BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH KHOA TRUNG VAN BAO CAO TONG KET ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ TÊN ĐỀ TÀI ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BỘ MÔN DỊCH VIỆT- HÁN, HÁN - VIỆT Mã số: CS20032348 “Chủ nhiệm để tài: Th$, Nguyễn Thị Tuyết Thanh. 1wu VIÊN TP HO CHI MINH, THANG 12 NAM 2004 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.
TRUONG DAI HỌC SƯ PHẠM TP. HỖ CHÍ MINH KHOA TRUNG VAN BAO CAO TONG KET ĐỀ TÀI NGHIÊN COU KHOA HQC CẤP CƠ SỞ TÊN ĐỀ TÀI ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BO MON DICH VIET- HAN, HAN - VIET Mi số: CS20032348 NHÓM NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “Thề. Nguyễn Thị Tuyết Thanh - Chủ nhiệm để tài ‘ThS. Giáp Văn Cường TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2004.
24 ,— đã v2 20 86 s74 Hae any in BAO CAO TONG KET Dé TAI NGHIEN CUU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ “Tên để tài: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIANG DAY MON DICH VIỆT-HÁN, HÁN-VIỆT Ma 6: CS.48 Chủ nhiệm để tài: ThS. Nguyễn Thị Tuyết Thanh. _ Từ xa ưa, khi lồi ngồi xuất hiện trên THÍ đất bọ đi biết dùng nyse nt io tiếp. Vi vay, dịch được coi là một hành vi giao iếp đặc biệt.
Ngày nay, trong nến kinh tế bôi nhấp, coe người ở các quốc gia có nhu cấu giao ưu ngây cảng cộng, bộ môn địch ngày cảng trở nên cấn thiết đối với nhu cầu xã hôi và con người hiên địch là một loi lao động gian khể nhưng đïy tính sng tạo, Quá tình lao động đầy Cánh sắng tạo này chính là quá ảnh mã người dịch dùng các thao tác để chuyểnđổi ni dung tự ông từ văn bản nguồn sang văn bản dịch sao cho vừa biểu đạt một cích rung thực nội dung sắc ahi ngôn ngỡ ho luôn Bắn trở để tìm ra một lý thuyết địch chung cho cắc ngôn ngữ~ một "ảnh kho học ngiy cing cin thiết và không th hiến được trong thời đại mã sự giao Hu văn hoá. xã ôi, khoa ho kỹ thuật ngày cảng hít iển nhứ ngày nay 2 Tê quan mạng cn bộ nón Di thể thấy dịch thuật là một công tác khoa học, một tĩnh vực rất rồng, đồng tồi là bộ — ng đối với người học ngoại ngữ. Lâm thế nào để học và dạy tốt bộ môn Dich? Đây là nộ va để ch qua tăm Hiện my. heo ching ôi biế cha có mộ cốn go nh nào biển soạn vé phương pháp dạy dịch rêng cho đối tượng là người Việt Nam học tiếng Hán, một số giáo trình hiện nay đang sử dụng đều là sách dịch, tham khảo lý luận địch cửa nước ngoài, số sách này chỉ nêu lý thuyết chung chung mà chưa đi siu vio day các phương pháp cụ thé, vi vay qua tinh day vA hoe bd mdm này có nhiều khó kh FeyBathe Pepa Fins pt 300 Ce flak Kine Feng Yon ‘gh, dich 18 qué tinh xi lý ngôn ngữ đồi hỗi kỹ xảo về văn chương, kiến thức về tiếng Hán có một hệ thống, từ Hần Việt nga tờ ong tiếng Việt cũng sâu sắc, hàm chia ¥ nghĩ hon phú, vìvậy khi chuyển địch thường cổ sợ nhẩm ẫn.
Nhiề khi Ming tín trong xử lý câu cà, thâm chí người địch cổ lúc rơi vào tình trạng bị từ ngay cả khi địch xuôi vin bin (dich ting Hin sang ting Viet). Lich si bd mon Dịch uá tình hình thành va pt tin, b) mon Dịch đã cống hiến chơ ngành ngôn ngữ học ba lý thuyết dịch quan trọng. Đồ là: 1) Những mẫu mang dnh chấtlý dugết vể dịch (A theoretical model of Translaion) của Endia, Ch Taber, V. Những ngờ theo trường phái này cho rằng quá tình phiên địch gốm ba giai đoan: phẩn đc, chuyển haể và dhiết kế lại.
