (2009) phân tích cơ cấu xuất khẩu nông sản của Myanmar qua chỉ số RCA và mô hình cầu; Selvon Hazel (2013) nghiên cứu chuyên môn hóa xuất khẩu của Trinidad và Tobago; Balkay Diána (2012) khảo sát mô hình thương mại nội ngành của các nước Mỹ Latinh, Mercosur và NAFTA theo mã SITC; Ana Popa (2015) đánh giá quan hệ thương mại Moldova - Nga; Li Min (2017) khảo sát 294 công ty xuất khẩu Trung Quốc về lựa chọn kênh phân phối dựa trên nguồn lực.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu ở tầm tổng thể quốc gia hoặc hướng vào các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Trung Quốc, ASEAN; hoặc nghiên cứu thương mại Việt - Nga giai đoạn trước khi VN-EAEU FTA có hiệu lực. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về giải pháp chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga dưới góc độ chuyên ngành Kinh doanh Thương mại trong bối cảnh thực thi VN-EAEU FTA và bối cảnh địa chính trị mới (xung đột Nga - Ukraine và các biện pháp trừng phạt của phương Tây).
Luận án tập trung giải quyết:
- Bổ sung khung lý luận về chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sang một thị trường nước ngoài gắn với các cam kết FTA song phương/khu vực.
- Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sang Nga giai đoạn 2016-2021 thông qua các chỉ số thương mại quốc tế định lượng và đánh giá rào cản thực tế.
- Xây dựng hệ thống giải pháp phân định cụ thể trách nhiệm của 03 chủ thể: Nhà nước, doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Khái niệm xuất khẩu hàng hóa: Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 và quy luật lợi thế so sánh (David Ricardo, Heckscher - Ohlin), xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ quốc gia hoặc vào khu vực hải quan riêng nhằm khai thác lợi thế phân công lao động quốc tế.
- Cơ cấu xuất khẩu và cơ cấu hàng xuất khẩu: Cơ cấu xuất khẩu phản ánh quan hệ giữa các bộ phận cấu thành tổng kim ngạch xuất khẩu. Cơ cấu hàng xuất khẩu (dẫn theo Nguyễn Hữu Khải, 2007) là tổng thể các nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu trong toàn bộ kim ngạch xuất khẩu với vị trí, tỷ trọng tương ứng và mối liên hệ hữu cơ tương đối ổn định.
- Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu: Là quá trình thay đổi cả về số lượng, tỷ trọng, giá trị và chất lượng giữa các nhóm hàng và trong nội bộ từng nhóm hàng xuất khẩu, nhằm đạt được cơ cấu hợp lý, thích ứng với nhu cầu thị trường đối tác và tối ưu hóa lợi ích kinh tế.
| Tiêu thức phân loại cơ cấu hàng xuất khẩu |
Nội dung và tiêu chuẩn phân loại |
| Theo ngành kinh tế |
Phân chia 5 cấp theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (21 ngành cấp 1: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Khai khoáng; Công nghiệp chế biến, chế tạo...). |
| Theo công dụng sản phẩm |
Phân thành tư liệu sản xuất (nguyên liệu đầu vào, máy móc, thiết bị) và hàng tiêu dùng. |
| Theo hàm lượng công nghệ, kỹ thuật |
5 nhóm theo Jeroen Hinloopen và Charles van Marrewijk: hàng thô; hàng thâm dụng tài nguyên; hàng thâm dụng lao động phổ thông; hàng thâm dụng công nghệ; hàng thâm dụng vốn - trí tuệ. |
| Theo tiêu chuẩn ngoại thương SITC |
10 nhóm (từ 0 đến 9): Nhóm 0-4 là hàng thô hoặc mới sơ chế; Nhóm 5-8 là hàng chế biến hoặc đã tinh chế; Nhóm 9 là hàng hóa khác. |
| Theo Hệ thống Hài hòa (HS) |
21 phần, 97 chương, 1.113 phân nhóm phục vụ quản lý hải quan và thuế quan. |
| Theo Chiến lược XNK đến năm 2030 |
04 nhóm theo Quyết định số 493/QĐ-TTg ngày 19/4/2022: (1) Nông, lâm, thủy sản; (2) Nhiên liệu, khoáng sản; (3) Công nghiệp chế biến, chế tạo; (4) Hàng hóa khác. |
- Nội dung chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu được luận án xác lập:
- Chuyển dịch giữa các nhóm hàng: Giảm dần tỷ trọng hai nhóm hàng nguyên liệu thô, sơ chế (nhiên liệu, khoáng sản và nông, lâm, thủy sản); tăng dần tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo và nhóm hàng mới có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao.
