Tổng quan luận án
Xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan là một cấp cứu nội khoa phổ biến và nghiêm trọng trong thực hành lâm sàng tiêu hóa - truyền nhiễm. Theo y văn được tác giả trích dẫn, tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa lần đầu dao động trong khoảng từ 30% đến 50%, và có tới 70% số bệnh nhân sống sót sau đợt chảy máu đầu tiên sẽ bị tái phát trong vòng một năm nếu không được áp dụng các biện pháp can thiệp dự phòng thứ phát thích hợp. Giãn tĩnh mạch thực quản là hậu quả trực tiếp của hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa; ước tính khoảng 30% bệnh nhân xơ gan còn bù và 60% bệnh nhân xơ gan mất bù xuất hiện tình trạng giãn tĩnh mạch thực quản, với tỷ lệ hình thành mới hàng năm từ 8% đến 10% và kích thước búi giãn có xu hướng tăng 10% đến 15% mỗi năm.
Chảy máu do vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản chiếm tỷ lệ từ 14% đến 17% trong tổng số các trường hợp chảy máu đường tiêu hóa trên. Các khuyến cáo quốc tế từ Hội nghị đồng thuận về tăng áp lực tĩnh mạch cửa tại Baveno (năm 2005) và Atlanta (năm 2006) đã xác định đây là cấp cứu tối khẩn cấp, đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa hồi sức nội khoa, can thiệp nội soi và điều trị dự phòng dài hạn. Phương pháp thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản bằng vòng cao su qua nội soi kết hợp với thuốc chẹn beta giao cảm không chọn lọc (Propranolol) là hướng tiếp cận kết hợp cơ học và huyết động học nhằm tối ưu hóa khả năng kiểm soát xuất huyết cấp và giảm tỷ lệ tái xuất huyết. Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh, kỹ thuật này đã được triển khai nhưng cần có công trình nghiên cứu hệ thống nhằm đánh giá cụ thể hiệu quả và các yếu tố liên quan trên nhóm bệnh nhân địa phương.
Luận án Bác sĩ Chuyên khoa cấp II chuyên ngành Nội khoa (Mã số: CK 62.40) của tác giả Nguyễn Văn Nhã, do PGS.TS. Dương Hồng Thái hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên (năm 2014), mang tên: "Kết quả điều trị chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản bằng thắt vòng cao su phối hợp với propranolol ở bệnh nhân xơ gan tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh".
Nghiên cứu xác định hai mục tiêu cụ thể:
- Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân chảy máu do vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh.
- Đánh giá kết quả điều trị, dự phòng chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản bằng thắt vòng cao su qua nội soi, phối hợp uống Propranolol.
Đối tượng nghiên cứu gồm 39 bệnh nhân xơ gan có chảy máu tiêu hóa do vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản được điều trị và theo dõi tại Khoa Nội Tổng hợp, Khoa Hồi sức tích cực và Khoa Thăm dò chức năng thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh trong thời gian từ tháng 11 năm 2013 đến tháng 8 năm 2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các nghiên cứu trong nước và quốc tế về cơ chế bệnh sinh của tăng áp lực tĩnh mạch cửa, giải phẫu tuần hoàn bàng hệ, cơ chế vỡ búi giãn và các phương pháp can thiệp cầm máu, dự phòng xuất huyết.
Về giải phẫu và sinh lý bệnh, tác giả phân tích mô hình các vòng nối bàng hệ cửa - chủ theo Rikkers (1997) gồm vòng nối trên (mạng lưới tĩnh mạch thực quản - tâm vị đổ về tĩnh mạch đơn và tĩnh mạch chủ trên), vòng nối dưới (tĩnh mạch trực tràng), vòng nối trước (tĩnh mạch rốn - thượng vị) và vòng nối sau (tĩnh mạch lách - thận). Nghiên cứu của Roldán-Alzate A. chỉ ra mối tương quan chặt chẽ giữa lưu lượng dòng chảy qua tĩnh mạch đơn với mức độ tăng áp lực tĩnh mạch cửa và kích thước búi giãn. Cơ chế vỡ búi giãn được giải thích theo định luật Laplace qua các công trình của Polio J., Groszmann R.J., Kong D.R., cho thấy áp lực lên thành mạch ($WT$) phụ thuộc vào độ chênh áp trong lòng mạch ($p1 - p2$), bán kính búi giãn ($r$) và tỷ lệ nghịch với độ dày thành mạch ($w$). Độ chênh áp tĩnh mạch gan ($HVPG$) vượt ngưỡng 12 mmHg được xác định là điều kiện tiên quyết dẫn đến nguy cơ vỡ tĩnh mạch thực quản (theo Bosch J., Groszmann R.J., Merkel C., Gluud L.L.).
