Chương 1 KHAO SAT VĂN BẢN PHUONG SƠN TU CHÍ LUỢC Theo khảo cứu của chúng tôi, văn bản Phượng Sơn từ chí lược hiện có sáu di ban bao gom các ban VHv.1292 đều được lưu giữ tại Viện NCHN. Dé thuận lợi cho việc khảo sát, chúng tôi chia thành hai nhóm, bao gồm nhóm văn bản viết tay và nhóm văn bản khắc ¡n. Việc phân loại này đơn thuần dựa vào hình thức tồn tại của văn bản. Dưới đây là sơ đồ các văn bản.
PHUONG SƠN TU CHÍ LƯỢC xxx Nhóm văn bản chép tay VHv VHv A VHv VHv VHv 1287/1 1287/2 195 1292 1293 1740 Phuong pháp nghiên cứu cua Chương ï là sau khi phân loại các nhóm văn bản, chúng tôi tiến hành mô tả hiện trạng, so sánh, đối chiếu, định lượng từng văn bản trong mỗi nhóm, đưa ra nhận xét trong từng nhóm văn bản và giữa các nhóm văn bản. Trên cơ sở phân tích tính ưu việt và hạn chê của các nhóm văn bản và từng văn bản, xác định bản đáng Luận văn Thạc sĩ - Chuyên ngành Hán Nôm l7 Nguyễn Thị Ngọc Yến Nghiên cứu văn bản Phượng Sơn từ chi lược tin cậy, công bố tác phâm, đồng thời trình bày những vấn đề về soạn giả và niên đại tác phẩm. MÔ TẢ HIỆN TRẠNG CÁC DỊ BẢN 1. Nhóm văn bản in e Văn bản A.195 Sách dày 51 tờ (102 trang), mỗi trang khoảng 7 dòng, mỗi dòng khoảng 18 chữ, khổ 31.5cm, chất liệu giấy dó, bia học sinh, thé chữ chân.
Tình trạng văn bản tốt, không bị rách mun. Tờ la và tờ 51a có in con dau kiểm kê hình bau dục của Viện Viễn đông Bác cô Pháp. Mép sách ghi JÑLUTRZERễ Phượng Sơn từ chí lược, tờ la ghi tên sách LU Phượng Sơn từ chí lược ở giữa, cỡ chữ to hơn chữ trong chính văn. Tờ 2a chép bài tựa do Nguyễn Văn Lý REICH viết năm Thiệu Trị thứ 2 (1842).
Tờ 4a ghi bài dẫn do Nguyễn Bảo BttR viết năm Thiệu Trị thứ 1 (1841). Tờ 5b ghi cách phân chia mục sách thành ba quyền. Tờ 6b ghi mục lục của sách. Bắt đầu từ tờ 7a chép nội dung gồm 3 quyền.
Quyển 1 từ tờ 7a đến tờ 20a, bao gồm các phần: Tiên sinh hành trạng, Tiên sinh hành trạng thuyết và Tiên sinh thi tập. Quyển 2 từ tờ 21a đến tờ 35b là Chư gia thi văn, gồm Luận thuyết, Chí ký, Thi tán (04 bài). Quyển 3 từ tờ 36a đến tờ 43b là Tân tir ký sự, gồm Tân từ công dịch đồ ban từ tự điều ước va Phụ lục chư thân sĩ dé vịnh (04 bài thi tán, 10 cặp câu đối). Từ tờ 44a đến trang 49b là ba bài bạt lần lượt của Phan Huy Vinh Xš#§#3X viết năm Thiệu Trị thứ 3 (1843), Hoàng Dinh Tá BE ‡# viết năm Thiệu Trị thứ 3 (1843) và Nguyễn Thượng Hiền ti B viết năm Thanh Thái thứ 16 (1904).
Từ tờ 50a đến 51a chép tiêu sử gia đình, dòng họ của Nguyễn Bảo do Nguyễn Lợi Cấp Bt AIM thuật năm Thành Thái thứ 15 (1903). Luận văn Thạc sĩ —- Chuyên ngành Hin Nôm 18 Nguyễn Thị Ngọc Yến Nghiên cứu văn bản Phượng Sơn từ chi lược Đặc điềm chữ huy, xuất hiện hai chữ viết kiêng húy chữ Thời AF và chữ Chiêu AB. Chữ Thời FF viết kiêng húy bằng cách tô đen bộ nhật WF, có ở các tờ như: 6a, 6b, 7b, 8b, 9a, 13b, 15b, 18a, 18b, 20b, 21a, 21b, 22a, 22b, 23a, 24b, 30a, 31a, 40a, 41b, 43b, 44b, 45b, 46b. Chữ Chiêu AA cũng viết kiêng húy bang cách tô đen bộ nhật WB, xuất hiện ở các trang như: 10b, 29b.1287/1 Sách day 29 tờ (58 trang) không ké 1 tờ lót, mỗi trang khoảng 6 dong, mỗi dòng khoảng 16 chữ, khổ 19.3cm, chất liệu giấy dó, bìa học sinh.
