Luận án tiến sĩ đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2019

159
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan rung nhĩ không do bệnh van tim

1.2. Khái niệm rung nhĩ

1.3. Phân loại rung nhĩ

1.4. Hình thành huyết khối trong rung nhĩ không do bệnh van tim

1.4.1. Yếu tố thuận lợi

1.5. Đột quỵ nhồi máu não ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim

1.6. Phân loại đột quỵ nhồi máu não

1.7. Yếu tố nguy cơ của đột quỵ nhồi máu não ở bệnh nhân rung nhĩ

1.8. Cơ chế bệnh sinh của đột quỵ nhồi máu não

1.9. Triệu chứng lâm sàng

1.10. Triệu chứng cận lâm sàng

1.11. Phân tầng nguy cơ đột quỵ của bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim

1.12. Thang điểm ChaDS2

1.13. Thang điểm Cha2DS2-VASc

1.14. Đánh giá yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não do rung nhĩ không có bệnh van tim

1.15. Các mô hình tiên lượng yếu tố nguy cơ của rung nhĩ không do bệnh van tim

1.16. Các nghiên cứu về tiên lượng liên quan đến đột quỵ và/hoặc kèm/không kèm rung nhĩ tại một số bệnh viện trong cả nước

1.17. Mô hình tiên lượng theo phương pháp Bayes BMA (Bayesian Model Averaging) và một số nghiên cứu ban đầu tại Việt Nam

1.18. Các nghiên cứu có liên quan

1.19. Nghiên cứu trên thế giới

1.20. Nghiên cứu tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu

2.4. Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Chọn mẫu và cỡ mẫu

2.8. Quy trình nghiên cứu

2.9. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu

2.10. Máy móc sử dụng trong nghiên cứu

2.11. Tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

2.12. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.13. Phương pháp xử lý số liệu

2.14. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân nghiên cứu

3.3. Yếu tố nguy cơ của đột quỵ nhồi máu não cấp ở bệnh nhân nghiên cứu

3.4. Mô hình tiên lượng tử vong sau 30 ngày ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp có rung nhĩ không do bệnh van tim

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp không do bệnh van tim có rung nhĩ và không rung nhĩ trong nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

4.3. Yếu tố nguy cơ gây đột quỵ ở bệnh nhân nghiên cứu

4.4. Mô hình tiên lượng tử vong sau 30 ngày ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp có rung nhĩ không do bệnh van tim

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về đột quỵ nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ

Đột quỵ nhồi máu não cấp là một trong những tình trạng y tế khẩn cấp, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc rung nhĩ. Rung nhĩ không chỉ là một rối loạn nhịp tim phổ biến mà còn là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến đột quỵ. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ có thể tăng gấp 5 lần so với những người không mắc bệnh này. Việc hiểu rõ về đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ của đột quỵ nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ là rất quan trọng để cải thiện kết quả điều trị.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của đột quỵ nhồi máu não cấp

Đặc điểm lâm sàng của đột quỵ nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ thường bao gồm các triệu chứng như yếu liệt nửa người, khó nói, và mất thăng bằng. Những triệu chứng này có thể xuất hiện đột ngột và cần được xử lý kịp thời để giảm thiểu tổn thương não. Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân rung nhĩ có nguy cơ cao hơn về việc phát triển các triệu chứng nặng hơn so với những bệnh nhân không có rung nhĩ.

1.2. Tình hình đột quỵ nhồi máu não ở Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ đột quỵ nhồi máu não ở bệnh nhân rung nhĩ đang gia tăng. Một số nghiên cứu cho thấy rằng khoảng 5% bệnh nhân đột quỵ não có liên quan đến rung nhĩ. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả cho nhóm bệnh nhân này.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp

Điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là việc xác định đúng thời điểm can thiệp. Nhiều bệnh nhân đến bệnh viện muộn, dẫn đến việc không thể áp dụng các phương pháp điều trị hiệu quả như tiêu huyết khối. Ngoài ra, việc quản lý các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, tiểu đường cũng là một thách thức lớn.

