Chương 1: Giới thiệu lưu vực sông Tra Khúe và yêu cầu nghiên cứu chia sẻ, phân bổ nguồn nước. “Chương 2: Nghiên cứu cơ sở khoa học về phân bổ và điều hỏa nguồn nước đến đập Thạch Nham cho sử dụng ở khu vue hạ lưu sông Tra Khúc. “Chương 3: Nghiên cứu giải pháp phân bổ nguồn nước đến Thạch Nham cho các nhu cầu sử dung và bảo vệ môi trường nước khu vục hạ du sông Trà Khúc. CHUONG 1: GIỚI THIỆU LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHUC VÀ YEU CÂU NGHIÊN CỨU CHIA SE PHAN BO NGUON NƯỚC 1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 1 L. Điều ign tự nhiên Lib VỊ da lý Bắt nguồn từ vùng núi cao KonPlong tinh Kon Tum ở độ cao 1500m, hệ thống sông Trả Khúc là hệ thống sông lớn nhất inh Quảng Ngai với điện tích lưu ‘we 320km (chiếm khoảng 55% diễn tích tự nhiên của tỉnh) La vực sông Trà Khúc nằm trên các huyền Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bằng, Ba To, Sơn Tinh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hanh, thị xã Quảng Ngãi và một phn huyện Kon Plong tinh Kon Tum. Ranh giới lưu vực phía Bắc giáp lưu vực sông Trà Bằng, phía Nam giáp lưu vực sông Vệ, phía Tây giáp lưu vực sông Sẽ San, phía Đông giáp Biển Đông (bản 44 lưu vực hình 1. Phần trung và thượng nguồn sông Tra Khúc được tính tr vùng núi cao KonPlong đến Thạch Nham, có dang địa hình chủ yếu là đổi núi, chảy theo hướng Nam-Bắc, đến Thạch Nham chảy theo hưởng T -Đông, đổ ra bin qua cite C6 Lấy, Phin hạ lưu sông được tinh từ đập Thạch Nham đẫn cửa biển, có dang địa hình đồng bằng, chiếm 1/3 điện tích lưu vực.
Sông có chiều đài 135 km, diện tích lưu vực 3240 km’, diện tích tính đến Thạch Nham 2840 km’, mật độ lưới sông 0.39 lemlam”, độ cao bình quân lưu vực 550m, chiều đãi lưu vực 123 km, chiều rộng trung bình lưu vực 26,3 km, độ đốc bình quân lưu vực 18,5%.2 Đặc đi ‘ia hình có dạng phức tap núi và đồng bằng xen kẽ nhau, chia cắt bởi những. nhỏ nằm dọc theo các thung lũng, từ vùng núi xuống đồng bằng địa hình tạo thành dang bậc địa hình cao thấp nằm kế tiếp nhau, không có khu đệm chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng. Vùng phía Tây là những dây núi cao với độ cao từ 500m đến 1000m, vùng đồng bằng có cao độ từ Sm đến 20 m. Nhìn chung, địa hình thấp dẫn từ Đông sang Tây.
“Có thé chia địa hình ra làm 4 vùng: ~ Vùng núi: Nằm phía Tây của tinh, chiếm một phẫn lớn diện tích chạy doe ranh giới tinh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi. Địa hình phân cách mạnh, sông suối trong khu vực có độ đốc lớn, lớp phủ thực vật dầy. ~ Vũng đồng bing: Trải đài ven biến và tiếp giáp với vùng đổi go, có độ dốc từ Tay sang Đông. Địa hình vùng đồng bằng chiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên toàn lưu vực.
Đây là vũng đất có cao độ từ 2m ~ 20m, nằm trên địa bản các huyện Sơn Tịnh, Tw Nghĩa, Nghĩa hành, Binh Son và Mộ Đức thuộc khu vực hạ lưu, Một đặc điểm về địa hình đáng lưu ý trong lưu vực là dây Trường Sơn nằm ở. phía Tây lưu vực, đóng vai trò chính trong việc làm lệch pha mùa mưa so với cả nước. Các dãy núi đều nằm ở phía Tay đã tạo thành hành lang chi tăng cường .độ mưa trong mùa mưa và tăng tinh khắc nghiệt trong mùa khô. ~ Vũng cát ven biển: Cần cát, dun cát phân bổ thành một dai hẹp ven biển Dang địa hình nay được hình thành do sông ngồi mang vật liệu từ núi xuống bồi ling ven biễn, sống diy dạt vio ba và giỏ thổi vun cao thành cồn, dun, 1.3 Bja chất thé nhường: ic điễn dia chat Điều kiện dia chit trong vùng phức tap, thuộc phần phía Bắc khối dia Kon Tum, bao gồm các thành tạo biến chất cổ và các phức hệ magma xâm nhập có tuổi từ Arkerozoi đến Kainozoi.