Chữ viết theo thể chân, rõ ràng, dễ đọc. Tình trạng văn bản tốt, không có tờ bị rách mủn, tàng bản tại nhà họ Nguyễn ở Hương Khê. Mép sách nửa trên ghi Ail Phượng Son từ chi lược, nua dưới ghi BIR Bt AHMAR Hương Khê Nguyễn thị tàng bản và tờ la ghi ALL a) a BR Ƒr Phuong Sơn từ chi lược tu ở góc phải sách, phía trên có con dấu tiêu triện ghi Hoàng Xuân Han. Tờ la chép bài tựa của Nguyễn Văn Ly Bt ME năm Thiệu Trị thứ 2 (1842).
Tờ 4a ghi bai dẫn của Nguyễn Bảo BR viết năm Thiệu Trị thứ nhất (1841). Tờ 8a ghi mục lục gồm 3 quyền. Bắt đầu từ tờ 10a chép nội dung. Tuy nhiên bản VHv.1287/1 chỉ chép hết Quyển 1, bao gồm: Tiên sinh hành trạng, Tiên sinh hành trạng thuyết và Tiên sinh thi tập.
Đặc điểm chữ húy, chữ Thi AF viết kiêng húy theo 3 cách hoặc là giữ nguyên, xuất hiện ở tờ 5b, hoặc tô đen bộ nhật t‡ (cách viết kiêng húy giống trường hợp A.1287/2) xuất hiện ở trang 10b., hoặc đổi thành chữ Thin fk xuất hiện ở tờ 10a, 12a, 13b, 14a, 20a, 23a, 26b, 27a. Ngoài chữ Thì ra thì văn bản không thấy viết kiêng húy chữ khác nữa, kế cả chữ Chiêu AA vẫn được giữ nguyên, xuât hiện ở các tờ 16a.1287/2 Luận văn Thạc sĩ — Chuyên ngành Hán Nôm 19 Nguyễn Thị Ngọc Yến Nghiên cứu văn bản Phượng Sơn từ chi lược Sách dày 51 tờ (102 trang), mỗi trang khoảng 7 dòng, mỗi dòng khoảng 18 chữ, khổ 28. Ban in trên chất liệu giấy do, bìa sơn ta. Chữ viết theo thể chân, rõ ràng, dé doc, tình trang van ban tốt, không bị rách mun.
Mép sách ghi ALLL ial A BR Phượng Sơn từ chí lược, tờ lót ngoài viết A nal BR Phuong Son từ chí lược thé chữ lệ, được đóng khung ở góc trái của sách. Tờ la ghi tên sách ALU Da) BR Phượng Sơn từ chí lược ở giữa, cỡ chữ to hơn chữ trong chính văn, phần phụ chú viết tay mực son, cỡ chữ to bằng chữ trong chính văn FARIA A ELlSf (tàng bản tại chùa Ngọc Sơn, Hà Nội). Phần chính văn từ tờ 1 đến tờ 31, trong văn bản xuất hiện nhiều dấu khuyên tròn màu son viết tay, hoặc báo hiệu danh từ riêng là tên người hoặc tên địa danh, các tờ sau đó không có hiện tượng này nữa. Tờ 2a chép bài tựa do Nguyễn Văn Lý Bt 30 FB viết năm Thiệu Trị thứ 2 (1842).
Tờ 4a ghi bài dẫn do Nguyễn Bảo LÍ£ viết năm Thiệu Trị thứ 1 (1841). Tờ 6b ghi mục lục của sách. Bắt đầu từ tờ 7a chép nội dung. Văn bản gồm 3 quyền.
Quyển 7 từ tờ 7a đến tờ 20a, bao gồm: Tiên sinh hành trạng, Tiên sinh hành trạng thuyết và Tiên sinh thi tập. Quyển 2 từ tờ 21a đến tờ 35b là phan Chư gia thi văn bao gồm: Luận thuyết, Chí ký, Thi tán (04 bài). Quyển 3 từ tờ 36a đến tờ 43b là phần Tân từ ký sự, gồm có: Tân ti công dịch đồ bản từ tự điễu ước và Phu lục chư thân sĩ đề vịnh (04 bài thi tán, 10 cặp câu đối). Từ trang 44a đến trang 49b là ba bài bạt, lần lượt của Phan Huy Vịnh 3 YK viết năm Thiệu Tri thứ 3 (1843), Hoàng Đình Tá BEE viết năm Thiệu Trị thứ 3 (1843) va Nguyễn Thượng Hiền Pt tej B viết năm Thành Thái thứ 16 (1904).