2.1. Thách thức trong việc chẩn đoán sớm

Chẩn đoán sớm đột quỵ nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ là rất quan trọng. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân không nhận ra triệu chứng của đột quỵ hoặc nhầm lẫn với các tình trạng khác. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về các triệu chứng của đột quỵ là cần thiết để giảm thiểu thời gian can thiệp.

2.2. Quản lý yếu tố nguy cơ

Quản lý các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, tiểu đường và cholesterol cao là rất quan trọng trong việc phòng ngừa đột quỵ. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân không tuân thủ điều trị hoặc không được theo dõi thường xuyên, dẫn đến tình trạng bệnh lý không được kiểm soát.

III. Phương pháp điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp hiệu quả

Các phương pháp điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ bao gồm tiêu huyết khối và điều trị chống đông. Tiêu huyết khối là phương pháp điều trị chính cho đột quỵ nhồi máu não cấp, giúp làm tan cục máu đông và phục hồi lưu thông máu. Điều trị chống đông cũng rất quan trọng để ngăn ngừa tái phát đột quỵ.

3.1. Tiêu huyết khối trong điều trị đột quỵ

Tiêu huyết khối là phương pháp điều trị chính cho đột quỵ nhồi máu não cấp. Việc áp dụng tiêu huyết khối cần được thực hiện trong khoảng thời gian vàng, thường là trong 4.5 giờ đầu tiên sau khi xuất hiện triệu chứng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc can thiệp sớm có thể cải thiện đáng kể kết quả điều trị.

3.2. Điều trị chống đông cho bệnh nhân rung nhĩ

Điều trị chống đông là cần thiết cho bệnh nhân rung nhĩ để ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Các loại thuốc chống đông mới như NOACs đã được chứng minh là hiệu quả và an toàn hơn so với các thuốc truyền thống như warfarin. Việc lựa chọn thuốc chống đông phù hợp cần dựa trên tình trạng sức khỏe và nguy cơ của từng bệnh nhân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về đột quỵ nhồi máu não cấp

Nghiên cứu về đột quỵ nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ đã chỉ ra rằng việc áp dụng các mô hình tiên lượng có thể giúp cải thiện kết quả điều trị. Các mô hình này giúp xác định nguy cơ tử vong và tái phát, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời.

4.1. Mô hình tiên lượng nguy cơ tử vong

Mô hình tiên lượng nguy cơ tử vong giúp xác định những bệnh nhân có nguy cơ cao và cần được theo dõi chặt chẽ. Việc áp dụng mô hình này trong thực tiễn lâm sàng có thể giúp cải thiện kết quả điều trị và giảm tỷ lệ tử vong.

4.2. Kết quả nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy rằng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp có rung nhĩ không do bệnh van tim là khá cao. Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả có thể giúp giảm thiểu tình trạng này.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về đột quỵ nhồi máu não cấp

Nghiên cứu về đột quỵ nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ cần được tiếp tục để hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh và các yếu tố nguy cơ. Việc phát triển các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn là cần thiết để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Tương lai của nghiên cứu

Tương lai của nghiên cứu về đột quỵ nhồi máu não cấp sẽ tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và cải thiện các mô hình tiên lượng. Việc áp dụng công nghệ mới trong chẩn đoán và điều trị cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ mới và phát triển các chiến lược phòng ngừa hiệu quả hơn. Việc hợp tác giữa các chuyên gia y tế và nghiên cứu sẽ giúp nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan rung nhĩ không do bệnh van tim 1. Khái niệm rung nhĩ Rung nhĩ là một rối loạn nhịp trên thất với đặc trưng bởi tình trạng mất đồng bộ điện học và sự co bóp cơ tâm nhĩ với các đặc điểm điện tâm đồ: Các khoảng R-R không đều nhau (khi dẫn truyền nhĩ thất còn tốt), không còn dấu hiệu của sóng P, các hoạt động bất thường của sóng nhĩ. Rung nhĩ gây ảnh hưởng huyết động liên quan đến tần số đáp ứng thất bất thường (quá nhanh hoặc quá chậm) và sự mất đồng bộ giữa nhĩ và thất.

