Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Giá trị nhân văn trong tư tưởng của Nguyễn Trãi" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đoàn Thị Ngân tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Anh Quốc và TS. Bùi Huy Du. Hội đồng chấm luận án bao gồm cán bộ phản biện độc lập TS. Nguyễn Thanh Bình và các cán bộ phản biện TS. Hà Trọng Thà, PGS.TS. Trần Mai Ước. Luận án thuộc chuyên ngành Triết học, mã số 92 29 001.

  • Tính cấp thiết của đề tài: Giá trị nhân văn là thước đo sự tiến bộ và văn minh của nhân loại, đồng thời là một truyền thống xuyên suốt lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Truyền thống đó được thể hiện qua tư tưởng của Trần Thái Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Nhân Tông, kết tinh sâu sắc ở Nguyễn Trãi và phát triển trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Việc nghiên cứu giá trị nhân văn đáp ứng yêu cầu lý luận và thực tiễn hiện nay khi Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội IX, X, XI (Nghị quyết số 33-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 9 khóa XI), XII và XIII liên tục nhấn mạnh nhiệm vụ đúc kết, xây dựng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Nguyễn Trãi là nhân vật lịch sử thế kỷ XIV - XV đã được nhiều công trình tiếp cận ở các góc độ quân sự, chính trị, văn học và lịch sử. Tuy nhiên, các công trình trước đây chưa khảo sát một cách toàn diện, có hệ thống và chuyên biệt về giá trị nhân văn trong tư tưởng của ông nhằm phân định rõ giá trị cốt lõi, giá trị phổ quát, đặc điểm cũng như ý nghĩa lịch sử đối với xã hội đương thời và hiện nay.
  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ điều kiện tiền đề hình thành và nội dung giá trị nhân văn trong tư tưởng của Nguyễn Trãi, luận án phân tích, rút ra đặc điểm, ý nghĩa lịch sử về mặt lý luận và thực tiễn của giá trị nhân văn này đối với xã hội Đại Việt thế kỷ XV và xã hội Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án thực hiện 3 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Trình bày, phân tích và làm rõ những điều kiện lịch sử - xã hội, tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan tác động đến sự hình thành giá trị nhân văn trong tư tưởng của Nguyễn Trãi.
    2. Trình bày, phân tích và làm rõ nội dung giá trị nhân văn, bao gồm giá trị nhân văn cốt lõi và giá trị nhân văn phổ quát trong tư tưởng của Nguyễn Trãi.
    3. Trình bày, phân tích và làm rõ đặc điểm cùng ý nghĩa lịch sử của giá trị nhân văn trong tư tưởng Nguyễn Trãi đối với xã hội Đại Việt thế kỷ XV và đối với xã hội Việt Nam hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giá trị nhân văn trong tư tưởng của Nguyễn Trãi.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu giá trị nhân văn được thể hiện qua các tác phẩm của Nguyễn Trãi (như Bình Ngô sách, Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục, Ngọc đường di cảm, Luật thư, cùng các chiếu, biểu, cáo, dụ do ông soạn thảo), không nghiên cứu toàn bộ mọi nội dung tư tưởng của ông. Không gian và thời gian khảo sát gắn với bối cảnh xã hội Đại Việt thế kỷ XIV - XV và sự kế thừa giá trị trong giai đoạn hiện nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính:

  • Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu lý luận về giá trị và hệ giá trị văn hóa
    • Về giá trị và giá trị châu Á (2006) của Hồ Sĩ Quý: Luận giải có hệ thống các vấn đề giá trị truyền thống châu Á, đối chiếu với các hệ giá trị khác và liên hệ với nền văn hóa Việt Nam dựa trên tư liệu điều tra xã hội học từ các đề tài KX-07, KX-05.
    • Việt Nam văn hóa sử cương (1938, tái bản 2021) của Đào Duy Anh: Phân tích cuộc xung đột giữa các giá trị cổ truyền và văn hóa phương Tây đầu thế kỷ XX qua 5 thiên, 32 đề mục.
    • Văn minh Việt Nam (2003) của Nguyễn Văn Huyên: Cung cấp thông tin về con người, văn hóa và cá tính dân tộc trong nửa đầu thế kỷ XX qua 12 chương.
    • Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam (2011) của Trần Văn Giàu: Khẳng định "yêu nước" là giá trị đầu tiên, quan trọng nhất, làm thước đo cho các giá trị khác.
    • Hệ giá trị Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại (2022) và Một số vấn đề về hệ giá trị Việt Nam trong giai đoạn hiện tại (2015) của Trần Ngọc Thêm: Đề xuất mô hình hệ giá trị Việt Nam và nhóm giải pháp hiện thực hóa.
    • Hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam trong thời kỳ mới (Kỷ yếu Hội thảo quốc gia, 2022): Tập hợp 80 bài viết phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các hệ giá trị theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
    • Các nghiên cứu lý luận khác: Đến hiện đại từ truyền thống (1996) của Trần Đình Hượu; Hệ giá trị văn hóa Việt Nam (2019) của Ngô Đức Thịnh; Các giá trị văn hóa Việt Nam chuyển từ truyền thống đến hiện đại (2021) của Đỗ Huy; Sự biến đổi các giá trị văn hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay (2008) của Nguyễn Duy Bắc; Phát triển văn hóa, phát triển con người (2000) của Huỳnh Khái Vinh.
  • Nhóm 2: Các công trình về điều kiện lịch sử - xã hội, cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi
    • Các bộ chính sử và bách khoa thư: Đại Việt sử ký toàn thư (Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Phạm Công Trứ, Lê Hy); Đại Việt sử ký tiền biên (Ngô Thì Sĩ, Ngô Thì Nhậm biên soạn và hiệu đính năm 1800 với 467 lời bình); Lịch triều hiến chương loại chí (49 quyển của Phan Huy Chú).
    • Các tài liệu lịch sử chuyên khảo: Đại cương lịch sử Việt Nam (toàn tập) (2023/2010) của Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn; Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỷ XIX (2022) của Đào Duy Anh; Việt Nam sử lược (2022) của Trần Trọng Kim; Các triều đại Việt Nam (2017) của Quỳnh Cư và Đỗ Đức Hùng.
    • Các công trình về tiểu sử, cuộc đời Nguyễn Trãi: Nguyễn Trãi (1980) của Bùi Văn Nguyên; Nguyễn Trãi đánh giặc cứu nước (1973) của Nguyễn Lương Bích; Nguyễn Trãi thơ và đời (2016) của nhóm Tri thức Việt; Nguyễn Trãi anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới (2017) của Nguyễn Minh Tường; Nguyễn Trãi cuộc đời và tác phẩm (2018) của Lại Văn Hùng, Đoàn Ánh Dương; Kể chuyện danh nhân Việt Nam (2019) của Nguyễn Phương Bảo An.
  • Nhóm 3: Các công trình tổng hợp, nghiên cứu và đánh giá tư tưởng Nguyễn Trãi