Phin trung tim phia Tây là một khổi nâng dạng vm được cấu thành bởi các đá biển chất hệ ting sông Re, có cấu trúc rất phức tạp, gm hàng loạt các nếp win nhỏ. Phin phía Nam là các da biển chất tướng Granalit hệ ting Kan Nack và phát tiển chủ yếu hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam, dọc theo phía Tây chủ yếu là hệ thống đứt gãy Ba Tơ- id Vực. Dọc theo các đất gầy xuất hiện nhiề thé magma xâm nhập, nỗ tiếp với cúc hình tạo trầm tích Neogen và ky đệ tứ. Date điền thổ nhưỡng.
Lưu vực gồm có 9 loại dit sau: ~ Ditcát ven biển : ập trung ở vùng ven biển thuộc các huyện Bình Sơn, Sơn. “Tịnh, Tự Nghĩa, Mộ Đức và Đức Phổ với điện tích nghiên cứu là 6290 ha, ~ Đắt mặn: Đắt mặn nằm xen với đắt phù sa ở các vùng cửa sông thuộc các huyện ven bí với diện tích 1573 ha, ~ Đất phi sa: Nhóm đắt này phổ biển ở vũng đồng bằng hạ lưu các sông Trà Khúc, Trả Bỏng , sông Vệ, thuộc các huyện Binh Sơn Sơn Tinh, Tw Nghĩa, Mộ Đức và thị xã Quảng Ngãi. Có diện tích là 3.336 ha ~ Nhóm đất Giây: Nhóm đất này thường gặp ở các vùng địa hình ting ở đồng bằng, thường xuyên âm ướt của các huyện Sơn Tinh, Mộ Đức, Tư Nghĩa, diện ích 2052 ha ~ Nhóm đất xm: cổ diện tích lớn nhất ving nghiên cứu (286.909 ha) được phân bổ rải rác ở tắt cả các huyện. Tuy nhiên, diện tích tip trung nhiễu ở cúc huyền Ba To, Sơn f Nhóm đất đỏ: Nhóm đắt đ phân bổ chủ u ở hai huyện Sơn Tinh và Bình.
Diện tích của nhóm đất này trong vùng là 6. Nhóm đất đen: Bit den xuất hiện ở Bình Sơn và Sơn Tinh. Gm cỏ dit den và đắt nâu thm phát iễn trên đá bazan. Diện tích nhóm đắt đen là 2.
~ Nhóm đất nứt nẻ: Nhóm đất này có diện tích không đáng kể trong vùng (234 ha) nghiên cứu. Đây là loại đất hình thành do sản phẩm của núi lửa và chỉ gặp. duy nhất ở huyện Bình Sơn. ~ Nhóm đắt môn trơ sỏi đác Nhôm đất môn tr sỏi đá phân bổ ở hi hết các huyện không tốt cho sản xuất nông nghigp.Dign tích đắt mòn tro sỏi đá là 6348 ha, “Thảm phủ thục vật “Trữ lượng rừng Quảng Ngãi phong phú và có nhiều loại gỗ quý như gõ, sơn, dỗi, và có nhiều qué.
như ở Minh Long, Ba Tơ, Sơn Tây, Sơn Hà. Rừng trong lưu vục chủ yéu tập trung ở ving thượng nguồn trên các vùng núi cao, độ dốc lớn. Việc trồng cây gây rừng vẫn chưa hàn gắn được những tổn thất về rừng trong thời kỹ chiến tranh cộng thêm vào đó là hậu quả của việc khai thác bừa bãi, chưa hợp lý, nạn chặt phá rừng lẫy gỗ và làm nương ry. Tuy nhiên, trong thời gian gin đây, hign lượng chặt phá rừng chuyển sang tring sẵn trở nên phổ biển, làm giảm đáng kể diện tích rừng, gây hậu quả nghiêm trong cho cân bằng mỗi trường khu vực.4 Khí tượng thấy van Khi tượng “Chế độ mưa Nhìn chung trong lưu vực lượng mưa có xu hướng giảm dan từ Bắc vào Nam.
và từ Đông sang Tây. Vùng mưa lớn tập trung ở các vũng núi cao như Ba Tơ, Gia Vue từ 3200- 4000 mm/năm, vùng đồng bằng ven biển lượng mưa nhỏ hơn nhiều chỉ đạt từ 2300-2700 mmvnăm, Mia mưa ở diy kéo dài 4 thing, từ thắng 9 đến thắng 12, chiếm từ 70-80% tổng lượng mưa cả năm. Mưa đặc biệt lớn vào 2 tháng 10 và 11, lượng mưa trong 2 thing này chiếm tối 40-50% tổng lượng mưa năm, Cường độ mưa lớn thường xuất hiện vào các thing 10 và 1, là nguyên nhân sinh ra lũ lụt và xb mồn trên lưu vực Mian khô từ thing 1 đến thing 8, lượng mưa chiếm tir 20-35% tổng lượng mưa năm. Tháng có lượng mưa nhỏ nhất thường là tháng 2.
Trong các tháng Š và 6 trong vùng xuất hiện các đợt mưa phụ, cảng về phía Tây của vùng các đợt mưa phụ. cảng rõ nét hơn, ty nhién giá tri mưa bình quân các thing này cũng không vượt qủa giá trị mưa bình quân các tháng trong năm. Độ âm Độ âm tương đối của không khí trung bình nhiều năm trong vùng khoảng 85%, Vào các thing mia mua độ âm không khi vùng đồng bằng ven biển dat 85 - 33%, vũng núi có thể đạt 90 = 94%. Các thẳng mùa kh độ âm thấp hơn, ving đồng bing ven biển dưới 80%, vùng núi 80 - 85%, Vio những tháng mùa khô, trong một vải ngày cá biệt độ âm có thể xuỗ Số giờ nắng Khu vực nghiên cứu có số giờ nắng phong phú, ving núi khoảng 2000 giờ/năm, vùng đồng bằng nắng nhiều hơn khoảng 2200 siờinăm.
Ning nhiều vào các thing 4, thắng 5, nắng it vio thắng 12. Bốc hơi Lượng bốc hơi trong vùng không lớn so với các vùng khác trong nước. Ving đồng bing ven bién có khả năng bốc hoi từ 800- 900 mminăm, cảng lên cao khả năng bốc hoi cảng giảm, chỉ từ 750-800 mn/nam, Gió “Chế độ gió mia gồm hai mia giỏ chính trong năm: gió mùa đông và gió mùa hạ. Mùa hạ từ tháng 5 tới tháng 9 hướng gió thịnh hành nhất là hướng Đông Nam va “Tây Nam, về mia đông từ thắng 10 đến thing 4 hướng gi thịnh hành nhất là hướng Đông và Đông Bic.
“Tbe d6 gid trung bình hàng năm ở vùng nghiên cứu khoảng 1,3 mis. Tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc được ở Ba Tơ và Quảng Ni 40 mis do bão lớn gây ra Chế độ nhiệt Lưu vực có nền nhiệt cao do ảnh hưởng của chế độ bức xạ mặt trời nhiệt đối với cần cân bức xạ dương, Nhiệt độ tong vùng có xu hướng thay đổi theo độ cao, các vũng mii cao nhiệt độ thấp hơn ving đồng bằng. Ving đồng bằng cónhiệt độ trung bình 25°C - 26°C, tương đương với tổng nhiệt độ năm 9000 ~ 9500"C. núi có nhiệt độ trung bình 24'e - 25 „ tương đương tổng nhiệt độ năm 8700 9000.
Đông chảy năm và phân phối dòng chảy năm. 3) Dang chiy năm Can cứ vào tải liệu thực đo tại Sơn Giang và An Chỉ cho thấy lượng dòng chây rất phong phú với mô đuyn dòng chiy bình quản nhiễu năm đạt 70 - 80 Usikm?, Dòng chảy năm trung bình nhiều năm trên sông Trà Khúe tại Sơn Giang với điện tích lưu vực F= 2440 km? dat 193 mỶ /s tương ứng với mô đuyn dòng chảy. là 74,8 U/sikmẺ và tổng lượng dòng chảy 6,1 tỷ mẺ nước.