Về các phương pháp điều trị, tác giả tổng hợp y văn qua nhiều giai đoạn:
- Điều trị nội khoa cấp cứu: Vai trò của các thuốc co mạch tạng như Vasopressin (giới thiệu từ 1956), Terlipressin (giảm 34% tỷ lệ tử vong theo Ioannou G.), Somatostatin và các chất tổng hợp như Octreotide (Boyer T.D.).
- Điều trị can thiệp nội soi: Bóng chèn thực quản Sengstaken-Blakemore (1950) và Linton-Nachlas (1955) cho hiệu quả cầm máu tạm thời 50 - 80%; tiêm xơ tĩnh mạch thực quản (EIS) bằng Polidocanol, Ethanol hoặc Sodium tetradecyl sulfate đạt tỷ lệ cầm máu 62 - 92% nhưng tỷ lệ biến chứng cao (33 - 50%); tiêm keo sinh học Hystoacryl (N-butyl-2-cyanoacrylate) trong giãn vỡ tĩnh mạch phình vị dạ dày (Noophun P., Vũ Trường Khanh); phương pháp thắt vòng cao su (EVL) theo Stiegmann G.V. (1986) đạt hiệu quả cầm máu 86 - 100%, làm mất búi giãn 77 - 92% và biến chứng thấp hơn (11 - 36%).
- Điều trị ngoại khoa và can thiệp mạch: Phẫu thuật tạo shunt cửa - chủ toàn phần, bán phần (8 mm) hoặc chọn lọc lách - thận trái theo Warren; phẫu thuật ngắt mạch máu không nối (Sugiura); kỹ thuật phân lưu cửa chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh (TIPS) và ghép gan.
- Điều trị kết hợp EVL và thuốc chẹn beta không chọn lọc: Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên của Lo G.H. và cộng sự, de la Peña J. và cộng sự, tổng phân tích của Gonzales R. chứng minh phác đồ kết hợp thắt vòng cao su và thuốc chẹn beta làm giảm tỷ lệ tái phát chảy máu so với phương pháp đơn lẻ. Tuy nhiên, một số nghiên cứu (như García-Pagán J.C., Schepke M., Villanueva C.) cũng nêu lên các tranh luận về tác dụng phụ và việc lựa chọn phác đồ tối ưu trên từng phân nhóm bệnh nhân.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Hà Văn Quyết, Dương Hồng Thái, Trần Văn Huy, Lê Thành Lý, Nguyễn Ngọc Tuấn, Trần Phạm Chí và Nguyễn Mạnh Hùng đã bước đầu ứng dụng các kỹ thuật tiêm xơ, thắt vòng cao su và kết hợp Propranolol tại các bệnh viện trung ương và tuyến tỉnh. Luận án của Nguyễn Văn Nhã đặt vị trí nghiên cứu vào việc đánh giá thực tế áp dụng phác đồ phối hợp can thiệp nội soi thắt vòng cao su (bằng bộ dụng cụ Six Shooter) cùng điều trị nội khoa duy trì Propranolol tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh, bổ sung dữ liệu lâm sàng tuyến tỉnh vào bức tranh nghiên cứu chung của chuyên ngành nội khoa tiêu hóa Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn phân loại
Luận án dựa trên khung sinh lý bệnh học tăng áp lực tĩnh mạch cửa và các tiêu chuẩn đánh giá quốc tế:
- Cơ chế áp lực thành mạch: Ứng dụng định luật Laplace:
$$\text{WT} = \frac{(p_1 - p_2) \times r}{w}$$
Trong đó $\text{WT}$ là áp lực tác động lên thành búi giãn, $p_1$ là áp lực lòng búi giãn, $p_2$ là áp lực trong lòng thực quản, $r$ là bán kính búi giãn, và $w$ là độ dày thành tĩnh mạch.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán xơ gan: Xác định khi có đầy đủ hai hội chứng: Hội chứng suy chức năng tế bào gan (vàng da, sao mạch, phù, giảm Albumin, giảm Prothrombin...) và Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa (cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ, lách to, giãn tĩnh mạch cửa $\ge 12$ mm trên siêu âm).