    • Văn bản tác phẩm: Ức Trai tập (tập thượng và tập hạ, Phủ Quốc vụ khanh đặc trách văn hóa xuất bản năm 1971, gồm Ức Trai thi tập, Phụ lục Nguyễn Phi Khanh thi văn, Ức Trai di tập văn loại, Quân trung từ mệnh tập, Sự trạng, Dư địa chí); Nguyễn Trãi toàn tập (Nxb. Khoa học xã hội, 1976).
    • Các công trình hội thảo và chuyên khảo tư tưởng: Kỷ niệm 600 năm sinh của Nguyễn Trãi (1982); Kỷ yếu hội thảo khoa học về Nguyễn Trãi (1980 tại TP.HCM); Nguyễn Trãi khí phách và tinh hoa của dân tộc (1980); Nguyễn Trãi: cuộc đời và sự nghiệp của Trần Huy Liệu (2000); Trên đường tìm hiểu sự nghiệp thơ văn Nguyễn Trãi (1980); Lịch sử tư tưởng Việt Nam (7 tập) của Nguyễn Đăng Thục (1991); Lịch sử tư tưởng Việt Nam của Nguyễn Tài Thư (1993); Tư tưởng Nguyễn Trãi trong tiến trình lịch sử Việt Nam của Võ Xuân Đàn (1996); Đại cương lịch sử tư tưởng Việt Nam (tập 1) của Nguyễn Hùng Hậu (2002); Lịch sử tư tưởng Việt Nam từ thế kỷ XV đến thế kỷ XIX và Lịch sử triết học phương Đông của Doãn Chính (2011).
    • Các bài báo khoa học trên Tạp chí Triết học, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam của Nguyễn Tài Thư (1980), Trần Nguyễn Việt (2012), Doãn Chính (2009), Lê Công Sự (2022), Nguyễn Bá Cường (2016), Lương Minh Cừ và Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Khánh Toàn (1980), Nguyễn Thu Nghĩa (1999).
    • Các luận án tiến sĩ liên quan: Luận án phó tiến sĩ Lịch sử của Võ Xuân Đàn (1995, ĐH Sư phạm TP.HCM); Luận án tiến sĩ Triết học của Bùi Trọng Bắc (2014, ĐH KHXH&NV TP.HCM); Luận án tiến sĩ Chính trị học của Nguyễn Thị Ứng (2014, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh).
  • Khoảng trống luận án giải quyết: Tác giả khẳng định các công trình đi trước đã nghiên cứu tư tưởng Nguyễn Trãi ở nhiều bình diện nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, hệ thống về giá trị nhân văn để rút ra đặc điểm và ý nghĩa lịch sử đối với xã hội Đại Việt thế kỷ XV cũng như xã hội hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận và góc độ tiếp cận: Luận án được thực hiện dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đồng thời, đề tài tiếp cận đối tượng nghiên cứu dưới các góc độ: triết học lịch sử, triết học văn hóa và giá trị học.
  • Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp luận kết hợp các phương pháp cụ thể:
    • Nguyên tắc thống nhất giữa logic và lịch sử;
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp;
    • Phương pháp diễn dịch và quy nạp;
    • Phương pháp đối chiếu và so sánh;
    • Phương pháp văn bản học (khảo sát văn bản, tác phẩm Hán Nôm và bản dịch chính thức).
  • Nguồn tư liệu: Các tác phẩm trong Ức Trai tập, Nguyễn Trãi toàn tập; các tài liệu chính sử (Đại Việt sử ký toàn thư, Đại Việt sử ký tiền biên, Lịch triều hiến chương loại chí); các công trình nghiên cứu lịch sử, tư tưởng đã công bố; văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội và kỷ yếu các hội thảo khoa học liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án gồm phần Mở đầu (trang 7-23), phần Nội dung (trang 24-178), phần Kết luận chung (trang 179-181), Danh mục tài liệu tham khảo (trang 182-192) và Danh mục công trình khoa học đã công bố của tác giả (trang 193). Phần Nội dung gồm 3 chương, 6 tiết và 15 tiểu tiết.

Chương 1. Cơ sở xã hội, tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan góp phần hình thành giá trị nhân văn trong tư tưởng của Nguyễn Trãi

Chương 1 (từ trang 24 đến trang 83) phân tích toàn diện bối cảnh lịch sử, tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan dẫn đến sự hình thành giá trị nhân văn của Nguyễn Trãi qua hai nội dung lớn:

1. Cơ sở xã hội góp phần hình thành giá trị nhân văn:

  • Sự chuyển biến xã hội Đại Việt thế kỷ XIV - XV và cuộc kháng chiến chống quân Minh: Nhà Trần từ nửa sau thế kỷ XIV lâm vào khủng hoảng suy thoái từ thời vua Trần Dụ Tông; thiên tai hạn hán, lũ lụt diễn ra liên tiếp (năm 1354, 1359); triều đình phải xuống chiếu cho người giàu dâng thóc để nhận quan tước (năm 1375). Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra liên tiếp: Ngô Bệ ở núi Yên Phụ (1358), Nguyễn Thanh ở Thanh Hóa (1379), Phạm Sư Ôn ở Quốc Oai (1390), Nguyễn Nhữ Cái ở Sơn Tây, Vĩnh Phúc (1399), cùng áp lực chiến tranh từ Chămpa và nguy cơ xâm lược từ nhà Minh. Năm 1400, Hồ Quý Ly lên ngôi lập ra nhà Hồ, tiến hành cải cách nhưng thất bại. Cuối năm 1406 - 1407, nhà Minh xâm lược nước ta, đặt ách đô hộ 20 năm (1407 - 1427) với các chính sách bóc lột và đàn áp tàn bạo, đồng thời thực hiện chính sách đồng hóa văn hóa. Nguyễn Trãi đã tham gia cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, dâng Bình Ngô sách, vạch mưu lược "tâm công", cùng nhân dân tiến hành kháng chiến thắng lợi.
  • Quá trình củng cố, xây dựng và phát triển đất nước thời kỳ Hậu Lê: Sau năm 1428, nhà Lê tiến hành cải cách bộ máy chính quyền (chia 3 đạo năm 1428; đặt chức Hành khiển; ban hành quy định cấm quan lại nhận hối lộ năm 1427; khảo xét xếp hạng quan lại thành 3 hạng năm 1428; ban hành các chiếu cầu hiền do Nguyễn Trãi chấp bút); củng cố quân đội (áp dụng chính sách "ngụ binh ư nông", năm 1427 cho 25 vạn quân về làm ruộng, giữ lại 10 vạn, năm 1429 chia quân thành 5 phiên luân phiên; tổ chức quân trong và quân ngoài; kiểm tra võ nghệ với 3 môn: bắn cung, ném tên, đánh mộc); khôi phục kinh tế nông nghiệp (miễn giảm thuế năm 1428, định ngạch thuế ruộng đất thượng, trung, hạ đẳng; đắp đê Hồng Đức, lập 43 sở đồn điền; cấm mổ trộm trâu bò); phát triển thủ công nghiệp (các làng Bát Tràng, Nghĩa Đô, Huê Cầu, Hương Cảnh, Mao Điền, Bắt Bế) và thương nghiệp (chợ làng, trung tâm Thăng Long, các cửa biển Vân Đồn, Vạn Ninh, Càn Hải, Hội Thống; đúc tiền đồng Thuận Thiên thông bảo năm 1428); chấn hưng giáo dục khoa cử (chiếu khuyến học năm 1434 của vua Lê Thái Tông, định lệ thi hương năm 1438, thi hội năm 1439 và tổ chức thi 3 năm một lần).
Nội dung dữ liệu lịch sử Thời gian ghi nhận Số liệu / Quy định cụ thể trong văn bản luận án
Chiến lợi phẩm quân Minh cướp bóc Mùa hạ năm 1408 235.000 con voi, ngựa, trâu, bò; 13.670 chiếc thuyền
Tăng thuế ruộng đất thời Minh thuộc Năm 1414 Bắt khai 1 mẫu thành 3 mẫu; định mỗi hộ 10 mẫu (thực tế là 3 mẫu); thu 5 thăng thóc/mẫu
Lực lượng quân Minh đóng giữ Năm 1407 - 1418 Năm 1407 lập 14 vệ, 19 sở (99 đồn lũy); năm 1418 lập thêm 11 sở; quân số thường trực trên 10 vạn
Tổ chức quân số thời Lê Thái Tổ Năm 1427 - 1429 Cho 25 vạn người về làm ruộng, giữ lại 10 vạn làm quân; chia 5 phiên (1 phiên tại ngũ, 4 phiên làm ruộng)
Thuế ruộng đất thời Hậu Lê Sau năm 1428 Ruộng thượng đẳng: 60 thăng thóc, 6 tiền/mẫu; Trung đẳng: 40 thăng thóc, 4 tiền/mẫu; Hạ đẳng: 20 thăng thóc, 3 tiền/mẫu
Đơn vị tiền tệ thời Hậu Lê Năm 1428 Đúc tiền Thuận Thiên thông bảo; quy định 1 quan = 10 tiền; 1 tiền = 50 đồng (hoặc 60 đồng tùy giai đoạn)

2. Tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan:

  • Giá trị nhân văn trong văn hóa truyền thống Việt Nam: Tinh thần yêu nước, thương dân, đoàn kết cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung được hun đúc qua hàng nghìn năm lịch sử chống ngoại xâm và chế ngự thiên nhiên.
  • Giá trị nhân văn trong tư tưởng Tam giáo: Luận án phân tích sự tiếp thu có chọn lọc các yếu tố nhân văn của Nho giáo (nhân, nghĩa, đức trị, thân dân), Phật giáo (từ bi, hỷ xả, bình đẳng, bác ái), Đạo giáo (tinh thần vô vi, hòa hợp với tự nhiên, giữ gìn sự thanh tịnh, giản dị).
  • Nhân tố chủ quan: Truyền thống gia đình (cha là nhà nho Nguyễn Phi Khanh, ông ngoại là quan Tư đồ Trần Nguyên Đán); tài năng, trí tuệ xuất chúng, vốn học vấn uyên bác; trải nghiệm thực tiễn phong phú (10 năm phiêu bạt trong nhân dân, tham gia lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và làm quan đại thần thời Hậu Lê); phẩm chất đạo đức chí công vô tư, trọn đời vì nước vì dân.

Chương 2. Giá trị nhân văn trong tư tưởng của Nguyễn Trãi

Chương 2 (từ trang 84 đến trang 134) hệ thống hóa lý luận về giá trị và đi sâu phân tích cấu trúc nội dung giá trị nhân văn của Nguyễn Trãi:

  • Lý luận chung về giá trị:
    • Trình bày lịch sử và các xu hướng nghiên cứu giá trị trên thế giới và ở Việt Nam.
    • Làm rõ các khái niệm: "giá trị", "nhân văn", "giá trị nhân văn" dưới góc độ triết học và văn hóa học.
  • Nội dung giá trị nhân văn trong tư tưởng của Nguyễn Trãi:
    • Tinh thần yêu nước thương dân – giá trị nhân văn cốt lõi: Độc lập dân tộc phải gắn liền với cuộc sống ấm no, yên bình của nhân dân ("Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân / Quân điếu phạt trước lo trừ bạo"). Tư tưởng xem nhân dân là gốc của nước ("Chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân"), lấy lợi ích của nhân dân làm mục tiêu cao nhất của hành động chính trị và quân sự.
    • Tinh thần vì con người – giá trị nhân văn phổ quát: Khẳng định giá trị, vị trí, vai trò của con người; hướng tới giải phóng con người khỏi ách thống trị nô dịch của ngoại xâm; chăm lo quyền sống, cuộc sống vật chất và đời sống tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; đề cao giáo dục, đào tạo con người và trọng dụng người hiền tài để phụng sự xã hội.
    • Tinh thần yêu thương con người và khoan dung, nhân nghĩa: Lòng nhân ái bao la đối với nhân dân lao động nghèo khổ; sự đồng cảm sâu sắc với nỗi đau mất nước, lầm than; chính sách khoan dung, hòa hiếu mang tính nhân đạo đối với quân thù bại trận ("mở đường hiếu sinh", cấp hàng nghìn chiếc thuyền, hàng trăm cỗ ngựa và lương thảo cho quân Minh rút về nước an toàn sau chiến tranh để dập tắt ngọn lửa chiến tranh, giữ gìn hòa bình bền vững).

Chương 3. Đặc điểm và ý nghĩa lịch sử của giá trị nhân văn trong tư tưởng của Nguyễn Trãi

Chương 3 (từ trang 135 đến trang 178) khái quát các đặc trưng cơ bản và đánh giá ý nghĩa lịch sử của giá trị nhân văn trong tư tưởng Nguyễn Trãi:

  • Đặc điểm của giá trị nhân văn trong tư tưởng Nguyễn Trãi:
    • Tính kế thừa, dung hợp và phát triển: Kế thừa truyền thống nhân văn dân tộc, dung hợp các hạt nhân hợp lý của Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo trên cơ sở lập trường thực tiễn của Đại Việt; biến tư tưởng nhân nghĩa phong kiến thành tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với giải phóng dân tộc và an dân.
    • Tính thực tiễn sinh động: Giá trị nhân văn không phải là những nguyên lý đạo đức trừu tượng mà luôn gắn liền với thực tiễn kháng chiến cứu nước, kế sách đánh giặc ("tâm công"), hoạt động ngoại giao và công cuộc xây dựng, củng cố thể chế chính trị, kinh tế, giáo dục thời Hậu Lê.
    • Tính dân tộc và tính nhân dân: Quyền lợi của nhân dân hòa quyện hữu cơ với vận mệnh của dân tộc; đề cao sức mạnh của quần chúng nhân dân trong sự nghiệp cứu nước và dựng nước.
  • Ý nghĩa lịch sử của giá trị nhân văn trong tư tưởng Nguyễn Trãi:
    • Ý nghĩa lý luận: Làm phong phú kho tàng tư tưởng triết học, đạo đức học và chính trị học Việt Nam thời trung đại; xây dựng hệ thống quan điểm triết học nhân văn mang bản sắc Đại Việt.
    • Ý nghĩa thực tiễn đối với xã hội Đại Việt thế kỷ XV: Là ngọn cờ tư tưởng quy tụ sức mạnh toàn dân chiến thắng giặc Minh; định hướng cho các chính sách trị nước, an dân, củng cố nền độc lập và phát triển kinh tế, văn hóa thời Lê sơ.
    • Ý nghĩa thực tiễn đối với xã hội Việt Nam hiện nay: Cung cấp cơ sở lý luận và bài học lịch sử cho việc xây dựng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa và chuẩn mực con người Việt Nam hiện nay; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; vận dụng bài học "lấy dân làm gốc" trong hoạch định chính sách kinh tế - xã hội và bảo vệ chủ quyền quốc gia.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Những đóng góp mới về mặt lý luận:
    • Luận án phân tích, hệ thống hóa và làm rõ một cách chuyên biệt giá trị nhân văn trong tư tưởng của Nguyễn Trãi dưới góc độ triết học.
    • Làm sáng tỏ cấu trúc nội dung giá trị nhân văn của Nguyễn Trãi qua việc phân định rõ: giá trị nhân văn cốt lõi (tinh thần yêu nước thương dân) và giá trị nhân văn phổ quát (tinh thần vì con người, khoan dung, nhân nghĩa).
    • Khái quát và luận giải 3 đặc điểm cơ bản: tính kế thừa, dung hợp và phát triển; tính thực tiễn sinh động; tính dân tộc và tính nhân dân của giá trị nhân văn trong tư tưởng Nguyễn Trãi.
  • Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp:
    • Làm rõ ý nghĩa lịch sử của tư tưởng nhân văn Nguyễn Trãi đối với sự phát triển của xã hội Đại Việt thế kỷ XV.
    • Rút ra các bài học lịch sử và cơ sở tham khảo cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ giá trị văn hóa và chuẩn mực con người Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế theo tinh thần các Nghị quyết Đại hội Đảng.
    • Đề xuất việc tiếp tục nghiên cứu, giảng dạy và tuyên truyền các giá trị tư tưởng Nguyễn Trãi nhằm giáo dục lòng yêu nước, tinh thần nhân ái, khoan dung và ý thức trách nhiệm công dân cho thế hệ trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát ở phương diện giá trị nhân văn qua các tác phẩm văn, thơ, chiếu, biểu của Nguyễn Trãi, chưa bao quát toàn diện mọi khía cạnh tư tưởng quân sự, triết học tự nhiên hay thi pháp học trong toàn bộ di sản của ông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về sự chuyển biến tư tưởng nhân văn của Nguyễn Trãi qua từng giai đoạn cụ thể của cuộc đời ông (từ thời Hồ, thời kỳ khởi nghĩa Lam Sơn đến thời kỳ làm quan dưới triều Hậu Lê và giai đoạn ở ẩn tại Côn Sơn).
    • Mở rộng so sánh giá trị nhân văn trong tư tưởng của Nguyễn Trãi với các nhà tư tưởng cùng thời ở khu vực Đông Á để làm rõ hơn tính tương đồng và nét đặc thù của tư tưởng Đại Việt thế kỷ XV.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên thuộc các ngành: Triết học, Lịch sử tư tưởng Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Văn hóa học, Chính trị học.
    • Cán bộ làm công tác nghiên cứu lý luận, tuyên giáo, quản lý văn hóa, hoạch định chính sách xã hội và xây dựng con người.
  • Nội dung tham khảo cụ thể:
    • Chương 1 cung cấp nguồn tư liệu lịch sử chi tiết về tình hình kinh tế, chính trị, quân sự, pháp luật và giáo dục thời kỳ cuối Trần, nhà Hồ, thuộc Minh và thời Hậu Lê (giai đoạn vua Lê Thái Tổ, Lê Thái Tông).
    • Chương 2 cung cấp khung lý thuyết về giá trị học và cách tiếp cận phân tích văn bản tác phẩm Hán Nôm để giải mã tư tưởng triết học nhân văn.
    • Chương 3 cung cấp luận cứ về việc kế thừa, vận dụng bài học "lấy dân làm gốc" và tư tưởng nhân nghĩa vào việc xây dựng hệ giá trị con người Việt Nam hiện nay.

Câu hỏi thường gặp

  • 1. Mục tiêu nghiên cứu bao quát của luận án là gì?
    • Trả lời: Luận án làm rõ điều kiện, tiền đề hình thành và nội dung giá trị nhân văn trong tư tưởng của Nguyễn Trãi; từ đó phân tích, rút ra các đặc điểm và ý nghĩa lịch sử về mặt lý luận và thực tiễn của giá trị nhân văn này đối với xã hội Đại Việt thế kỷ XV cũng như đối với sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam hiện nay.
  • 2. Nội dung giá trị nhân văn trong tư tưởng Nguyễn Trãi được cấu trúc thành những thành tố nào?
    • Trả lời: Luận án cấu trúc giá trị nhân văn của Nguyễn Trãi gồm: (1) Tinh thần yêu nước thương dân là giá trị nhân văn cốt lõi; (2) Tinh thần vì con người là giá trị nhân văn phổ quát; (3) Tinh thần yêu thương con người và khoan dung, nhân nghĩa trong quan hệ đối nội và đối ngoại.
  • 3. Những tiền đề lý luận nào trực tiếp hình thành nên giá trị nhân văn của Nguyễn Trãi?
    • Trả lời: Gồm hai tiền đề chính: Giá trị nhân văn trong văn hóa truyền thống Việt Nam (chủ nghĩa yêu nước, tinh thần đoàn kết, nhân ái) và giá trị nhân văn trong tư tưởng Tam giáo (Nho giáo với tư tưởng nhân nghĩa, thân dân; Phật giáo với tư tưởng từ bi, bình đẳng; Đạo giáo với tư tưởng thuận ứng tự nhiên, thanh tịnh).
  • 4. Tác giả luận án sử dụng các số liệu lịch sử cụ thể nào để chứng minh chính sách cai trị thời Hậu Lê?
    • Trả lời: Luận án nêu rõ: Năm 1427 vua Lê Thái Tổ cho 25 vạn quân về quê làm ruộng, giữ lại 10 vạn làm quân; năm 1429 chia 5 phiên luân phiên cày cấy; năm 1428 chia nước làm 3 đạo; định ngạch thuế ruộng đất (thượng đẳng 60 thăng thóc, 6 tiền/mẫu; trung đẳng 40 thăng thóc, 4 tiền/mẫu; hạ đẳng 20 thăng thóc, 3 tiền/mẫu); lập 43 sở đồn điền; đúc tiền Thuận Thiên thông bảo năm 1428; quy định thi cử năm 1434, định kỳ thi hương năm 1438, thi hội năm 1439 và tổ chức 3 năm một kỳ thi.
  • 5. Ba đặc điểm cơ bản của giá trị nhân văn trong tư tưởng Nguyễn Trãi là gì?
    • Trả lời: (1) Tính kế thừa, dung hợp và phát triển; (2) Tính thực tiễn sinh động; (3) Tính dân tộc và tính nhân dân sâu sắc.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Thị Ngân đã hoàn thành việc nghiên cứu, làm rõ cơ sở hình thành, nội dung, đặc điểm và ý nghĩa lịch sử của giá trị nhân văn trong tư tưởng Nguyễn Trãi trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã phân định cụ thể giữa giá trị nhân văn cốt lõi và giá trị nhân văn phổ quát, chứng minh sự gắn kết chặt chẽ giữa lý luận nhân văn của Nguyễn Trãi với thực tiễn đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước thời Lê sơ. Các kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung nguồn tài liệu học thuật có hệ thống về lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, đồng thời cung cấp luận cứ tham khảo phục vụ việc xây dựng và phát huy hệ giá trị văn hóa, chuẩn mực con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.