Từ Luận văn Thạc sĩ - Chuyên ngành Hán Nôm 20 Nguyễn Thị Ngọc Yến Nghiên cứu văn bản Phượng Sơn từ chi lược tờ 50a đến 51a ghi tiểu sử gia đình, dòng họ của Nguyễn Bảo do Nguyễn Lợi Cấp #UÑÍ3Š. thuật năm Thành Thái thứ 15 (1903). Đặc điểm chữ húy, các chữ viết kiêng húy là chữ “Thoi” AF và chữ “Chiêu” AG lần lượt xuất hiện và có cách thức giống như văn bản A. Luận văn Thạc sĩ - Chuyên ngành Hán Nôm 21 Nguyễn Thị Ngọc Yến Nghiên cứu văn bản Phượng Son từ chi lược Bang 1.1: Đối chiếu số lượng nội dung ba văn bản in Nội dung Bản A.1287/2 Bài tựa | LH SBR WB LL al 3 BS £ WB LL a) BG Ƒ£ Phuong Sơn từ chí lược | Phuong Son từ chi lược | Phượng Son từ chi lược tw, Nguyễn Văn Lý BX | tw, Nguyễn Văn Lý tự, Nguyễn Văn Lý #2 soạn.
Bt FE soạn. Bt CE soạn. Bài dẫn | Wises S| WA LL ied 2 BS 5| iuhlzsRã 5| Phượng Sơn từ chỉ lược | Phượng Sơn từ chi lược | Phượng Sơn từ chi lược dan, Nguyễn Bảo BttR dan, Nguyễn Bảo BttR | dân, Nguyễn Bảo #t‡# viết. Quyến1 |- ##ȃT7Ñ Tiên sinh - ##(TWÑ Tiênsinh | - F642 47 AK Tiên sinh hành trạng, Nguyễn Bảo | hành trạng, Nguyễn hành trạng, Nguyễn thuật.
- KATA Tiên sinh |- ZA TTARR Tiên - KAT RR Tiên hành trạng thuyết, sinh hành trạng thuyết, sinh hành trạng thuyết, Nguyễn Bảo soạn. Nguyễn Bảo soạn. Nguyễn Bảo soạn. - KERR - KER - KER Tién sinh thi tap.
Tién sinh thi tap. Tién sinh thi tap. Quyến 2 | BaFXC Chư gia thi văn: 0 RÑ XR# SC Chư gia thi văn: - imme Luận thuyết - Hie Luận thuyết - #eac Chí ký (04 bài): - BEC Chí ký (04 bài): + SS Riad Cung + SB Riad Cung Hoàng huyện từ bi ky, Hoàng huyện từ bi ky, Nguyễn Công Thái #2 Nguyễn Công Thái Z8 soạn. ØtZ4ZE soạn.
+ PR#iRIffRd Văn + AMPs Văn Điền hương từ bi ký, Bùi Điển hương từ bi ký, Huy Bích 28382 soạn. Bùi Huy Bích BE + ®xñ#t+ BE soạn. BA FAR Chu Văn + &xã#Zz# RE Luận văn Thạc sĩ — Chuyên ngành Hán Nôm 22 Nguyễn Thị Ngọc Yến Nghiên cứu văn bản Phượng Sơn từ chỉ lược Trinh tiên sinh ân cư xứ BAN FRE Chu thạch khắc bát tự đề hậu, Văn Trinh tiên sinh an Lê Duy Dan 38#€ soạn. cư xứ thạch khắc bát tự + RB aril ead đề hậu, Lê Duy Đản Phuong Hoàng son tan từ BR HEB soạn.
bi ký, Ngô Thế Vinh + RB sree ac Atte soạn. Phuong Hoang son tan - aa Thi tấn: từ bi ký, Ngô Thế Vinh + BRIŒSMXER2\7U ATER soạn. B8 ñ]Š Tran Tư - 5a Thi tấn: nghiệp Chương Túc hầu + RAERRRRA Trần công Nguyên Đán TA BAF A) Tran hạ trưng bái Tư nghiệp. Tu nghiép Chuong Tuc + IR247HEBfE Trần hau Tran công Nguyên công Nguyên Dan tái tặng.
Dan ha trung bai Tu + 3 fol BBA PK nghiép. #4 Lê Thượng thư + BRAS 70 B BAB Đặng công Minh Khiêm Tran công Nguyên Đán vịnh sử tán thuật. + #212/t#*2/\5‡Z|#š + 3#) S 882) WG BR ĐK Bi] AE Lê hành S$ ik Lê Thượng thư tham tụng Bùi công Bích Đặng công Minh Khiêm khắc Cung Hoàng từ vịnh sử tán thuật. thạch hương đài.
+ RITPREABY Bi OAS Lê hành tham tung Bùi công Bích khắc Cung Hoàng từ thạch hương dai.