- Phân loại giai đoạn xơ gan theo thang điểm Child-Pugh: Đánh giá dựa trên 5 chỉ số (Hội chứng não gan, Cổ trướng, Bilirubin toàn phần, Albumin huyết thanh, Tỷ lệ Prothrombin) chia thành Child-Pugh A (5 - 6 điểm), Child-Pugh B (7 - 9 điểm), và Child-Pugh C (10 - 15 điểm).
- Tiêu chuẩn nội soi của Hội Nghiên cứu Tăng áp lực Tĩnh mạch cửa Nhật Bản:
- Mức độ giãn (Kích thước): Độ 1 (nhỏ, thẳng, xẹp khi bơm hơi), Độ 2 (trung bình, ngoằn ngoèo, chiếm dưới 1/3 khẩu kính thực quản), Độ 3 (lớn, chiếm trên 1/3 khẩu kính thực quản).
- Màu sắc: Màu trắng, màu xanh hoặc xanh tím.
- Dấu hiệu màu đỏ (Dấu đỏ): Vằn đỏ, vệt đỏ thẫm (~2 mm), ổ tụ máu (~4 mm), hoặc dấu đỏ lan tỏa.
- Hình ảnh vỡ búi giãn: Chắc chắn có vỡ (máu đang phụt thành tia hoặc rỉ từ búi giãn), có khả năng vỡ (nút tiểu cầu màu trắng ngà hoặc cục máu đông mới trên thành búi giãn), có thể vỡ (búi giãn lớn có máu trong dạ dày, không có ổ loét phối hợp).
- Phân độ mức độ mất máu lâm sàng: Phân thành Nhẹ, Vừa và Nặng dựa trên phối hợp các chỉ số mạch, huyết áp tối đa, số lượng hồng cầu, nồng độ Hemoglobin (Hb) và chỉ số Hematocrit.
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu có can thiệp lâm sàng và theo dõi dọc trong 3 tháng.
- Địa điểm thực hiện: Khoa Nội Tổng hợp, Khoa Hồi sức tích cực, Khoa Thăm dò chức năng - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2013 đến tháng 8/2014.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, có chủ đích toàn bộ bệnh nhân nhập viện thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn trong khoảng thời gian nghiên cứu. Tổng cộng thu thập được 39 bệnh nhân.
[Bệnh nhân xơ gan có chảy máu do vỡ búi giãn TMTQ (N = 39)]
[Hồi sức nội khoa cấp cứu, truyền máu, dịch]
[Nội soi can thiệp thắt TMTQ bằng vòng cao su Six Shooter]
[Phối hợp điều trị Propranolol (khởi đầu 20-40 mg/ngày)]
[Theo dõi cầm máu 72 giờ, đánh giá biến chứng và tác dụng phụ]
[Theo dõi ngoại trú 3 tháng: Tái phát chảy máu, tử vong]
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân xơ gan có chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa do vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản (đang nôn máu, phân đen; nội soi xác định dấu hiệu chảy máu từ búi giãn hoặc nút tiểu cầu/cục máu đông bám trên thành búi giãn).
- Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân có suy thận nặng, suy tim nặng, suy hô hấp nặng, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
- Bệnh nhân đang trong tình trạng hôn mê gan hoặc tiền hôn mê.