- Chuyển dịch trong nội bộ từng nhóm hàng:
- Nhóm nhiên liệu, khoáng sản: Giảm xuất khẩu thô (dầu thô, than đá, quặng), chuyển sang xuất khẩu sản phẩm tinh chế (xăng dầu, dầu nhờn, khí gas).
- Nhóm nông, lâm, thủy sản: Giảm tỷ trọng hàng tươi, thô, sơ chế đông lạnh; tăng sản phẩm chế biến sâu (đóng hộp, sấy khô, nước quả cô đặc, thủy sản ăn liền).
- Nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo: Giảm sản phẩm gia công, thâm dụng lao động phổ thông (dệt may, da giày gia công); tăng sản phẩm tự sản xuất có hàm lượng công nghệ cao (linh kiện điện tử, máy tính, thiết bị điện thoại, máy móc phụ tùng).
- Nhóm hàng mới: Mở rộng các mặt hàng giá trị gia tăng cao như phần mềm, robot, thiết bị tự động.
- Vai trò của các chủ thể thực thi:
- Nhà nước: Định hướng phát triển sản xuất; kiến tạo môi trường pháp lý và chính sách ưu đãi; cung cấp thông tin thị trường; điều phối đàm phán quốc tế và tận dụng cam kết FTA.
- Doanh nghiệp: Giữ vai trò trung tâm, trực tiếp đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và tham gia chuỗi cung ứng.
- Hiệp hội ngành hàng: Giữ vai trò cầu nối trung gian, phản biện chính sách và hỗ trợ bảo vệ quyền lợi hội viên.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận định tính và phân tích số liệu thứ cấp:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng: Xem xét chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu trong mối quan hệ vận động khách quan với tăng trưởng thương mại và biến động thị trường quốc tế.
- Phương pháp lịch sử và logic: Tái hiện tiến trình vận động của xuất khẩu Việt Nam sang Nga qua các thời kỳ, đặt trong bối cảnh các mốc quan hệ ngoại giao và kinh tế song phương.
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Xử lý dữ liệu tổng quan, định hình khung khái niệm, nội dung và tiêu chí đánh giá cơ cấu hàng xuất khẩu.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2021 từ các cơ quan hải quan, thống kê thương mại; tính toán và so sánh các chỉ số thương mại quốc tế:
- Chỉ số Lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) cho nhóm hàng thô/sơ chế và nhóm hàng chế biến/tinh chế.
- Chỉ số Cường độ thương mại (TII).
- Chỉ số Mức độ tương đồng xuất khẩu (Export Similarity Index).
- Chỉ số Mức độ bổ trợ thương mại (Trade Complementarity Index).
- Tỷ lệ tận dụng Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ưu đãi trong khuôn khổ VN-EAEU FTA.
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực thương mại quốc tế và thị trường Liên bang Nga để đối chiếu, kiểm chứng nhận định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tiến hành phân loại và phân tích hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển thương mại quốc tế, thương mại Việt Nam - Liên bang Nga, tác động của các hiệp định thương mại tự do (đặc biệt là VN-EAEU FTA) và quá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu. Chương này đánh giá các thành tựu mà các nghiên cứu đi trước đã đạt được về mặt lý luận và thực nghiệm, đồng thời chỉ rõ những vấn đề chưa được giải quyết. Trên cơ sở đó, tác giả xác định 04 nội dung cốt lõi cấu thành khoảng trống nghiên cứu mà luận án trực tiếp đi sâu giải quyết, đặt cơ sở lý luận và thực tiễn cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận chủ yếu và kinh nghiệm quốc tế về chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của quốc gia sang thị trường ngoài nước
Chương 2 làm rõ các khái niệm căn bản: xuất khẩu hàng hóa, cơ cấu xuất khẩu, cơ cấu hàng xuất khẩu và bản chất của chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu. Tác giả phân tích nội dung chuyển dịch theo hai cấp độ: chuyển dịch giữa các nhóm hàng và chuyển dịch trong nội bộ từng nhóm hàng xuất khẩu dựa trên cách phân loại của SITC, HS và Quyết định số 493/QĐ-TTg. Chương này luận giải chi tiết vai trò của ba chủ thể tham gia (Nhà nước, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng) và xác lập các yếu tố tác động cùng các tiêu chí đánh giá quá trình chuyển dịch.