1ì) Những mẫu mang dính chất ảnh huống về dịch (A situational model of Translation). Những người theo trường phái này như /unkz Caood (Anh), V.G Gak (Nga) thi cho rầng ð vững ngôn ngữ khác nhau có thể ding hàng loạt những thành tố ng nhan để biển thị một tnh huống phí ngôn ngữ giếng hệt nhau tạo thành một nghĩa tương đương. Trường phái này đã nêu ra được một số thủ thuật trong quá tình dịch, đặc biệt là khi một tình huống được diễn tả ở nhiều pham rò khác nhau. Lý thuyết này có vai trồ quan trọng trong việc phát triển lý thuyết dịch sau này.
thuyết về sự tương đương thông thường lại nghiên cửu những vấn để ngôn ngữ liên quan đến dịch và cho rẴng địch là một ga tình đối chiếu, so sánh những hiện tượng ngôn ngữ. cá đã chi he, đến đi và bì ca Hổ lo hưng net dưng tia nênag gu là ngôn ng og il cna ch tht gap gts tụng do lý ii, Ty dưng rỉ đời ác hứng V kỹ hoa và 0 hông anu hức duc dạng dưng đế iba u chung là lầmmở bản chất, iêu chí và phướng pháp địch (tức là làm rổ s khác nhau về mặt phương pháp diễn đạt của mộ ý trong ngôn ngữ nguễnvà ngôn ngữ địch và trên cơ sổ đổ tìm được phương pháp điển hình để xử lý sự khác nhau đồ). Lý thuyết đi chỉ ra rầng: bản chất của địch chính là rự chuyển đổi tư tường của văn bản Xa văn bản dịch. Như vậy người dịch chính là chiếc củu nối giãn ác giả văn bản và độc giả văn bản dịch Trong quả trinh dch, người địch tìm cái cốt lõi về nghĩa (Báo ốm nhe ử nay nga ngữ phán nha 2K) là phn íh làm rõ mối gen hệ ngš "nghĩa, quen hệ cá pháp, dụng học giữa văn bản nguẫn và văn bản địch, dùng các tho tác =hoốt sch ph kỹ vi ác chí sện hạt đc Giá họp hột me, xế — ngs pneu eg Nbe6.
bis coe: ota ge dba un don tno ge:sete orig (toda 09 cd ni dang nd ms iểu ge ha gay wong mt mỗi ừ mangột nghĩa ng igh mgt mg pap (gait a Rng loa Kt hp Ki 6 @ wong cs) xà mghi lðgc (ý nghĩa ca tử đó nằm trong đoạn vin bin hoặc đoạn li ni, cổ tác đụng lên đi với các tử khác rong cầu, có ý nghĩa móc nối si đoạn văn trên hoặc đoạn văn dui). = Lip nghĩa chuyến đổi Là ý nghĩa được thể hiện khi các từ kết hợp với nhau bằng các biển pháp tụ từ trong một cầu hoặc một đoạn văn cụ thể hay một đoạn lời nổi. Lap nghĩa xã hội: Là giá trị về mắt văn hoá xã hội, đây là lớp nghĩa cao nhất mà ngôn. ngữ đó biểu hiện.
-4;Phân loại bộ môn Dịch. Dịch viết Dịch Việt ~ Hin (địch ngược văn bản) Dịch Hán Viet (dich xuối văn bản) Dịch nói Dịch Việt - Hân (địch ngược văn bản) Dịch Hán- Viết (địch xuôi văn bản) :Các hình thức phiên dịch có thể phần chia từ nhiều góc độ khác nhau Phin chia theo quan hệ giữa ngôn ngữ gốc vì ngoại ngữ "Dịch xuôi (dịch từ ngoại ngữ sang tiếng mẹ để ~> địch Hần ~ Viết ) i ne ano eg nial at => YOK HN) Phần chỉa theo hình thứcvà phong cách Deh vile eh je cl io a pra văn bản viết) Ví du; Dịch các văn bản về khoa học kỹ thuật, hợp đổng thương mại địch truyền ngấn. dich (dich nối ai chỗ theo kình thức dich đuổi, không cần tái hiện dưới dạng du; Dịch các buổi đối thoại từ hai người trởlên, dịch các buổi toa đầm, ký kết văn bản kg hp dồn ưng ah c vào đặc điểm của phiên dịch có thể gui nạp thành ba loại như sau: 2 Biên dịch vận Bin kj thud, te hes oe hoe an ng dung: Di điểm ca những kui ăn bản này là từ kỹ thuật nhiều, đồi hổi tính chính xác cao. * Phiên dịch các tác phẩm văn nghệ: Đặc điểm của loại văn bản này là mang tính nghệ thuật và nhân văn cao, người dịch cổ thể tự do lựa chọn cầu chữ sao cho phủ hợp với abi dune "ghyêntúc, không bị hạn chế bởi và kế cấu cỉa nguyên văn * Phiên dịch các văn bản mang tính lý lon chính tí: Khí văn bản địch mang tính chín trị với mục đích tuyên truyền, giáo đục, người địch phải kết hợp bai yếu tố phiên địch kỹ thuảt và T424: XA Th Mie Fry phiên dich vân nghề, Các văn bản này đồi hồi tính chính xác cao, đồng thời còn.
có mục đích tuyền truyền, vẫn đồng, vì vậy ngôn từ phải chính xác và dễ hiểu. Tôm lại: Phiên dich là một bộ môn rất quan trọng đối với người học ngoại ngữ. Trong quá trình phiên địch, ngoài việc phải ịch đúng, dịch sắt văn bản nguồn, người địch còn phải chau shuốt tắc phẩm dịch của mình sao cho đạt chuẩn. đạt đến trình độ hay, sinh động.
Độc giã đọc tác phẩm dịch có thể đánh giá giá trị của tác phẩm và tình độ của ngời dịch, những người “gừng học ầp để tự rao dỗi cho mình những kiến thức trong lĩnh vực idm cag te deh fd hải vi qua me qua enh pin ich và Wy, it kinh nghiệm những bản dịch trước. Những tác phẩm địch ra đồi sau bao gid elag bay hơn, thành công hơn những tác phẩm dich ban đầu, Có thể thấy dịch thuật là bộ môn tổng hợp trên ự sở cña các kiến thức Thực hành tiếng. Vì có những dic thd riéng như đã trình bảy ở trên an hỗ môn Dịch được đánh giá hi sử: quan ong trong một khoa chuyên ngữ. Nhưng điều hết sức bất cắp là các giáo trình biển soạn về lý thuyết địch hiện nay chứa thất phủ hep với tỉnh thức dụng của bộ môn nà (Qua khảo sắt thăm dò chúng tôi thấy cắn phãi đấu tự hơn nữa cho bộ môn Dịch cụ thể là xế giáo trình lý thuyết địch, giáo tình thực hành địch.
thời lượng thích hợp chơ bộ môn này. Vì xuất phát từ nhụ cấu thực tế, đồi với sinh viễn chuyên ngành ngoại ngữ, khi ra trường cho dù lâm giáo viên, hay Kim cần bộ phiến địch, các c đều rất cần học ối bộ môn Dịch, $, Cơ cổ lý luậnvà sứ sở thực tiễn của việc đổi mới bộ môn địch 5.Cở sở lý luận của việc đổi mới bội 5-1. Những mắt hạn chế của bộ môn Dịch. 1) Cách nhìn tốt CQuá tình phiên dịch là quá tình xử ý các mối quen hệ vể ngữ nga, quan hệ cổ pháp và quan bẻ dang học giữa văn bản nguồn v3 via bin dich ~ Nữ lý mỗi quan hệ ngữ nghĩa giữa vân bản sguồn vA van bin dich ức là người địch phải so sánh ìm sự tướng đồng vế nghĩa của từng to hiệu ngôn ngữ (ldp ngiấz cơ bản) và nghĩa tống thể rong từng câu, từng đoạn và của cổ tắc phẩm (ngiiu chuyển đổi và ngiữa xế bội.