chương 1 và thực tế khảo sát, đánh giá thực trạng ở chương 2, phù hợp với yêu cầu nâng cao chất lượng CTTH của HTV. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN Sự ra đời của TH vào đầu thế kỉ XX đã góp phần làm cho hệ thống truyền thông đại chúng càng thêm hùng mạnh. Sự phát triển nhƣ vũ bão của TH nhờ vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã tạo ra một kênh thông tin quan trọng trong đời sống XH. TH VN đã có những tiến bộ vƣợt bậc trong những năm gần đây, đã tiếp cận và áp dụng nhiều công nghệ sản xuất chƣơng trình, công nghệ truyền dẫn phát sóng hiện đại của thế giới.
TH, với độ phủ sóng đạt đến 90% các hộ gia đình trên toàn quốc đã trở thành phƣơng tiện chiếm ƣu thế trong các loại hình báo chí truyền thông. TH đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu đối với công chúng. Ƣu thế số một của TH hiện nay là đáp ứng cao nhất nhu cầu thông tin giải trí. Cuộc sống càng hiện đại, con ngƣời càng phải làm việc căng thẳng thì nhu cầu giải trí ngày càng cao.
Khả năng và tốc độ phát triển của công nghệ thông tin đang ngày càng ảnh hƣởng đến tốc độ sản xuất và chất lƣợng sản phẩm TH. Bƣớc chuyển của báo chí, của TH sang công nghệ số đang đang mở ra những triển vọng chƣa từng có cho ngành. Song để tồn tại và phát triển, các phƣơng tiện truyền thông đại chúng không phải chỉ phát triển cơ sở kỹ thuật công nghệ mà cả việc hoàn thiện về nghề nghiệp cho nguồn nhân lực của mình. Đây là vấn đề trọng tâm mà luận văn này muốn hƣớng đến, đó là việc đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp cho lĩnh vực TH.
Chỉ có nhƣ vậy mới mong có đƣợc nhiều CTTH hay, hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khán giả xem đài. Bất cứ lãnh đạo của một đơn vị nào cũng hiểu đƣợc tầm quan trọng của việc đào tạo đối với đội ngũ nhân viên. Điều mà đơn vị kỳ vọng đó là hành 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động của nhân viên sau đào tạo. Các kiến thức và kỹ năng đƣợc học sẽ áp dụng và biến thành hành động nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chiến lƣợc của đơn vị.
Mong muốn hoàn thiện nguồn nhân lực KH&CN để nâng cao chất lƣợng CTTH là mục tiêu mà HTV hƣớng đến. Để làm rõ vấn đề này, trƣớc hết học viên sẽ đƣa ra những khái niệm cũng nhƣ lý luận sau đây để làm cơ sở cho giải pháp của luận văn. KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC Trong hầu hết các Đại hội Đảng và nhiều văn kiện quan trọng khác nhau của Đảng đã khẳng định: con ngƣời là vốn quý nhất, việc nâng cao dân trí, bồi dƣỡng và phát huy nguồn lực con ngƣời VN là nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa. Mọi chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đều nhằm quán triệt tƣ tƣởng chăm lo bồi dƣỡng và phát huy nhân tố con ngƣời, hƣớng tới mục tiêu phát triển toàn diện con ngƣời VN.
Nguồn lực con ngƣời hay nguồn nhân lực là một khái niệm đƣợc các nhà quản lý nhắc đến rất nhiều, nhất là trong điều kiện các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác cạn kiệt nhƣ hiện nay. Một quốc gia muốn phát triển thì cần đảm bảo hài hòa các nguồn lực. Trong đó, nguồn lực con ngƣời là quan trọng nhất, có tính chất quyết định cho sự tăng trƣởng và phát triển KT của mọi quốc gia. Hiện có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực.
Theo Liên hiê ̣p quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”.13] 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngân hàng Thế giới cho rằng nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con ngƣời bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp, … của mỗi cá nhân. Theo Tổ chức Lao động quốc tế thì nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động. Trong lĩnh vực KT phát triển, nguồn nhân lực đƣợc nhận diện là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Nguồn nhân lực đƣợc biểu hiện trên hai mặt số lƣợng và chất lƣợng.
Về số lƣợng, đó là tổng số những ngƣời trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhà nƣớc và thời gian lao động có thể huy động đƣợc từ họ. Về chất lƣợng, đó là sức khỏe và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của ngƣời lao động. Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lƣợng lao động XH của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử đƣợc vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tƣơng lai của đất nƣớc. Đó là lực lƣợng bao gồm những ngƣời lao động “có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học hiện đại”.
Ý nghĩa của nguồn nhân lực mà đề tài sử dụng có thể hiểu ngắn gọn là một trong những yếu tố đầu vào để sản sinh những thành quả mong muốn nhƣng lại mang tầm quan trọng có tính quyết định bởi các phẩm chất, các giá trị mà nó có đƣợc nhƣ trên vừa trình bày. Điều đó thật sự có ý nghĩa chiến lƣợc đối với một đơn vị truyền thông, bởi vì yếu tố quyết định chất lƣợng sản phẩm TH chính là con ngƣời. Và những sản phẩm này đều nhằm vào mục tiêu lớn nhất là vì con ngƣời, phục vụ con ngƣời. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong luận văn này, nguồn nhân lực đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp là nguồn nhân lực của một tổ chức đơn vị, cụ thể là của HTV, bao gồm toàn bộ đội ngũ con ngƣời có khả năng tham gia hoặc đang tham gia vào khung công việc của đơn vị truyền thông TH, từ cán bộ quản lý đến nhân viên.
KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC KH&CH Theo UNESCO: nhân lực KH&CN là "những người trực tiếp tham gia vào hoạt động KH&CN trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương hay thù lao cho hoạt động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phù trợ. Trong đó, hoạt động KH&CN theo UNESCO là những hoạt động gồm nghiên cứu triển khai, giáo dục đào tạo và các dịch vụ. Nó có tính chất hệ thống và liên quan chặt chẽ đến việc tạo ra, phát triển, phổ biến kiến thức KH&CN trong mọi lĩnh vực KH&CN. Nhân lực KH&CN là toàn bộ số ngƣời tham gia trực tiếp các hoạt động KH&CN có tổ chức.
Đặc biệt, khái niệm về nhân lực KH&CN của UNESCO không bao hàm đội ngũ KH&CN dạng tiềm năng, cũng không theo bằng cấp mà dựa trên nghề nghiệp. Trong khi đó, định nghĩa nhân lực KH&CN của OECD: nguồn nhân lực KH&CN dựa trên trình độ và công việc. Theo đó, nguồn nhân lực KH&CN gồm những ngƣời đáp ứng đƣợc một trong các điều kiện sau: - Đã tốt nghiệp trƣờng đào tạo trình độ nhất định nào đó về một chuyên môn KH&CN. - Không đƣợc đào tạo chính thức nhƣ đã nói ở trên nhƣng làm một nghề trong lĩnh vực KH&CN mà đòi hỏi trình độ trên.
Kỹ năng tay nghề ở đây đƣợc đào tạo tại nơi làm việc. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ định nghĩa của UNESCO, của OECD và để phù hợp với thực tế ở VN có thể nêu định nghĩa về nguồn nhân lực KH&CN nhƣ sau: toàn bộ những ngƣời có bằng cấp chuyên môn nào đó trong một lĩnh vực KH&CN, và những ngƣời có trình độ kỹ năng thực tế tƣơng đƣơng mà không có bằng cấp nhƣng tham gia một cách thƣờng xuyên (hệ thống) vào hoạt động KH&CN. Trong hệ thống các nguồn lực XH, nguồn lực KH&CN có đặc điểm chung của các nguồn lực khác, nhƣng có khác biệt ở chỗ, các nguồn lực khác chỉ là hữu hạn và sẽ cạn kiệt trong quá trình khai thác, sử dụng và chỉ tồn tại dƣới dạng tiềm năng và nó không thể tự phát huy tác dụng nếu không có sự tác động của con ngƣời, của KH&CN. Trái lại, nguồn nhân lực KH&CN là nguồn lực trí tuệ và tiềm năng của nó là vô tận.
Nếu đƣợc sử dụng và phát triển hợp lý trong môi trƣờng thuận lợi thì nguồn lực trí tuệ đó sẽ đƣợc nhân lên và không ngừng phát triển, trở thành sức mạnh có vai trò quyết định đến sự phát triển của tổ chức, đơn vị, quốc gia. Tóm lại, nguồn nhân lực KH&CN là toàn bộ tiềm năng lao động, là tập hợp những nhóm ngƣời tham gia vào hoạt động KH&CN với các chức năng nghiên cứu, sáng tạo, giảng dạy, quản lý, chuyển giao công nghệ, khai thác sử dụng và tác nghiệp, góp phần quyết định sự tiến bộ của KH&CN, phục vụ cho sự nghiệp phát triển của XH. Đây cũng là khái niệm nguồn nhân lực KH&CN đƣợc sử dụng trong luận văn này nhằm xác định nguồn nhân lực là những ngƣời trong độ tuổi lao động, tốt nghiệp trƣờng đào tạo trình độ nhất định nào đó, có khả năng lao động đồng thời xác định sự khác biệt do phân công lao động giữa ngƣời lao động phổ thông và ngƣời lao động đƣợc đào tạo trong môi trƣờng KH&CN có tính hệ thống. Cụ thể là nguồn nhân lực KH&CN tại một đơn vị truyền thông TH nhƣ HTV.
18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN TRUYỀN HÌNH 1. Truyền hình Kể từ những năm cuối thập niên 30 của thế kỷ XX, thời điểm đánh dấu sự ra đời của TH ở Anh và Mỹ đến nay, vô tuyến TH ngày càng phổ biến và trở thành phƣơng tiện truyền thông mang tính quần chúng rộng rãi. Kỹ thuật ngày càng hiện đại đã giúp cho TH trở thành phƣơng tiện truyền tin nhanh nhạy và hấp dẫn nhất.
Sự phát triển này không chỉ dựa vào những thành tựu mới nhất của KH&CN mà còn dựa vào thay đổi tâm lý thƣởng ngoạn và việc cải tiến liên tục về mặt nội dung chƣơng trình. Nhờ sự tiến bộ của KH&CN mà TH đã có những tiến bộ vƣợt bậc.