Rung nhĩ gây ra triệu chứng rất khác nhau trên các bệnh nhân: từ không triệu chứng đến mệt mỏi, hồi hộp, khó thở hoặc các triệu chứng nặng như tụt huyết áp, ngất hoặc suy tim. Rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ và/hoặc tắc mạch ngoại vi do hình thành các huyết khối trong buồng nhĩ, và thường là khởi phát ở tiểu nhĩ trái [1]. Phân loại rung nhĩ Năm 2016, Hội Tim mạch học Việt Nam đã đưa ra phân loại rung nhĩ dựa vào thời gian xuất hiện gồm: - Rung nhĩ cơn: kết thúc nhanh chóng hoặc tồn tại trong vòng 7 ngày kể từ khi xuất hiện. Các cơn có thể xuất hiện trở lại với tần suất khác nhau.

- Rung nhĩ bền bỉ: xuất hiện liên tục kéo dài trên 7 ngày. - Rung nhĩ dai dẳng: xuất hiện kéo dài liên tục trên 12 tháng. - Rung nhĩ mạn tính: rung nhĩ không thể chuyển nhịp và/hoặc duy trì nhịp xoang. - Rung nhĩ không do bệnh van tim: rung nhĩ xuất hiện khi không có hẹp van 2 lá do thấp, không có van tim cơ học hoặc sinh học hoặc sửa hẹp van 2 lá [1].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hình thành huyết khối trong rung nhĩ không do bệnh van tim 1. Yếu tố thuận lợi Tình trạng viêm: Ở bệnh nhân rung nhĩ, viêm không chỉ dẫn đến tổn thương, rối loạn chức năng hoặc kích hoạt nội mô mà còn liên quan trực tiếp đến hình thành cục máu đông [18] do liên quan tới prothrombin [19]. Yếu tố tăng trưởng: Góp phần dẫn đến quá trình tạo cục máu đông bằng cách thúc đẩy tình trạng tăng đông [20] thông qua yếu tố tăng trưởng nội mô mạch - chủ yếu được sản xuất bởi tiểu cầu đã được kích hoạt [21] - làm tăng bài xuất yếu tố mô (yếu tố hoạt động gần giống yếu tố VIIa) liên quan đến việc hình thành thrombin [22].

Hoạt động matrix ngoại bào: Liên quan đến vai trò của thrombin trong đông cầm máu, đồng thời nó còn tham gia sửa chữa mô thông qua quá trình chuyển đổi lớp nội mạc trung mô [23],[24]. Vai trò của nitric oxide: Nitric oxide có tác dụng chống đông, ảnh hưởng trong nội mạc động mạch và được giải phóng từ tiểu cầu hoạt hóa, do nitric oxide làm ức chế gia tăng tiểu cầu gây phát triển huyết khối trong khi cũng đồng thời ức chế biểu hiện của PAL-1 [25]. Trong các thử nghiệm trên động vật gây rung nhĩ, sự mất co bóp của tâm nhĩ làm tăng biểu hiện của PAL- 1 do vậy làm hình thành cục máu đông [26] Vai trò của hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS): Đóng vai trò đánh dấu sự khởi phát và hình thành rung nhĩ mạn tính cũng như thúc đẩy hình thành prothrombin trong rung nhĩ [27]. Ứ trệ dòng chảy: Ở bệnh nhân rung nhĩ không mắc bệnh van tim, tình trạng giãn nhĩ trái, giảm chức năng tâm thu nhĩ trái làm tăng thêm ứ trệ tuần hoàn [28].