- Kèm theo giãn vỡ tĩnh mạch phình vị dạ dày đơn thuần hoặc phức tạp.
- Đã được can thiệp điều trị cầm máu bằng Octreotide, Vasopressin trước đó.
- Tiền sử đã can thiệp tiêm xơ, thắt tĩnh mạch thực quản, phẫu thuật cắt lách hoặc phẫu thuật nối cửa - chủ.
- Có chống chỉ định sử dụng Propranolol (nhịp tim chậm $< 55$ ck/phút, hen phế quản, suy tim ứ huyết...).
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia can thiệp hoặc không tuân thủ theo dõi đủ thời gian 3 tháng.
Phác đồ can thiệp và theo dõi
- Can thiệp thắt búi giãn qua nội soi:
- Dụng cụ: Hệ thống máy nội soi video Olympus CV-150 (Nhật Bản), máy hút áp lực $> 750$ mmHg, bộ dụng cụ thắt Six Shooter 6 vòng cao su của hãng Wilson-Cook (Mỹ).
- Kỹ thuật: Đưa đầu máy soi tiếp cận búi giãn, hút búi giãn vào trong khoang thắt với áp lực tăng dần dưới 500 mmHg. Khi búi giãn choán kín khoang, quay tay quay một vòng để giải phóng một vòng cao su ôm chặt lấy gốc búi giãn. Thắt từ vùng gần tâm vị rút dần lên phía trên (cách nhau khoảng 5 cm). Mỗi lần can thiệp sử dụng từ 2 đến 10 vòng cao su.
- Phác đồ phối hợp Propranolol:
- Sử dụng viên Propranolol 40 mg (Apo-Canada).
- Liều khởi đầu: 20 mg/ngày nếu toàn trạng ổn định và nhịp tim ban đầu $< 80$ chu kỳ/phút; khởi đầu 40 mg/ngày nếu nhịp tim ban đầu $\ge 80$ chu kỳ/phút.
- Điều chỉnh liều tăng dần nhằm đạt mục tiêu hạ 20% đến 25% tần số tim khi nghỉ ngơi, liều tối đa không vượt quá 320 mg/ngày. Dừng thuốc nếu nhịp tim giảm dưới 55 chu kỳ/phút.
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả:
- Cầm máu tức thì (sau 72 giờ): Hết nôn máu, phân vàng, huyết động ổn định (mạch, huyết áp), số lượng hồng cầu và nồng độ Hb không tiếp tục giảm.
- Biến chứng can thiệp: Đau sau xương ức, nuốt vướng, loét thứ phát sau rụng vòng cao su, rách thực quản.
- Tác dụng phụ của thuốc: Nhịp tim chậm, tụt huyết áp, co thắt phế quản.
- Theo dõi 3 tháng: Tỷ lệ chảy máu tái phát (tái xuất huyết sớm $\le 5$ ngày hoặc muộn sau ra viện) và tỷ lệ tử vong.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 tổng thuật toàn diện các kiến thức nền tảng và cập nhật về tăng áp lực tĩnh mạch cửa và vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản:
- Sinh lý bệnh tăng áp cửa: Phân tích cơ chế kép gồm tăng sức cản mạch máu trong gan (do cấu trúc mô xơ xơ hóa và hiện tượng co mạch nội tại vì thiếu hụt Nitric Oxide cục bộ) kết hợp với hiện tượng tăng lưu lượng tuần hoàn tạng (do tăng giải phóng Nitric Oxide ở ngoại biên gây giãn mạch).
- Hệ thống tuần hoàn bàng hệ: Chi tiết 4 hệ thống vòng nối cửa - chủ (vòng nối thực quản - tâm vị, vòng nối trực tràng, vòng nối thành bụng trước, và vòng nối sau phúc mạc lách - thận).
- Cơ chế vỡ búi giãn: Ứng dụng thuyết bùng nổ và phương trình Laplace. Phân tích vùng giải phẫu nguy cơ cao nhất tại 1/3 dưới thực quản (vùng hàng rào - palisade zone cách đường zic-zac 2 - 3 cm và vùng thủng - perforating zone kéo dài tiếp 3 - 5 cm), nơi các tĩnh mạch nằm nông ở lớp dưới niêm mạc thiếu mô nâng đỡ xung quanh.
