Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam sở hữu diện tích tự nhiên phần lớn là đồi núi, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, tạo nên hệ thực vật rừng phong phú với nhiều loài cây gỗ và lâm sản ngoài gỗ (LSNG) có giá trị kinh tế, sinh thái cao. Từ lâu đời, đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống tại các vùng rừng núi đã có tập quán khai thác nguồn tài nguyên này để phục vụ đời sống thường nhật, làm nguồn thực phẩm và làm thuốc trị bệnh. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng tài nguyên ngày một lớn, trong khi diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp do các hoạt động canh tác và khai thác gỗ truyền thống trước đây chỉ chú trọng vào lâm sản thân gỗ mà xem nhẹ các giá trị của lâm sản phụ.

Tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên (BTTN) Pu Canh, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, đời sống của cộng đồng dân cư địa phương còn gặp nhiều khó khăn, đất sản xuất nông nghiệp hạn chế, tỷ lệ đáp ứng lương thực tại chỗ thấp. Nguồn LSNG, đặc biệt là nhóm cây thuốc và cây thực phẩm, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm hàng ngày và tạo nguồn thu nhập bổ sung cho các hộ gia đình. Mặc dù vậy, hoạt động khai thác tại đây vẫn mang tính chất tự phát, thiếu quy hoạch và chưa có các giải pháp kỹ thuật quản lý, gây trồng bền vững, dẫn đến nguy cơ suy giảm nghiêm trọng nguồn tài nguyên bản địa. Nhằm giải quyết các bất cập trên, tác giả Bùi Văn Bộ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Nông lâm kết hợp với đề tài "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển lâm sản ngoài gỗ tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pu Canh, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Góp phần tìm hiểu mối quan hệ giữa con người với phát triển bền vững LSNG là cây thuốc và cây thực phẩm, cũng như mối quan hệ giữa con người với con người trong việc khai thác, sử dụng LSNG.
  2. Bước đầu làm sáng tỏ tác động của LSNG thuộc nhóm thuốc và thực phẩm đến sự phát triển kinh tế cộng đồng tại địa phương.
  3. Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về phát triển bền vững nguồn LSNG là cây thuốc và thực phẩm gắn liền với phát triển kinh tế hộ gia đình tại 2 xã Đồng Chum và Tân Pheo, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
  4. Đánh giá thực trạng khai thác, bảo tồn và phát triển các loài LSNG làm thuốc và thực phẩm tại khu vực nghiên cứu; xác định các nhân tố ảnh hưởng để đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển hiệu quả, lâu dài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài cây LSNG dùng làm thuốc và thực phẩm hiện có tại Khu BTTN Pu Canh được người dân địa phương thường xuyên khai thác, sử dụng; các hộ dân tham gia sản xuất nông lâm nghiệp, những người am hiểu tri thức bản địa về cây thuốc, cây thực phẩm và cán bộ quản lý liên quan.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Khu BTTN Pu Canh thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, tập trung khảo sát chuyên sâu tại 3 xóm đại diện thuộc 2 xã: xóm Than, xóm Chàm (xã Tân Pheo) và xóm Nhạp (xã Đồng Chum).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa và thu thập số liệu được tiến hành từ tháng 3/2015 đến tháng 5/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa các khung lý thuyết, khái niệm và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã được xác lập trong ngành lâm nghiệp Việt Nam và thế giới:

  • Khái niệm và khung phân loại LSNG: Tác giả tiếp cận định nghĩa về LSNG theo Hội nghị chuyên gia các nước châu Á - Thái Bình Dương (Bangkok, 1991), định nghĩa thực vật đặc sản rừng của Lê Mộng Chân và Vũ Văn Dũng (1992), cùng phân loại LSNG 4 nhóm của C. Chandrasekharan (FAO, 1995). Về mặt pháp lý, đề tài viện dẫn "Danh mục các loài đặc sản rừng được quản lý thống nhất theo ngành" ban hành kèm theo Nghị định 160-HĐBT ngày 10/12/1984 của Hội đồng Bộ trưởng. Khóa luận cũng phân tích các phương pháp phân loại LSNG phổ biến: phân loại theo hệ thống tiến hóa sinh học, phân loại theo nhóm giá trị sử dụng (lương thực/thực phẩm, sợi, tanin, màu nhuộm, dược liệu, nhựa/sáp, thủ công mỹ nghệ, cây cảnh) và phân loại theo thị trường tiêu thụ của Mendelsohn (1989).
  • Tổng quan nghiên cứu tiền nhiệm: Tác giả tổng hợp các công trình quốc tế về y dược dân tộc (Lý Thời Trân, Từ Quốc Hân, Yatsenko, Kovalena, James A. Dule) và các nghiên cứu LSNG trong nước (Đỗ Tất Lợi năm 1975 về thảo quả; Nguyễn Tiến Bân năm 1994 về rau dại ăn được; Nguyễn Ngọc Bình năm 2000 về trồng cây dược liệu dưới tán rừng; Phạm Thanh Huyền năm 2000 về cây thuốc của người Dao; Ninh Khắc Bản năm 2003 tại VQG Hoàng Liên; Ngô Quý Công năm 2005 tại VQG Tam Đảo; Nguyễn Văn Tập năm 2005, 2006 về chiến lược bảo tồn cây thuốc).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa chất, thổ nhưỡng, hiện trạng tài nguyên rừng từ Ban Quản lý Khu BTTN Pu Canh, Hạt Kiểm lâm huyện Đà Bắc và UBND các xã Tân Pheo, Đồng Chum, Đoàn Kết, Đồng Ruộng.
  2. Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc, lập lịch mùa vụ thu hái, họp nhóm thảo luận với cộng đồng dân cư và cán bộ địa phương.
    • Điều tra hộ gia đình: Tiến hành phỏng vấn bằng phiếu điều tra chuẩn bị trước tại 3 xóm (xóm Than, xóm Chàm - xã Tân Pheo; xóm Nhạp - xã Đồng Chum), quy mô mỗi xóm khảo sát tối thiểu 30 hộ gia đình thuộc nhóm khai thác thường xuyên và không thường xuyên.
    • Điều tra theo tuyến: Thiết lập 04 tuyến điều tra thực địa dựa trên đặc điểm địa hình và hiện trạng phân bố thảm thực vật: Tuyến 1 và Tuyến 2 đi qua tiểu khu 40 và 41 (xóm Than, xóm Chàm, xã Tân Pheo); Tuyến 3 và Tuyến 4 đi qua tiểu khu 69 và 70 (xóm Nhạp, xã Đồng Chum).
    • Điều tra ô tiêu chuẩn (ÔTC): Thiết lập 12 ÔTC với kích thước $10\text{ m} \times 10\text{ m}$ ($100\text{ m}^2$) tại các điểm có sự thay đổi về thảm thực vật trên các tuyến để ghi nhận thành phần loài, tần số xuất hiện, tình hình phân bố và khả năng phát triển theo 3 cấp độ: ít gặp (+), trung bình (++), gặp nhiều (+++).
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại dữ liệu theo phương pháp thống kê mô tả, lập bảng định lượng để phân tích cơ cấu thu nhập, mức độ khai thác và tỷ lệ phân bố nhóm công dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên và nhu cầu sinh kế của người dân vùng đệm các khu bảo tồn. Tác giả khẳng định vai trò của LSNG như một giải pháp dung hòa giữa bảo tồn đa dạng sinh học và giảm nghèo cho đồng bào miền núi. Từ đó, xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên rừng tại huyện Đà Bắc.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về LSNG, phân tích các định nghĩa quốc tế và trong nước, so sánh ưu nhược điểm của các phương pháp phân loại LSNG (theo phân loại học sinh vật, theo công dụng, theo thị trường). Chương này cũng điểm lại các công trình nghiên cứu nổi bật về cây thuốc và cây thực phẩm rừng tại Việt Nam.

Đồng thời, chương 2 phác thảo chi tiết điều kiện khu vực nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên Khu BTTN Pu Canh: Tổng diện tích tự nhiên 5.647 ha (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 2.434,6 ha; phân khu phục hồi sinh thái: 3.212,4 ha). Địa hình núi cao hiểm trở, đỉnh Pu Canh cao 1.349 m, độ cao trung bình 900 m, độ dốc bình quân trên $30^\circ$. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình 1.824,4 mm/năm (mùa mưa chiếm 93,6%), nhiệt độ trung bình $21,7^\circ\text{C}$, độ ẩm bình quân 83%. Thổ nhưỡng chủ yếu gồm đất Feralitic mùn vàng nhạt trên sa thạch (1.500 ha), đất Feralitic mùn đỏ trên đá vôi (1.200 ha) và đất Feralitic mùn đỏ vàng trên đá mácma axit (1.100 ha).
  • Tài nguyên rừng: Diện tích có rừng đạt 4.213,9 ha (chiếm 74,6%), trong đó rừng tự nhiên là 4.106,5 ha với trữ lượng $363.343\text{ m}^3$ gỗ; rừng nứa và hỗn giao nứa gỗ chiếm 345 ha. Thống kê hệ thực vật tại đây ghi nhận 756 loài thuộc 13 nhóm công dụng khác nhau.
TT Nhóm công dụng Ký hiệu Số loài Tỷ lệ (%)
1 Cho gỗ G 281 37,17
2 Làm cảnh và bóng mát C, Bm 156 20,63
3 Cho thuốc T 150 19,84
4 Cho rau ăn R 48 6,35
5 Cho quả Q 47 6,22
6 Cho nhựa Nh 36 4,76
7 Cho tinh dầu Td 35 4,63
8 Cho sợi S 32 4,23
9 Cho tanin Tn 25 3,31
10 Cho tinh bột B 18 2,38
11 Cho màu M 16 2,12
12 Cho dầu béo D 15 1,98
13 Cho nguyên liệu Nl 12 1,59
  • Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội: Khu vực 4 xã có 2.207 hộ, tổng dân số nông nghiệp là 10.927 người (chiếm 97,5%). Thành phần dân tộc gồm: người Tày chiếm đa số với 9.565 người (85,34%), người Dao có 1.062 người (9,47%), người Mường có 467 người (4,16%) và người Kinh có 93 người (0,83%). Đất trồng lúa toàn vùng chỉ có 277,24 ha, sản lượng lương thực bình quân đạt 60,4 kg/người/năm (chỉ đáp ứng 25% nhu cầu thực tế). Thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 3 triệu đồng/năm (tương đương 160 USD), đời sống phụ thuộc nặng nề vào việc khai thác tài nguyên rừng.

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 quy định chi tiết khung phương pháp luận được áp dụng: thiết kế 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm, xác lập hệ thống 4 chỉ tiêu theo dõi, quy trình 4 bước thực hiện đề tài từ khâu lập kế hoạch, thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra bảng hỏi tại 3 thôn bản (90 hộ), khảo sát 04 tuyến thực địa và bố trí 12 ô tiêu chuẩn ($100\text{ m}^2$/ô).

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả

Chương này công bố các dữ liệu thực địa chi tiết về tình hình khai thác, sử dụng, chế biến và bảo quản LSNG tại xã Tân Pheo và xã Đồng Chum:

  • Thực trạng khai thác và sử dụng LSNG làm thực phẩm: Ghi nhận tổng cộng 54 loài thực vật được người dân khai thác sử dụng làm thực phẩm (rau ăn lá, ngọn non, củ, thân, hoa, quả, hạt). Trong đó:
    • 35 loài được khai thác thuần túy phục vụ bữa ăn gia đình (như giang, củ mài, rau dớn, rau má, ngải cứu dệu, tàu bay, rau beo, dâu da đất, cà dại, quả vả...).
    • 19 loài được khai thác để bán hoặc vừa bán vừa sử dụng. Trong nhóm này có 11 loài đem lại thu nhập cao (gồm luồng, bò khai, sa nhân, măng đắng, rau ngót ngọt, mộc nhĩ, thảo quả, nấm, giang, trám trắng, dẻ gai) và 8 loài cho thu nhập thấp (như rau sắng, dọc, tai chua, củ dong riềng, rau rệu, rau bao, củ nâu trắng).
  • Thực trạng gây trồng cây thực phẩm: Người dân đã chủ động đưa vào trồng tại vườn nhà và nương rẫy 20 loài thực phẩm, trong đó có 8 loài được trồng nhiều (lá lốt, luồng, ngải cứu dệu, rau xương cá, củ dong riềng, rau mùi tàu, giẻ gai, măng mai) và 12 loài được trồng ít (rau má, rau bướm bướm, rau beo, chôm chôm rừng, tai chua, dâu da xoan, rau bao, bưởi, sắn dây, gừng, găng, hồng bì rừng).
  • Thực trạng khai thác cây thực phẩm từ rừng tự nhiên: Khảo sát ghi nhận 34 loài được thu hái trực tiếp từ rừng, gồm 23 loài khai thác mức độ nhiều và 11 loài khai thác mức độ ít. Mức độ bắt gặp ngoài thực địa phân hóa rõ rệt: các loài có tần suất bắt gặp nhiều (+++) gồm giang, dâu da đất, sa nhân, cà dại, mộc nhĩ, củ nâu, quả vả, củ mài, rau ngót ngọt, sung, thảo quả, dâu da xoan.
  • Thực trạng khai thác, chế biến và sử dụng LSNG làm thuốc: Đề tài thống kê chi tiết 27 loài cây thuốc tiêu biểu được cộng đồng khai thác. Phương thức thu hái diễn ra quanh năm đối với các bộ phận thân, lá, rễ, vỏ cây; hoa, quả, củ thu hái theo mùa. Dụng cụ khai thác gồm dao, liềm, bồ, bao tải. Kỹ thuật chế biến chủ yếu là phơi khô tự nhiên dưới ánh nắng hoặc sấy khô trên gác bếp.
TT Tên loài cây thuốc Bộ phận thu hái Mùa vụ thu hái Mức độ khai thác Mục đích sử dụng Hình thức chế biến Mức thu nhập
1 Cỏ xước Toàn cây Quanh năm Nhiều Tự sử dụng Phơi khô Thấp
2 Khôi tía Lá Quanh năm Nhiều Tự sử dụng Phơi khô -
3 Trám đen Quả Tháng 10 - 12 Nhiều Bán và sử dụng Phơi khô Thấp
4 Mía dò Thân Quanh năm Nhiều Tự sử dụng Dùng tươi -
5 Cốt toái bổ Đào rễ Tháng 4 - 8 Ít Bán và sử dụng Phơi khô Cao
6 Bổ béo đen Đào gốc Tháng 10 - 12 Ít Bán và sử dụng Phơi khô -
7 Cỏ tranh Đào rễ Quanh năm Nhiều Tự sử dụng Phơi khô -
8 Chè vằng Lá Quanh năm Nhiều Tự sử dụng Phơi khô -
9 Gối hạc Lá Quanh năm Ít Tự sử dụng Phơi khô -
10 Cao cẳng Lá Quanh năm Ít Tự sử dụng Phơi khô -
11 Núc nác Lá Quanh năm Nhiều Tự sử dụng Phơi khô -
12 Bảy lá một hoa Rễ Tháng 3 - 8 Ít Bán và sử dụng Phơi khô Cao
13 Phèn đen Lá Quanh năm Ít Tự sử dụng Phơi khô -
14 Huyết đằng Lá Quanh năm Ít Bán và sử dụng Phơi khô -
15 Thủy xương bồ Củ Tháng 9 - 11 Ít Bán Phơi khô Cao
16 Bách bộ nam Củ Quanh năm Ít Bán và sử dụng Phơi khô Cao
17 Trầu tiên Lá Quanh năm Ít Tự sử dụng Phơi khô -
18 Sến mật Thân Tháng 10 - 12 Ít Tự sử dụng Phơi khô -
19 Hương nhu Lá Quanh năm Ít Bán và sử dụng Phơi khô Cao
20 Bời lời nhớt Lá Quanh năm Nhiều Tự sử dụng Phơi khô -
21 Dạ cẩm Thân Quanh năm Nhiều Tự sử dụng Phơi khô -
22 Re hương Rễ Quanh năm Nhiều Tự sử dụng Phơi khô -
23 Bạc hà Lá Quanh năm Nhiều Tự sử dụng Phơi khô -
24 Thạch thiên quý Thân Tháng 4 - 8 Ít Bán Phơi khô Quý
25 Giảo cổ lam Thân, lá Tháng 3 - 8 Ít Bán Phơi khô Cao
26 Ngũ gia bì Thân Quanh năm Nhiều Tự sử dụng Phơi khô -
27 Kim tuyến đá vôi Thân Tháng 8 - 12 Ít Bán Phơi khô Cao
  • Nguyên nhân suy giảm tài nguyên LSNG: Tác giả chỉ ra các yếu tố chính gồm: áp lực thiếu hụt lương thực buộc người dân phá rừng làm nương rẫy; kỹ thuật khai thác mang tính hủy diệt (đào bới toàn bộ củ, rễ, chặt hạ cả cây đối với các loài quý như Bảy lá một hoa, Thủy xương bồ, Kim tuyến đá vôi); công tác quản lý bảo vệ rừng còn bất cập; thiếu chính sách hỗ trợ phát triển sinh kế và chuyển giao kỹ thuật trồng cây dược liệu dưới tán rừng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện nghiên cứu chính và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp kỹ thuật: Lựa chọn các loài có giá trị thương mại cao và thích nghi tốt (sa nhân, giảo cổ lam, thảo quả, luồng, bò khai, ba kích) để xây dựng mô hình nhân giống, trồng xen dưới tán rừng phòng hộ và vườn hộ gia đình.
  • Nhóm giải pháp quản lý - chính sách: Tăng cường giao đất giao rừng, thực hiện cơ chế đồng quản lý tài nguyên rừng giữa Ban Quản lý Khu BTTN với cộng đồng địa phương; xây dựng quy ước thôn bản về mùa vụ và sản lượng khai thác tối đa cho phép.
  • Nhóm giải pháp tuyên truyền - tập huấn: Nâng cao nhận thức bảo tồn cho người dân, đào tạo kỹ thuật thu hái bền vững (không đào tận gốc, chỉ tỉa cành lá) và kỹ thuật sơ chế, bảo quản để nâng cao giá trị thương phẩm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập danh lục thực vật LSNG: Tổng hợp hệ thực vật Khu BTTN Pu Canh gồm 756 loài thuộc 13 nhóm công dụng, trong đó cây làm thuốc có 150 loài (19,84%), cây cho rau ăn có 48 loài (6,35%) và cây cho quả có 47 loài (6,22%).
  • Định lượng hóa hiện trạng khai thác: Thống kê chi tiết 54 loài thực vật làm thực phẩm (19 loài có giá trị thương phẩm, 11 loài cho thu nhập cao) và 27 loài cây thuốc phổ biến. Đánh giá được mức độ gây trồng thực tế của người dân với 20 loài thực phẩm (8 loài trồng nhiều, 12 loài trồng ít) và thống kê 34 loài khai thác trực tiếp từ rừng tự nhiên.
  • Làm rõ thực trạng kinh tế - kỹ thuật: Xác định phương thức sơ chế chủ yếu là phơi khô tự nhiên và sấy gác bếp; chỉ rõ mối liên hệ giữa năng suất lương thực thấp (60,4 kg lúa/người/năm, đáp ứng 25% nhu cầu) với áp lực khai thác LSNG tự phát tại các xã vùng đệm.

Giải pháp đề xuất

  1. Lựa chọn và phát triển các loài LSNG ưu tiên có giá trị kinh tế cao kết hợp bảo tồn nguồn gen quý (như Thảo quả, Sa nhân, Bò khai, Giảo cổ lam, Cốt toái bổ, Bảy lá một hoa).
  2. Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp, trồng xen cây dược liệu và cây thực phẩm dưới tán rừng tự nhiên và rừng trồng kinh tế (rừng luồng) để giảm thiểu áp lực vào vùng lõi bảo tồn.
  3. Hoàn thiện quy chế quản lý cộng đồng, thiết lập các tổ đội tự quản và hướng dẫn kỹ thuật khai thác luân phiên, không tận diệt.

Đóng góp của đề tài

Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực địa có hệ thống đầu tiên về tình hình quản lý, khai thác, chế biến và sử dụng LSNG thuộc nhóm cây thuốc và thực phẩm tại Khu BTTN Pu Canh. Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu khách quan giúp Ban Quản lý khu bảo tồn và chính quyền địa phương huyện Đà Bắc xây dựng kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học gắn với chương trình phát triển sinh kế bền vững cho người dân.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 3/2015 đến tháng 5/2015), phạm vi điều tra thực địa tập trung tại 2 xã (Tân Pheo, Đồng Chum) trên tổng số 4 xã thuộc khu bảo tồn. Dữ liệu đánh giá trữ lượng tự nhiên chủ yếu dựa trên 12 ÔTC khảo sát nhanh ($100\text{ m}^2$/ô) và phỏng vấn hồi cứu từ người dân, chưa tiến hành đo đếm sinh khối chi tiết theo chu kỳ sinh trưởng nhiều năm của từng loài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi điều tra trên toàn bộ diện tích 4 xã của Khu BTTN Pu Canh; thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng, đánh giá trữ lượng khai thác tối ưu hàng năm ($AAC$) của các loài cây thuốc nguy cấp (như Kim tuyến đá vôi, Bảy lá một hoa, Thạch thiên quý) và xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm LSNG trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học: Chuyên ngành Nông lâm kết hợp, Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng và Phát triển nông thôn có thể tham khảo cấu trúc đề tài, quy trình điều tra PRA kết hợp thiết lập tuyến/ô tiêu chuẩn và phương pháp phân loại LSNG.
  • Cán bộ quản lý và nghiên cứu: Ban Quản lý Khu BTTN Pu Canh, Hạt Kiểm lâm huyện Đà Bắc và các nhà nghiên cứu lâm nghiệp có thể kế thừa danh lục 54 loài thực phẩm, 27 loài cây thuốc cùng số liệu kinh tế - xã hội địa phương để xây dựng các dự án bảo tồn nguồn gen và quy hoạch phát triển vùng đệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dân tộc tại khu vực 4 xã thuộc Khu BTTN Pu Canh có đặc điểm gì? Khu vực 4 xã gồm 4 dân tộc sinh sống với tổng số 2.207 hộ (10.927 nhân khẩu nông nghiệp, chiếm 97,5%). Trong đó, dân tộc Tày chiếm đa số với 9.565 người (85,34%), dân tộc Dao có 1.062 người (9,47%), dân tộc Mường có 467 người (4,16%) và dân tộc Kinh có 93 người (0,83%).

2. Nhóm công dụng thực vật nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong hệ thực vật tại Khu BTTN Pu Canh? Trong tổng số 756 loài thực vật được thống kê tại khu bảo tồn, nhóm cây cho gỗ chiếm tỷ lệ lớn nhất với 281 loài (37,17%), tiếp theo là nhóm cây làm cảnh và bóng mát với 156 loài (20,63%), và nhóm cây cho thuốc đứng thứ ba với 150 loài (19,84%).

3. Khóa luận ghi nhận bao nhiêu loài LSNG làm thực phẩm và bao nhiêu loài làm thuốc được người dân sử dụng? Khóa luận đã thống kê và mô tả chi tiết 54 loài LSNG dùng làm thực phẩm (trong đó có 19 loài dùng để bán hoặc vừa bán vừa dùng) và 27 loài LSNG dùng làm cây thuốc chữa bệnh phổ biến tại địa bàn nghiên cứu.

4. Khóa luận sử dụng bao nhiêu tuyến điều tra và ô tiêu chuẩn để thu thập số liệu thực địa? Tác giả đã thiết lập 04 tuyến điều tra thực địa (Tuyến 1 và 2 qua tiểu khu 40, 41 thuộc xã Tân Pheo; Tuyến 3 và 4 qua tiểu khu 69, 70 thuộc xã Đồng Chum) và lập 12 ô tiêu chuẩn với diện tích $100\text{ m}^2$/ô ($10\text{ m} \times 10\text{ m}$) để điều tra thành phần loài, tần số xuất hiện và mức độ phân bố của thực vật.

5. Thu nhập bình quân và mức độ tự túc lương thực của người dân tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu? Người dân trong khu vực có mức thu nhập bình quân khoảng 3 triệu đồng/người/năm (tương đương 160 USD). Đất trồng lúa toàn vùng chỉ có 277,24 ha, năng suất đạt 31 tạ/ha, bình quân lương thực đạt 60,4 kg/người/năm, mới chỉ đáp ứng được khoảng 25% nhu cầu lương thực thực tế của nhân dân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Bộ đã phản ánh toàn diện thực trạng quản lý, khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ (nhóm cây thuốc và cây thực phẩm) tại Khu BTTN Pu Canh, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Bằng việc kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA), phỏng vấn 90 hộ dân và điều tra 12 ô tiêu chuẩn thực địa, công trình đã định lượng hóa danh mục 54 loài cây thực phẩm và 27 loài cây thuốc có giá trị sử dụng cao. Đồng thời, tác giả đã chỉ rõ áp lực sinh kế và các phương thức thu hái tận diệt là nguyên nhân chính gây suy giảm tài nguyên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật gây trồng và cơ chế đồng quản lý rừng bền vững. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học gắn với phát triển sinh kế cộng đồng vùng cao.