Ứ trệ bất thường ở nhĩ trái và tiểu nhĩ trái có thể được nhìn thấy qua hình ảnh cản âm tự phát trên siêu âm tim qua thực quản hay siêu âm doppler trong rung nhĩ kịch phát [29]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Bất thường tổ chức nội mạc Hoạt hóa tiểu cầu Những bất -Tăng enzyme phân - Tăng P-Selectin thường về thành hủy protein nền - Tăng beta Bất thường đông máu: phần của máu -Nếp nhăn phù nề thromboglobulin -Tăng Prothrombin -Tăng Fibrin -Tăng D-Dimer Tăng nồng độ VWF Thay đổi bất thường quá trình tiêu fibrin: HUYẾT KHỐI RUNG NHĨ - Tăng nồng độ plasmin-antiplasmin - Giảm t-PA - Tăng PAI-1 Viêm: - Tăng interleukin6 - Tăng hs-CRP Yếu tố thuận lợi Ứ trệ dòng chảy - Tăng P-Selectin - Tăng TNFα Tăng VEGF Hoạt động Giảm nồng độ Hoạt hóa hệ matrix ngoại bào nitric oxide RAAS Sơ đồ 1. Yếu tố thuận lợi hình thành cục máu đông trong rung nhĩ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ chế hình thành huyết khối Cơ chế hình thành huyết khối trong rung nhĩ không có bệnh lý van tim là do sự biến đổi của nội mạc, tiểu cầu, các yếu tố đông máu trong huyết tương và các yếu tố thuận lợi (Tam chứng Virchow) [30].2 Cơ chế hình thành huyết khối trong rung nhĩ (Nguồn: Lip G.

Does atrial fibrillation confer a hypercoagulable state? Lancet, 346, pg 1313-1314 [30]). Bất thường tổ chức mạch máu và nội mạc: Biến đổi đường kính nhĩ trái và tiểu nhĩ trái liên quan đến tắc mạch do huyết khối thường gặp trong rung nhĩ [31],[32]. Ngoài ra, sự đảo ngược cấu trúc động của nền ngoại bào cũng dẫn đến tình trạng tăng đông ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính [33]. Cơ chế của hiện tượng này là do sự giãn kích thước tiểu nhĩ, làm giảm diện tích tuyệt đối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 và tương đối của các cơ răng lược trong khi lớp nội tâm mạc cùng với các tổ chức xơ, chun bị dày lên, xù xì và trở thành yếu tố thuận lợi tạo nút tiểu cầu và cục máu đông [34].

Biến đổi tiểu cầu: Bệnh nhân rung nhĩ có lượng lớn các vi hạt tiểu cầu và protein P-selectin hòa tan hơn là người khỏe mạnh có nhịp xoang [35],[36]. Sự gia tăng của P-selectin trên tiểu cầu có liên quan đến giảm nồng độ nitric oxide cũng đã được cho thấy là một yếu tố nguy cơ gây nhồi máu não thầm lặng ở những bệnh nhân rung nhĩ [37]. Bất thường trong quá trình đông máu: Tăng fibrin đã được ghi nhận ở những bệnh nhân rung nhĩ khởi phát cấp tính hoặc rung nhĩ mạn tính [38]. Tuy nhiên, nồng độ bất thường của chỉ số prothrombin ở những bệnh nhân bị đột quỵ có rung nhĩ cao hơn hẳn so với những người có nhịp xoang [39], cũng như ở những bệnh nhân rung nhĩ có nhiều yếu tố nguy cơ đột quỵ (đái tháo đường, suy tim) so với chỉ có một trong hai yếu tố nguy cơ [40].

Sự thay đổi nồng độ vWF (yếu tố Von Willebrand): Tăng vWF là một chỉ số độc lập dự đoán sự hiện diện của huyết khối tiểu nhĩ trái trong rung nhĩ, đặc biệt ở những người có dày tiểu nhĩ trái có sự tăng vWF nội mạc do có tương quan với sự hiện diện của huyết khối kết dính tiểu cầu [41]. Các bất thường trong quá trình tiêu fibrin: Hủy fibrin tăng, thể hiện bằng tăng nồng độ của các yếu tố hoạt hóa plaminogen mô (t-PA), chất ức chế t-PA (PAI-1) và giảm lượng phức hợp plasmin-antiplasmin [42]. Đột quỵ nhồi máu não ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim 1. Khái niệm Đột quỵ: Là tình trạng mất chức năng thần kinh khu trú do bất kì nguyên nhân nào.

Thường được sử dụng tương đương với đột quỵ cấp do thiếu máu nuôi [43]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Đột quỵ cấp do thiếu máu nuôi: Là các khiếm khuyết thần kinh khu trú xuất hiện cấp tính do thiếu máu nuôi [43]. Nhồi máu não: Một vùng mô nào đó bị chết do hậu quả của việc thiếu máu nuôi [43]. Phân loại đột quỵ nhồi máu não 1.

Phân loại theo thời gian - Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA – Transient ischaemic attacks): khiếm khuyết thần kinh khu trú xuất hiện cấp tính do thiếu máu nuôi kéo dài trong vòng vài phút và phục hồi hoàn toàn. - Các cơn TIA lặp đi lặp lại: nhiểu cơn khiếm khuyết chức năng thần kinh khu trú xuất hiện lặp đi lặp lại theo một khuôn mẫu, thường tự khỏi trong vòng vài giờ, vài ngày hoặc vài tuần do mảng xơ vữa không ổn định gây tắc mạch lặp đi lặp lại và tự ly giải huyết khối trong những mạch máu nhỏ và mạch xuyên. - Khiếm khuyết thần kinh do thiếu máu nuôi tự hồi phục (RIND – reversible ischaemic neurologic deficit): khiếm khuyết chức năng thần kinh do thiếu máu nuôi xuất hiện tạm thời kéo dài quá 24 giờ nhưng sẽ hồi phục hoàn toàn sau 3 tuần. Thuật ngữ này ít được sử dụng trong thực hành lâm sàng.

- Đột quỵ tiến triển: các khiếm khuyết thần kinh khu trú tiến triển sau vài giờ hoặc vài ngày, trong pha cấp và không có sự tự hồi phục sớm hoặc trở về đường cơ sở, xuất hiện khoảng 30% các trường hợp. - Đột quỵ hoàn toàn: tổn thương tối đa, các khiếm khuyết thần kinh cố định không có sự hồi phục trong pha cấp. Các khiếm khuyết này có thể giảm dần theo thời gian và phục hồi chức năng do sự sắp xếp lại của synap thần kinh cũng như các cơ chế tự sửa chữa khác [43]. Phân loại theo hội chứng lâm sàng mạch máu lớn Lâm sàng thường có TIA (có thể tái phát), khiếm khuyết thần kinh diễn tiến hình bậc thang, tiến triển hoặc đột ngột, cố định.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Động mạch cảnh trong: mù một mắt thoáng qua, TIA rung giật một chi, động kinh, âm thổi động mạch cảnh, hội chứng Horner (co đồng tử, sụp mi, giảm tiết mồ hôi vùng trán) - Động mạch mạc trước: liệt, mất cảm giác nửa người đối bên tổn thương, bán manh đồng danh hoặc các khiếm khuyết thị trường khác, rối loạn cảm xúc kiểu hành tủy, im lặng, thờ ơ hoặc ngủ lịm, liệt mặt 2 bên, mất cảm giác tay chân 2 bên (trong trường hợp tắc động mạch mạc trước 2 bên). - Động mạch não trước: rối loạn ngôn ngữ kiểu vận động, rối loạn vận ngôn, nói thều thào, mất ý chí, nghị lực, suy giảm trí nhớ, tiểu không kiểm soát, yếu nhẹ nửa người thoáng qua, rối loạn hành vi, nhận thức do nhồi máu nhân đuôi. - Động mạch não giữa: liệt nửa người đối bên, mất cảm giác nửa người đối bên, bán manh đồng danh đối bên tổn thương, mất tập trung về thị giác và cảm giác, lác mắt và liệt vận nhãn, bệnh nhân nhìn về phía tổn thương, mất phối hợp động tác, rối loạn vận ngôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