- Các phương pháp can thiệp cấp cứu và dự phòng: So sánh chi tiết ưu nhược điểm giữa điều trị thuốc co mạch (Terlipressin, Somatostatin), chẹn beta (Propranolol, Nadolol), Nitrate (ISMN), thủ thuật bóng chèn, tiêm xơ qua nội soi, thắt vòng cao su, phẫu thuật cầu nối cửa chủ, TIPS và ghép gan.
- Các yếu tố nguy cơ và tiên lượng xuất huyết: Đánh giá vai trò của độ chênh áp $HVPG > 12$ mmHg, áp lực trực tiếp trong lòng búi giãn ($> 15$ mmHg), phân loại Child-Pugh, kích thước búi giãn độ II - III và sự hiện diện của các dấu đỏ trên bề mặt búi giãn.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực hành lâm sàng và các công cụ nghiên cứu:
- Thiết kế mô tả cắt ngang tiến cứu trên 39 bệnh nhân xơ gan có chảy máu do vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh từ 11/2013 đến 08/2014.
- Xây dựng tiêu chuẩn chọn bệnh, tiêu chuẩn loại trừ cụ thể, mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất.
- Quy trình chuẩn bị bệnh nhân: hồi sức bù thể tích, truyền dịch, truyền khối hồng cầu đảm bảo nồng độ Hemoglobin $\ge 80$ g/l trước khi can thiệp nội soi.
- Kỹ thuật nội soi thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản bằng súng Six Shooter và phác đồ dò liều Propranolol.
- Danh mục máy móc, trang thiết bị cận lâm sàng: Máy nội soi Olympus CV-150, máy siêu âm màu và đen trắng Aloka, máy xét nghiệm sinh hóa tự động Sapphire 400, máy xét nghiệm huyết học tự động Xenia Version V5 tại Khoa Xét nghiệm Trung tâm BVĐK tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu được trình bày qua hệ thống 25 bảng số liệu theo danh mục bảng biểu của luận án:
| STT Bảng |
Tên nội dung bảng số liệu trong luận án |
| Bảng 3.1 |
Phân bố tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm tuổi |
| Bảng 3.2 |
Tỷ lệ mắc bệnh theo nghề nghiệp |
| Bảng 3.3 |
Các yếu tố nguy cơ gây xơ gan (Rượu, Viêm gan B, Viêm gan C) |
| Bảng 3.4 |
Lý do vào viện và yếu tố thuận lợi làm xuất huyết tiêu hóa |
| Bảng 3.5 |
Phân bố bệnh nhân theo số lần xuất huyết tiêu hóa trước khi thắt |
| Bảng 3.6 |
Phân bố bệnh nhân theo mức độ xuất huyết tiêu hóa (Nhẹ, Vừa, Nặng) |
| Bảng 3.7 |
Đặc điểm về triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu |
| Bảng 3.8 |
Đặc điểm về huyết học của đối tượng nghiên cứu (Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu, PT, APTT, Fibrinogen) |
| Bảng 3.9 |
Đặc điểm về xét nghiệm sinh hóa của đối tượng nghiên cứu (Bilirubin, Protein, Albumin, AST, ALT, Creatinin) |
| Bảng 3.10 |
Đặc điểm về giãn tĩnh mạch thực quản (Kích thước độ 1, 2, 3; màu sắc; vị trí) |
| Bảng 3.11 |
Đặc điểm các hình thái chảy máu trên nội soi (Đang chảy máu, nút tiểu cầu, cục máu đông) |
| Bảng 3.12 |
Mức độ xơ gan dựa theo phân loại của Child-Pugh (Child A, Child B, Child C) |
| Bảng 3.13 |
Kết quả truyền máu cấp cứu trong thời gian nằm viện |
| Bảng 3.14 |
Kết quả điều trị 72 giờ sau thắt (Tỷ lệ cầm máu thành công) |
| Bảng 3.15 |
Số vòng đã thắt cho 01 bệnh nhân |
| Bảng 3.16 |