Bên cạnh lý thuyết, chương 2 phân tích kinh nghiệm thực tiễn về xuất khẩu sang thị trường Liên bang Nga của ba quốc gia:
- Belarus: Khảo sát kim ngạch và cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang Nga (Bảng 2.1 và Bảng 2.2).
- Malaysia: Khảo sát kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu sang Nga theo nhóm hàng (Bảng 2.3 và Bảng 2.4).
- Thái Lan: Khảo sát kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu sang Nga theo nhóm hàng (Bảng 2.5 và Bảng 2.6).
Từ kinh nghiệm của các quốc gia trên, tác giả rút ra các bài học thành công có thể tiếp thu và các vấn đề cần tránh đối với Việt Nam trong việc xây dựng chính sách định hướng mặt hàng, xử lý rào cản kỹ thuật và tổ chức mạng lưới logistics sang Nga.
Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga giai đoạn 2016-2021
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và Liên bang Nga trong giai đoạn 2016-2021. Nội dung bao gồm việc khái quát các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Nga (Bảng 3.1), quan hệ thương mại song phương và các cam kết mở cửa thị trường của EAEU đối với các sản phẩm chủ lực của Việt Nam (Bảng 3.3).
| Chỉ tiêu / Bảng thống kê trong Chương 3 |
Nội dung dữ liệu phân tích |
| Kim ngạch và cán cân thương mại (Bảng 3.2) |
Diễn biến xuất nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam - Liên bang Nga giai đoạn 2010-2021. |
| Cơ cấu hàng xuất khẩu (Bảng 3.4) |
Biến động tỷ trọng các nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga giai đoạn 2016-2021. |
| Chỉ số Lợi thế so sánh hiện hữu RCA (Bảng 3.5 & Bảng 3.6) |
Đánh giá năng lực cạnh tranh của nhóm hàng thô/sơ chế và nhóm hàng chế biến/tinh chế của Việt Nam và một số nước xuất khẩu vào Nga. |
| Chỉ số Cường độ thương mại (Bảng 3.7) |
Đo lường mức độ gắn kết thương mại của hàng hóa Việt Nam và một số nước ASEAN vào thị trường Nga (2010-2021). |
| Mức độ tương đồng xuất khẩu (Bảng 3.8) |
So sánh mức độ trùng lặp danh mục hàng xuất khẩu giữa Việt Nam và các nước trong khối EAEU. |
| Mức độ bổ trợ thương mại (Bảng 3.9) |
Đo lường tính bổ trợ giữa cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam và nhu cầu nhập khẩu của các nước EAEU (2010-2021). |
| Tỷ lệ sử dụng C/O ưu đãi VN-EAEU FTA (Bảng 3.10) |
Thống kê mức độ tận dụng ưu đãi thuế quan theo hiệp định của các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực sang Nga. |
Chương 3 chỉ ra các thành công đạt được về quy mô kim ngạch, đồng thời phân tích những hạn chế: tốc độ chuyển dịch còn chậm, giá trị gia tăng hàng nông sản chưa cao, tỷ trọng lớn phụ thuộc vào doanh nghiệp FDI và tỷ lệ tận dụng ưu đãi FTA còn hạn chế ở nhiều nhóm ngành.
Chương 4: Bối cảnh, định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga
Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế (tác động của xung đột Nga - Ukraine, các biện pháp trừng phạt kinh tế, đứt gãy chuỗi cung ứng và logistics) cùng các yếu tố nội tại của kinh tế Việt Nam. Tác giả xác lập hệ thống quan điểm và định hướng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sang Nga đến năm 2030, nhấn mạnh việc chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu, nâng cao tỷ trọng chế biến chế tạo và gia tăng hàm lượng nội địa.
Chương này đề xuất hệ thống giải pháp phân định theo 03 nhóm chủ thể:
- Giải pháp đối với Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách xuất nhập khẩu; đàm phán tháo gỡ rào cản phi thuế quan và quy định kiểm dịch với phía Nga; xây dựng cơ chế thanh toán song phương thích ứng với lệnh trừng phạt tài chính quốc tế; hỗ trợ thông tin thị trường thông qua Thương vụ; quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp hỗ trợ.
- Giải pháp đối với doanh nghiệp: Đầu tư đổi mới công nghệ chế biến nhằm nâng cao giá trị gia tăng; áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế; chủ động tìm hiểu quy định kỹ thuật của EAEU; liên kết tham gia chuỗi cung ứng và tối ưu hóa chi phí logistics sang thị trường Nga.
- Giải pháp đối với các Hiệp hội ngành hàng: Phát huy vai trò cầu nối thông tin giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp; tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại chuyên đề; hỗ trợ pháp lý và cảnh báo sớm các tranh chấp thương mại, rào cản kỹ thuật tại thị trường Nga.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của một quốc gia sang một thị trường đối tác cụ thể trong điều kiện thực thi các hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Cụ thể hóa khái niệm chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu trong bối cảnh mới; xác định các nội dung chuyển dịch (giữa các nhóm hàng và trong nội bộ từng nhóm hàng) gắn với 04 nhóm sản phẩm theo Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam.
- Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sang thị trường ngoài nước; phân định rõ vai trò và mối quan hệ tương tác giữa ba chủ thể: Nhà nước, doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng.
- Tổng kết kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sang Liên bang Nga của Belarus, Malaysia và Thái Lan, từ đó rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện về thực trạng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga giai đoạn 2016-2021 dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp và các chỉ số thương mại quốc tế (RCA, cường độ thương mại, độ tương đồng, độ bổ trợ thương mại, tỷ lệ sử dụng C/O).
- Luận án đưa ra 04 phát hiện thực tiễn quan trọng:
- Các quy định nhập khẩu, rào cản phi thuế quan, hạn ngạch thuế quan và rào cản tiếp cận thị trường từ phía Liên bang Nga đang là những trở ngại chính đối với doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu.
- Các nhóm hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga có khả năng cạnh tranh cao ở một số chủng loại cụ thể.
- Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Liên bang Nga mang tính chất bổ trợ cho nhau, các sản phẩm xuất khẩu chủ lực không mang tính cạnh tranh trực tiếp.
- Hiệp định VN-EAEU FTA có tác động thúc đẩy tăng trưởng thương mại nhưng tác động chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sang thị trường Nga vẫn chưa thực sự rõ rệt.
- Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính đồng bộ, khả thi đến năm 2030 cho ba nhóm chủ thể (Nhà nước, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng), lấy doanh nghiệp làm trung tâm nhằm nâng cao tỷ trọng hàng chế biến sâu và giá trị gia tăng sang thị trường Nga.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Luận án tập trung đánh giá dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2016-2021 (giai đoạn 5 năm đầu thực thi VN-EAEU FTA). Các biến động lớn phát sinh từ đầu năm 2022 (đặc biệt là tác động của xung đột quân sự giữa Nga và Ukraine, các lệnh trừng phạt hệ thống thanh toán quốc tế SWIFT và hạn chế vận tải đường biển/đường hàng không) chủ yếu được tiếp cận dưới góc độ phân tích bối cảnh và định hướng giải pháp, chưa có chuỗi số liệu thống kê đầy đủ để lượng hóa dài hạn.
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Luận án giới hạn phân tích dòng hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga, chưa đi sâu khảo sát chi tiết 04 quốc gia thành viên còn lại trong khối EAEU (Belarus, Kazakhstan, Armenia, Kyrgyzstan) ngoài vai trò kết nối thương mại của Nga.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục cập nhật và kiểm định định lượng tác động của các gói trừng phạt kinh tế mới của phương Tây đối với dòng thương mại và cơ chế thanh toán hàng hóa xuất khẩu Việt Nam - Nga giai đoạn sau năm 2022.
- Mở rộng phạm vi phân tích chuỗi giá trị và mạng lưới logistics kết nối hàng hóa Việt Nam sang toàn bộ không gian kinh tế EAEU và các nước thuộc Cộng đồng các Quốc gia Độc lập (SNG).
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Cục Xuất nhập khẩu, Thương vụ Việt Nam tại Nga): Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát hiệu quả thực thi VN-EAEU FTA, xây dựng các giải pháp tháo gỡ rào cản kỹ thuật, thiết lập cơ chế thanh toán thích ứng và định hướng quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ xuất khẩu sang thị trường Nga.
- Đối với cộng đồng doanh nghiệp và các hiệp hội ngành hàng (dệt may, da giày, thủy sản, nông sản, điện tử): Cung cấp các thông tin đánh giá về lợi thế cạnh tranh (RCA), dung lượng thị trường và các yêu cầu kỹ thuật, kiểm dịch của Nga; giúp doanh nghiệp điều chỉnh cơ cấu sản phẩm từ sơ chế sang chế biến sâu nhằm đáp ứng quy định nhập khẩu.
- Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung tài liệu tham khảo có hệ thống về cơ sở lý thuyết chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sang một thị trường đơn lẻ trong mối quan hệ với hiệp định thương mại tự do khu vực thuộc chuyên ngành Kinh doanh Thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Liên bang Nga năm 2021 đạt bao nhiêu và chiếm tỷ trọng như thế nào?
Theo số liệu thống kê được luận án nêu tại năm 2021, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Liên bang Nga đạt 5,51 tỷ USD, chiếm 0,82% tổng kim ngạch thương mại của Việt Nam. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nga đạt 3,20 tỷ USD, đưa Liên bang Nga đứng thứ 26 trong số các thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam.
2. Sự mất cân đối trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Liên bang Nga thể hiện ở điểm nào?
Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga tồn tại sự mất cân đối khi nhóm hàng truyền thống (thủy sản, dệt may, giày dép, nông sản) chủ yếu có hàm lượng chế biến và giá trị gia tăng thấp. Trong khi đó, nhóm hàng chế biến, chế tạo có hàm lượng kỹ thuật cao (như điện thoại, linh kiện, máy móc, phương tiện đi lại) chiếm gần 50% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nga nhưng giá trị này lại chủ yếu do các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tạo ra.
3. Nghiên cứu thực nghiệm trước đây của Đặng Hùng Sơn (2012) chỉ ra tác động cắt giảm thuế quan đến thương mại Việt - Nga như thế nào?
Nghiên cứu của Đặng Hùng Sơn (2012) được luận án trích dẫn cho thấy: việc cắt giảm 1% thuế xuất nhập khẩu theo hiệp định làm gia tăng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga là 0,009%, nhưng lại làm giảm nhập khẩu của Việt Nam từ Nga là 0,014%. Điều này tạo ra tác động "chuyển hướng thương mại", khiến Việt Nam có xu hướng nhập khẩu từ các đối tác thương mại lớn khác bên ngoài Liên bang Nga và khối EAEU.
4. Bốn phát hiện thực tiễn cốt lõi từ kết quả nghiên cứu của luận án là gì?
Luận án chỉ ra 04 kết luận thực tiễn:
- Các quy định nhập khẩu, rào cản phi thuế quan, hạn ngạch thuế quan và rào cản tiếp cận thị trường của Nga đang cản trở doanh nghiệp Việt Nam chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu.
- Các nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga có năng lực cạnh tranh cao.
- Thương mại Việt - Nga mang tính chất bổ sung cho nhau, không tồn tại cạnh tranh trực tiếp ở các nhóm hàng chủ lực.
- Tác động của Hiệp định VN-EAEU FTA đối với việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sang Nga trong giai đoạn nghiên cứu vẫn chưa thực sự rõ nét.
5. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo những chủ thể nào?
Luận án đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2030 phân định theo 03 chủ thể thực thi:
- Nhóm giải pháp đối với Nhà nước (hoàn thiện thể chế, đàm phán phi thuế quan, giải quyết thanh toán, xúc tiến thương mại).
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp (đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và tỷ lệ chế biến sâu, tối ưu logistics).
- Nhóm giải pháp đối với các Hiệp hội ngành hàng (kết nối thị trường, hỗ trợ pháp lý và cảnh báo rào cản).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Quang đã giải quyết có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga giai đoạn 2016-2021. Trên cơ sở làm rõ các rào cản kỹ thuật, tính chất bổ trợ thương mại song phương và hạn chế trong việc tận dụng cam kết VN-EAEU FTA, công trình đã xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030 phân định rõ nhiệm vụ của Nhà nước, doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác hoạch định chính sách thương mại và hoạt động xuất khẩu của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga.