Nghiên cứu giải pháp phân bổ và điều hòa nguồn nước bảo vệ môi trường khu vực hạ du sông Trà Khúc

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu môi trường nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng giải pháp phân bổ và điều hòa nguồn nước bảo vệ môi, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Trường Đại Học Quảng Ngãi

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

273
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về khu vực hạ du sông Trà Khúc

Khu vực hạ du sông Trà Khúc, một trong những lưu vực sông lớn nhất tỉnh Quảng Ngãi, có diện tích lưu vực lên tới 3240 km², chiếm khoảng 55% diện tích tự nhiên của tỉnh. Sông Trà Khúc không chỉ là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất mà còn có vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ thống sinh thái tại khu vực này. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, khu vực này đã phải đối mặt với tình trạng cạn kiệt nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Quảng Ngãi. Theo thống kê, 70-75% lượng nước tập trung trong 3 tháng mùa lũ, trong khi đó, mùa kiệt chỉ còn lại 25-30% lượng nước. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các giải pháp bảo vệ môi trường và quản lý nguồn nước một cách hợp lý.

II. Nguyên nhân gây ô nhiễm và suy thoái môi trường

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường và suy thoái nguồn nước ở khu vực hạ du sông Trà Khúc. Những nguyên nhân này bao gồm sự biến động theo thời gian của nguồn nước và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội chưa hợp lý. Việc khai thác tài nguyên nước một cách bừa bãi, như khai hoang quá mức ở thượng nguồn và việc sử dụng nước cho tưới tiêu, đã làm suy giảm đáng kể diện tích rừng và bảo tồn sinh thái trong khu vực. Hệ quả là việc thiếu nước đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quản lý tài nguyên nướcphát triển bền vững, đe dọa đến sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên.

III. Giải pháp bảo vệ môi trường khu vực hạ du sông Trà Khúc

Để khắc phục tình trạng cạn kiệt nguồn nước và bảo vệ môi trường khu vực hạ du sông Trà Khúc, cần thiết phải thực hiện các giải pháp bảo vệ cụ thể. Trước tiên, việc xây dựng các nguyên tắc phân bổ và điều hòa nguồn nước đến đập Thạch Nham là rất quan trọng. Các biện pháp như quy hoạch môi trường và khôi phục hệ sinh thái cần được thực hiện đồng bộ để đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu sử dụng nước và bảo vệ môi trường. Đồng thời, việc thực hiện các chương trình giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên nước cũng là một phần thiết yếu trong quá trình này.

IV. Đánh giá và triển khai các giải pháp

Việc nghiên cứu và đánh giá các giải pháp bảo vệ môi trường cần được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống. Cần có sự tham gia của các cơ quan chức năng, cộng đồng và các tổ chức xã hội trong việc xây dựng và triển khai các giải pháp này. Các phương pháp nghiên cứu như tổng hợp và phân tích số liệu, khảo sát thực địa và mô hình hóa sẽ giúp đưa ra những quyết định chính xác và hiệu quả. Bằng cách này, không chỉ bảo vệ được môi trường nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của khu vực hạ du sông Trà Khúc.

07/01/2025

Tài liệu "Giải pháp bảo vệ môi trường khu vực hạ du sông Trà Khúc" trình bày những biện pháp thiết thực nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường tại khu vực hạ du sông Trà Khúc. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý chất thải, bảo vệ nguồn nước và phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các giải pháp cụ thể, từ việc nâng cao nhận thức cộng đồng đến việc áp dụng công nghệ mới trong xử lý chất thải.

Để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường và chất thải, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố hà nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về pháp luật quản lý chất thải. Ngoài ra, tài liệu Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện đông hải tỉnh bạc liêu công suất 2 000 kgh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ xử lý khí thải. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên cũng mang đến những giải pháp cải thiện môi trường làm việc, có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.

Trích đoạn nội dung tài liệu

Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài Trà Khúc là một lưu vực sông lớn nhất tỉnh Quảng Ngãi có điện tích lưu vực 3240 km? chiếm khoảng 55% diện tích tự nhiên của tỉnh. So với các lưu vực sông khác trong vùng ven biển miền Trung lưu vực sông Trà Khúc có nguồn nước đến thuộc loại rất phong phú với mô duyn dòng chảy năm trung bình nhiều năm tới trên 70 1/s.km”, tuy nhiên ở khu vực hạ lưu từ đập Thạch Nham ra đến cửa sông, nhất là đoạn sông chảy qua thành phố Quảng Ngãi trong những năm gần đây luôn xảy ra tình trạng cạn kiệt và thiếu nguồn nước trong các tháng mùa kiệt. Điều đó đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội của thành phố Quảng Ngãi và dân cư ở khu vực hạ lưu. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng suy thoái cạn kiệt nguồn nước ở khu vực hạ lưu như trên. Ngoài nguyên nhân khách quan do sự biến động rất lớn theo thời gian của nguồn nước đến với 70-75% lượng nước tập trung trong 3 tháng mùa lũ (X-XID, còn lại trong 9 tháng mùa kiệt chỉ có 25-30% lượng nước của sông, còn có các nguyên nhân chủ quan đo các hoạt động phát triển KTXH chưa hợp lý con người gây ra, thí dụ như khai hoang một cách quá mức đất ở thượng lưu của dân cư dé lay đất trồng san đã làm suy giảm đáng kê diện tích rừng ở thượng nguồn hoặc việc lay quá mức nguồn nước đến tự nhiên của sông dé sử dụng cho tưới và các yêu cầu khác của đập Thạch Nham khiến cho ở hạ lưu không còn đủ nước phân bổ cho duy trì hệ sinh thái và môi trường dòng sông. Nguồn nước của sông Trà Khúc có vai trò vô cùng quan trọng dé phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ngãi nên cần phải khai thác sử dụng một cách hợp lý đáp ứng các nhu cầu sử dụng của con người và cả cho môi trường. Việc nghiên cứu đánh giá nguồn nước và các nhu cầu sử dụng nước từ đó xem xét các phương án điều hòa nguồn nước và phân bổ một cách hợp lý nguồn nước đến đập Thạch Nham cho các nhu cầu sử dụng ở hạ lưu và cho môi trường là rit cần thiết để lập lại sự cân bằng giữa nguồn nước đến, các như cầu sử dụng và từng bước khắc phục suy thoái cạn kiệt nguồn nước ở khu vực hạ lưu Luân văn với tiêu đề “Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dưng giải pháp phân bổ và điêu hỏa nguồn nước bảo vệ môi trường khu vực hạ du sông Tra Khúc” đã được xây dựng và thực hiện để giải quyết vin dé rên, góp phần cho khai thie sử dụng hợp lý và bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông, đặc biệt là khu vực hạ du. Mục đích nghiên cứu của luận văn Luận văn có các mục đích nghiên cứu sau diy: ~ Nghiên cứu đưa ra được cơ sở khoa học cho giải quyết bài toán phân bo, điều hoà nguồn nude đến đập Thạch Nham cho sir dung ở khu ve bạ du như là xây dụng bài toán, đề xuất các nguyên tắc phân bổ nguồn nước, đánh giá khả năng bổ sung nguồn nước cho đập Thạch Nham ~ Nghiên cứu đưa ra được giải pháp điều hoà và phân bổ hợp lý nguồn nước .đến đập Thạch nham cho sử dụng ở khu vực hạ du, từng bước khắc phục tỉnh trang uy thoái cạn kiệt nguồn nước như hiện nay 3. Phương pháp nghiên cứu và công cụ sử dung "Phương pháp nghiên cứu 1) Phương pháp tổng hợp va phân tích số liệu 2) Phương pháp điều tra khảo sit thực địa 3) Phương pháp phân ích thống kế 4) Phương pháp, toán cân bằng nước. Công cự sử đụng Tin học, máy tính, phin mềm hoặc một số chương trình phục vụ việc tính toán, phân tích cơ sở, phương án trong dé tài. 4, Phạm vi nghiên cứu. Pham vi không gian ving nghiên cứu của là hạ lưu sông Trả Khúc tính từ sau đập Thạch Nham ra đến cửa sông “Tải nguyên môi trưởng nước nghiên cứu trong luận văn là tải nguyễn môi trường nước mặt. Nội dung của luận Luận văn gồm các nội dung chủ yếu sau (1). Binh giả tài nguyền nước và khai thác sử dụng nước lưu vực sông trà khúc và xây dựng bài toán phân bổ và điều hòa nguồn nước của lưu vực sông cho sử đụng ở khu vực hạ du (2). Phân tích và đề xuất các nguyên tắc cho khai thác sử dung, phân bổ và điều hòa nguồn nước lưu vực sông Trà Khúc cho sử dụngở khu vực hạ du. Nghiên cứu các phương án phân bổ và điều hỏa nguồn nước sông Trà khúc cho sử dụng ở khu vực hạ du và để xuất các ý kiến về khai thác sử dụng hợp lý: nguồn nước, từng bước khắc phục tình trạng suy thoái can kiệt nguồn nước ở khu vực hạ lưu. Luận văn được trình bay trong 82 trang đánh máy, bao gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận. Phin nội dung gồm 3 chương với các tiêu đề các chương như sa: “Chương 1: Giới thiệu lưu vực sông Tra Khúe và yêu cầu nghiên cứu chia sẻ, phân bổ nguồn nước. “Chương 2: Nghiên cứu cơ sở khoa học về phân bổ và điều hỏa nguồn nước đến đập Thạch Nham cho sử dụng ở khu vue hạ lưu sông Tra Khúc. “Chương 3: Nghiên cứu giải pháp phân bổ nguồn nước đến Thạch Nham cho các nhu cầu sử dung và bảo vệ môi trường nước khu vục hạ du sông Trà Khúc. CHUONG 1: GIỚI THIỆU LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHUC VÀ YEU CÂU NGHIÊN CỨU CHIA SE PHAN BO NGUON NƯỚC 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 1 L. Điều ign tự nhiên Lib VỊ da lý Bắt nguồn từ vùng núi cao KonPlong tinh Kon Tum ở độ cao 1500m, hệ thống sông Trả Khúc là hệ thống sông lớn nhất inh Quảng Ngai với điện tích lưu ‘we 320km (chiếm khoảng 55% diễn tích tự nhiên của tỉnh) La vực sông Trà Khúc nằm trên các huyền Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bằng, Ba To, Sơn Tinh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hanh, thị xã Quảng Ngãi và một phn huyện Kon Plong tinh Kon Tum. Ranh giới lưu vực phía Bắc giáp lưu vực sông Trà Bằng, phía Nam giáp lưu vực sông Vệ, phía Tây giáp lưu vực sông Sẽ San, phía Đông giáp Biển Đông (bản 44 lưu vực hình 1. Phần trung và thượng nguồn sông Tra Khúc được tính tr vùng núi cao KonPlong đến Thạch Nham, có dang địa hình chủ yếu là đổi núi, chảy theo hướng Nam-Bắc, đến Thạch Nham chảy theo hưởng T -Đông, đổ ra bin qua cite C6 Lấy, Phin hạ lưu sông được tinh từ đập Thạch Nham đẫn cửa biển, có dang địa hình đồng bằng, chiếm 1/3 điện tích lưu vực. Sông có chiều đài 135 km, diện tích lưu vực 3240 km’, diện tích tính đến Thạch Nham 2840 km’, mật độ lưới sông 0.39 lemlam”, độ cao bình quân lưu vực 550m, chiều đãi lưu vực 123 km, chiều rộng trung bình lưu vực 26,3 km, độ đốc bình quân lưu vực 18,5%.2 Đặc đi ‘ia hình có dạng phức tap núi và đồng bằng xen kẽ nhau, chia cắt bởi những. nhỏ nằm dọc theo các thung lũng, từ vùng núi xuống đồng bằng địa hình tạo thành dang bậc địa hình cao thấp nằm kế tiếp nhau, không có khu đệm chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng. Vùng phía Tây là những dây núi cao với độ cao từ 500m đến 1000m, vùng đồng bằng có cao độ từ Sm đến 20 m. Nhìn chung, địa hình thấp dẫn từ Đông sang Tây. “Có thé chia địa hình ra làm 4 vùng: ~ Vùng núi: Nằm phía Tây của tinh, chiếm một phẫn lớn diện tích chạy doe ranh giới tinh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi. Địa hình phân cách mạnh, sông suối trong khu vực có độ đốc lớn, lớp phủ thực vật dầy. ~ Vũng đồng bing: Trải đài ven biến và tiếp giáp với vùng đổi go, có độ dốc từ Tay sang Đông. Địa hình vùng đồng bằng chiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên toàn lưu vực. Đây là vũng đất có cao độ từ 2m ~ 20m, nằm trên địa bản các huyện Sơn Tịnh, Tw Nghĩa, Nghĩa hành, Binh Son và Mộ Đức thuộc khu vực hạ lưu, Một đặc điểm về địa hình đáng lưu ý trong lưu vực là dây Trường Sơn nằm ở. phía Tây lưu vực, đóng vai trò chính trong việc làm lệch pha mùa mưa so với cả nước. Các dãy núi đều nằm ở phía Tay đã tạo thành hành lang chi tăng cường .độ mưa trong mùa mưa và tăng tinh khắc nghiệt trong mùa khô. ~ Vũng cát ven biển: Cần cát, dun cát phân bổ thành một dai hẹp ven biển Dang địa hình nay được hình thành do sông ngồi mang vật liệu từ núi xuống bồi ling ven biễn, sống diy dạt vio ba và giỏ thổi vun cao thành cồn, dun, 1.3 Bja chất thé nhường: ic điễn dia chat Điều kiện dia chit trong vùng phức tap, thuộc phần phía Bắc khối dia Kon Tum, bao gồm các thành tạo biến chất cổ và các phức hệ magma xâm nhập có tuổi từ Arkerozoi đến Kainozoi. Phin trung tim phia Tây là một khổi nâng dạng vm được cấu thành bởi các đá biển chất hệ ting sông Re, có cấu trúc rất phức tạp, gm hàng loạt các nếp win nhỏ. Phin phía Nam là các da biển chất tướng Granalit hệ ting Kan Nack và phát tiển chủ yếu hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam, dọc theo phía Tây chủ yếu là hệ thống đứt gãy Ba Tơ- id Vực. Dọc theo các đất gầy xuất hiện nhiề thé magma xâm nhập, nỗ tiếp với cúc hình tạo trầm tích Neogen và ky đệ tứ. Date điền thổ nhưỡng. Lưu vực gồm có 9 loại dit sau: ~ Ditcát ven biển : ập trung ở vùng ven biển thuộc các huyện Bình Sơn, Sơn. “Tịnh, Tự Nghĩa, Mộ Đức và Đức Phổ với điện tích nghiên cứu là 6290 ha, ~ Đắt mặn: Đắt mặn nằm xen với đắt phù sa ở các vùng cửa sông thuộc các huyện ven bí với diện tích 1573 ha, ~ Đất phi sa: Nhóm đắt này phổ biển ở vũng đồng bằng hạ lưu các sông Trà Khúc, Trả Bỏng , sông Vệ, thuộc các huyện Binh Sơn Sơn Tinh, Tw Nghĩa, Mộ Đức và thị xã Quảng Ngãi. Có diện tích là 3.336 ha ~ Nhóm đất Giây: Nhóm đất này thường gặp ở các vùng địa hình ting ở đồng bằng, thường xuyên âm ướt của các huyện Sơn Tinh, Mộ Đức, Tư Nghĩa, diện ích 2052 ha ~ Nhóm đất xm: cổ diện tích lớn nhất ving nghiên cứu (286.909 ha) được phân bổ rải rác ở tắt cả các huyện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