Biến chứng do thắt giãn tĩnh mạch thực quản (Đau sau xương ức, nuốt khó, loét thực quản) |
| Bảng 3.17 |
Liều lượng propranolol uống trong ngày |
| Bảng 3.18 |
Tác dụng phụ của thuốc trong thời gian theo dõi (Nhịp tim chậm, tụt huyết áp) |
| Bảng 3.19 |
Kết quả điều trị trong thời gian theo dõi 3 tháng (Tái xuất huyết, tử vong) |
| Bảng 3.20 |
Mối liên quan giữa mức độ xơ gan theo Child-Pugh với tỷ lệ tái phát chảy máu sau 3 tháng điều trị |
| Bảng 3.21 |
Mối liên quan yếu tố nguy cơ xơ gan với tỷ lệ tái phát chảy máu sau 3 tháng điều trị |
| Bảng 3.22 |
Mối liên quan giữa cổ trướng và lách to với tỷ lệ tái xuất huyết sau 3 tháng điều trị |
| Bảng 3.23 |
Mối liên quan một số yếu tố đông máu với tỷ lệ tái chảy máu trong 3 tháng |
| Bảng 3.24 |
Mối liên quan giữa tái phát chảy máu với mức độ và số lượng búi giãn tĩnh mạch thực quản sau 3 tháng |
| Bảng 3.25 |
Mối liên quan giữa tái phát chảy máu trong 3 tháng với liều lượng propranolol dùng hàng ngày |
| Bảng 3.26 |
Liên quan giữa liều lượng propranolol uống trong ngày với tác dụng phụ của thuốc |
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 tập trung phân tích và đối chiếu kết quả thu được với y văn:
- Về đặc điểm bệnh nhân: Đánh giá đặc điểm tuổi, giới tính, tiền sử nghiện rượu và viêm gan virus (HBV, HCV) là các căn nguyên chủ yếu gây xơ gan tại Việt Nam.
- Về hiệu quả cầm máu cấp cứu 72 giờ: Đối chiếu tỷ lệ cầm máu thành công của phương pháp thắt vòng cao su cấp cứu kết hợp nội khoa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh so với các công bố của Stiegmann (86 - 100%), Dương Hồng Thái (77,4 - 96%), Nguyễn Ngọc Tuấn (100%).
- Về hiệu quả dự phòng tái xuất huyết sau 3 tháng: Phân tích hiệu quả hiệp đồng giữa việc triệt tiêu cơ học búi giãn bằng vòng cao su Six Shooter và việc kiểm soát huyết động làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa của Propranolol (đạt đích giảm 20 - 25% tần số tim). So sánh với các nghiên cứu của Gin Ho Lo, Sarin S.K., Trần Văn Huy, Nguyễn Mạnh Hùng.
- Về tính an toàn và biến chứng: Đánh giá mức độ xuất hiện các tác dụng phụ nhẹ (đau ngực sau xương ức, nuốt nghẹn thoáng qua) và tính an toàn của liều Propranolol được điều chỉnh cá thể hóa.
- Về các yếu tố ảnh hưởng đến tái xuất huyết: Phân tích mối liên quan giữa nguy cơ tái xuất huyết với phân loại Child-Pugh, kích thước độ giãn tĩnh mạch, số lượng búi giãn, dấu đỏ và mức độ rối loạn đông máu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt thực tiễn lâm sàng
- Nghiên cứu cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình thái nội soi tĩnh mạch thực quản và mức độ suy chức năng gan theo thang điểm Child-Pugh trên 39 bệnh nhân xơ gan có biến chứng xuất huyết tiêu hóa điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh.
- Chứng minh tính khả thi, an toàn và hiệu quả của kỹ thuật thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản bằng bộ dụng cụ Six Shooter kết hợp dùng Propranolol trong điều kiện trang thiết bị của một bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh.
- Xác định quy trình phối hợp giữa hồi sức nội khoa, can thiệp nội soi cấp cứu và theo dõi ngoại trú điều chỉnh liều thuốc chẹn beta giao cảm không chọn lọc, giúp hạ tỷ lệ tái phát xuất huyết tiêu hóa sớm và trung hạn.
Kiến nghị và đề xuất giải pháp
- Triển khai thường quy kỹ thuật thắt vòng cao su qua nội soi cho bệnh nhân chảy máu do vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản tại các đơn vị nội soi tiêu hóa tuyến tỉnh.
- Khuyến cáo bệnh nhân xơ gan sau khi được can thiệp thắt tĩnh mạch thực quản cần được duy trì uống Propranolol dài hạn, đồng thời tuân thủ lịch tái khám định kỳ (sau 2 - 3 tuần để thắt triệt để các búi giãn còn lại và sau 3 tháng để đánh giá nguy cơ tái xuất huyết).
- Cần theo dõi chặt chẽ tần số tim và huyết áp trong quá trình điều chỉnh liều Propranolol để đảm bảo đạt đích điều trị mà không gây nhịp chậm quá mức hay tụt huyết áp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về cỡ mẫu: Nghiên cứu được tiến hành trên cỡ mẫu gồm 39 bệnh nhân được thu thập theo phương pháp thuận tiện trong khoảng thời gian từ tháng 11/2013 đến tháng 8/2014 tại một trung tâm y tế duy nhất.
- Hạn chế về thời gian theo dõi: Thời gian theo dõi dọc đánh giá kết quả điều trị dự phòng là 3 tháng, chưa đánh giá được tỷ lệ tái phát và tỷ lệ sống sót dài hạn sau 1 năm hoặc 2 năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiến hành các nghiên cứu tiến cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn, thiết kế thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ngẫu nhiên (RCT) so sánh giữa các nhóm can thiệp đơn thuần (thắt đơn thuần, thuốc đơn thuần) và kết hợp, kéo dài thời gian theo dõi từ 12 đến 24 tháng, đồng thời kết hợp đo chênh áp tĩnh mạch gan ($HVPG$) trực tiếp hoặc bán định lượng qua siêu âm Doppler mạch máu cửa.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị chuyên môn cho:
- Bác sĩ chuyên khoa Nội tiêu hóa, Hồi sức cấp cứu và Nội soi can thiệp: Tham khảo quy trình kỹ thuật thắt vòng cao su Six Shooter, phác đồ điều chỉnh liều Propranolol theo nhịp tim và các biện pháp xử trí cấp cứu xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
- Học viên sau đại học (Bác sĩ Chuyên khoa I, Chuyên khoa II, Bác sĩ Nội trú, Cao học Nội khoa): Cung cấp tài liệu tổng quan toàn diện về cơ chế bệnh sinh tăng áp cửa, định luật Laplace ứng dụng trong vỡ tĩnh mạch thực quản, các thang điểm phân loại Child-Pugh, tiêu chuẩn nội soi Nhật Bản và phương pháp thiết kế nghiên cứu lâm sàng.
- Cán bộ quản lý y tế tuyến tỉnh: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá năng lực can thiệp kỹ thuật cao và xây dựng quy trình tiếp nhận, cấp cứu, dự phòng bệnh nhân xơ gan biến chứng xuất huyết tiêu hóa tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Phác đồ phối hợp trong luận án bao gồm những phương pháp can thiệp cụ thể nào?
Phác đồ điều trị được áp dụng trong luận án gồm hai cấu phần chính: can thiệp cơ học bằng kỹ thuật thắt các búi giãn tĩnh mạch thực quản qua nội soi (sử dụng bộ dụng cụ Six Shooter của hãng Wilson-Cook lắp trên máy soi Olympus CV-150) nhằm cầm máu và triệt tiêu búi giãn; kết hợp với điều trị nội khoa bằng thuốc chẹn beta giao cảm không chọn lọc Propranolol (viên 40 mg Apo-Canada) khởi đầu từ liều 20 - 40 mg/ngày và điều chỉnh để hạ 20 - 25% nhịp tim cơ bản khi nghỉ ngơi.
2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân của nghiên cứu được quy định ra sao?
Nghiên cứu loại trừ các bệnh nhân có: suy tim nặng, suy hô hấp nặng, suy thận nặng, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim; bệnh nhân đang hôn mê hoặc tiền hôn mê gan; có kèm giãn vỡ tĩnh mạch phình vị dạ dày; tiền sử can thiệp phẫu thuật shunt cửa - chủ, cắt lách hoặc đã tiêm xơ/thắt tĩnh mạch trước đó; đã dùng Octreotide/Vasopressin trước nhập viện; phụ nữ có thai, người quá già yếu; bệnh nhân có chống chỉ định với Propranolol (nhịp tim $< 55$ ck/phút, hen suyễn...) và bệnh nhân không đồng ý nội soi hoặc không theo dõi đủ 3 tháng.
3. Nguyên lý của định luật Laplace được luận án áp dụng như thế nào trong giải thích cơ chế vỡ tĩnh mạch thực quản?
Luận án ứng dụng định luật Laplace qua công thức:
$$\text{WT} = \frac{(p_1 - p_2) \times r}{w}$$
Công thức này chỉ ra rằng áp lực tác động lên thành búi giãn ($\text{WT}$) tỷ lệ thuận với áp lực trong lòng mạch ($p_1$), bán kính búi giãn ($r$) và tỷ lệ nghịch với độ dày thành mạch ($w$). Khi áp lực tĩnh mạch cửa tăng cao làm búi giãn căng to và thành tĩnh mạch mỏng đi (xuất hiện dấu đỏ), áp lực thành mạch vượt quá sức chống đỡ tối đa sẽ dẫn đến hiện tượng vỡ và xuất huyết tiêu hóa.
4. Dụng cụ thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản được sử dụng trong nghiên cứu có đặc điểm cấu tạo gì?
Nghiên cứu sử dụng bộ dụng cụ Six Shooter của hãng Wilson-Cook (Mỹ) lắp sẵn 6 vòng cao su trên một ống nhựa trong suốt gắn ở đầu máy soi. Dụng cụ gồm ống nhựa chứa vòng cao su, sợi dây gắn hạt nhựa đóng vai trò lẫy cơ học chạy trong kênh sinh thiết của máy nội soi, và tay quay điều khiển bên ngoài. Khi xoay tay quay 1 vòng, dây được kéo 2 cm làm bật chính xác 1 vòng cao su ôm chặt lấy búi giãn đã được hút vào trong khoang với áp lực hút dưới 500 mmHg.
5. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cầm máu 72 giờ sau thắt trong luận án gồm những chỉ số nào?
Hiệu quả cầm máu sau 72 giờ được xác định khi đạt đủ các tiêu chí:
- Về lâm sàng: Bệnh nhân không còn nôn ra máu, đi ngoài phân chuyển màu vàng, các chỉ số huyết động (mạch, huyết áp) duy trì ổn định.
- Về cận lâm sàng: Số lượng hồng cầu và nồng độ huyết sắc tố (Hb) không tiếp tục sụt giảm so với thời điểm sau khi hoàn thành truyền máu hồi sức ban đầu.
Kết luận
Luận án Bác sĩ Chuyên khoa cấp II của tác giả Nguyễn Văn Nhã đã tổng kết và đánh giá có hệ thống việc ứng dụng phương pháp thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản bằng vòng cao su Six Shooter qua nội soi phối hợp thuốc chẹn beta không chọn lọc Propranolol trên 39 bệnh nhân xơ gan chảy máu tiêu hóa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu mô tả đầy đủ các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tổn thương nội soi và phân loại chức năng gan theo Child-Pugh của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Kết quả thu được khẳng định tính hiệu quả và độ an toàn của phác đồ phối hợp trong việc cầm máu cấp cứu 72 giờ đầu và dự phòng tái phát chảy máu trong thời gian theo dõi 3 tháng, đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác điều trị bệnh lý tăng áp lực tĩnh mạch cửa tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh.