Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF), Việt Nam hiện có khoảng 1,2 triệu trẻ em khuyết tật đang chịu nhiều thiệt thòi về thể chất và tinh thần. Tại tỉnh Quảng Nam, địa phương gánh chịu hậu quả nặng nề sau chiến tranh, toàn tỉnh ghi nhận 23.906 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (chiếm 5,66% tổng số trẻ em), trong đó có tới 7.630 trẻ em khuyết tật, chiếm tỷ lệ 31,91%. Nhóm đối tượng này bao gồm 1.088 trẻ khuyết tật đặc biệt nặng, 2.363 trẻ khuyết tật nặng và 4.179 trẻ khuyết tật nhẹ. Nhằm thực hiện mục tiêu an sinh xã hội bền vững, mô hình nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở bảo trợ đã được triển khai, tiêu biểu là Làng Hòa Bình Quảng Nam – đơn vị đang chăm sóc 111 đối tượng, trong đó có 43 trẻ em khuyết tật.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc cung cấp các dịch vụ công tác xã hội chuyên biệt cho trẻ em khuyết tật tại cơ sở tập trung vẫn gặp nhiều rào cản về nguồn nhân lực, kinh phí và phương pháp can thiệp. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng cung cấp 5 nhóm dịch vụ công tác xã hội chính (phục hồi chức năng, giáo dục đặc biệt, tham vấn tâm lý, vui chơi giải trí và kết nối nguồn lực), phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Làng Hòa Bình, xã Tam Đàn, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và định tính nhằm nâng cao hiệu quả can thiệp trợ giúp cho 43 trẻ khuyết tật tại Làng và hàng nghìn trẻ em có hoàn cảnh tương tự trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đa tầng các lý thuyết nền tảng trong khoa học xã hội và thực hành công tác xã hội chuyên nghiệp:

Thuyết Nhu cầu của Abraham Maslow được sử dụng làm cơ sở nhận diện các bậc thang nhu cầu của trẻ em khuyết tật, từ nhu cầu sinh lý căn bản (dinh dưỡng, nơi ở), an toàn thể chất, đến nhu cầu kết nối xã hội, được tôn trọng và khẳng định giá trị bản thân.

Thuyết Nhận thức – Hành vi (CBT) định hướng cách tiếp cận hỗ trợ trẻ nhận diện, điều chỉnh các suy nghĩ tiêu cực, giảm bớt mặc cảm tự ti do khiếm khuyết cơ thể để hình thành các hành vi thích ứng tích cực.

Thuyết Hệ sinh thái xã hội giúp phân tích mối quan hệ tương hỗ đa chiều giữa trẻ khuyết tật với các hệ thống xung quanh: vi mô (gia đình, nhân viên trực tiếp), trung mô (môi trường Làng Hòa Bình, trường học hòa nhập) và vĩ mô (chính sách pháp luật, thái độ cộng đồng).

Các khái niệm chính được chuẩn hóa theo Luật Trẻ em năm 2016, Luật Người khuyết tật năm 2010 và Phân loại Quốc tế về Chức năng, Khuyết tật và Sức khỏe (ICF - WHO năm 2001), khẳng định khuyết tật không chỉ là tổn thương y học mà là sự tương tác giữa khiếm khuyết cơ thể với các rào cản môi trường. Dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em khuyết tật được định nghĩa là hệ thống các hoạt động trợ giúp chuyên nghiệp nhằm phòng ngừa, phục hồi chức năng và thúc đẩy hòa nhập xã hội toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam, hồ sơ bệnh án, quy chế tổ chức và 8 văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Luật Người khuyết tật 2010, Luật Trẻ em 2016, Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg).

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 30 trẻ em khuyết tật (đạt 69,76% tổng số 43 trẻ tại Làng, gồm 18 nam - 60% và 12 nữ - 40%; 25 trẻ khuyết tật vận động - 83,3% và 5 trẻ khuyết tật nhìn - 16,7%; 90% trẻ thuộc độ tuổi 11 đến 16). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm chọn những trẻ có khả năng nhận thức và giao tiếp cơ bản để đảm bảo tính khách quan của dữ liệu.

Phương pháp phỏng vấn sâu được tiến hành trên 10 đối tượng gồm 2 lãnh đạo (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Giám đốc Làng), 5 cán bộ phụ trách chuyên môn và 3 trẻ em khuyết tật thụ hưởng dịch vụ. Phương pháp quan sát trực tiếp được thực hiện tại 48 phòng chức năng, khu nhà ở trên khuôn viên 34.000 m2.

Dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS, sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số và bảng chéo để làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị chính sách. Toàn bộ tiến trình thu thập và phân tích dữ liệu hoàn thành trong giai đoạn 5 tháng từ cuối năm 2017 đến đầu năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Làng Hòa Bình Quảng Nam mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng thụ hưởng dịch vụ của trẻ em khuyết tật:

Thứ nhất, mức độ hài lòng chung về điều kiện sinh hoạt đạt tỷ lệ rất cao với 90% trẻ đánh giá hài lòng và rất hài lòng (trong đó 40% rất hài lòng, 50% hài lòng và chỉ 10% không hài lòng). Về sức khỏe tự đánh giá, 50% trẻ cảm nhận sức khỏe Tốt hoặc Rất tốt, 40% ở mức Bình thường và chỉ 10% ở mức Yếu, không có trường hợp Rất yếu.

Thứ hai, trong nhóm dịch vụ Phục hồi chức năng – Vật lý trị liệu (PHCN-VLTL), có sự phân hóa rõ rệt về mức độ yêu thích: 90% trẻ bày tỏ yêu thích hoạt động thăm khám định kỳ (trong đó 70% rất thích), nhưng có tới 53,3% trẻ (16/30 em) không thích hoạt động can thiệp bằng dụng cụ chuyên dụng (nẹp, chân giả, thang tập đi).

Thứ ba, cơ sở vật chất phục vụ PHCN-VLTL được đánh giá tích cực với 63,3% trẻ nhận định Đầy đủ và Rất đầy đủ (53,3% đầy đủ, 10% rất đầy đủ), 30% đánh giá Bình thường và chỉ 6,7% cho rằng còn Sơ sài, nhờ vào việc trang bị 10 xe tập đi, hệ thống máy châm cứu, máy tập cơ tay chân và nén cơ hiện đại.

Thứ tư, về cơ cấu nguồn nhân lực, trong tổng số 33 cán bộ quản lý và cung cấp dịch vụ (không tính 22 bảo mẫu), nhân sự chuyên ngành Y tế chiếm tỷ trọng lớn nhất với 12 người (36,36%), chuyên ngành Xã hội học có 8 người (24,24%), trong khi nhân sự tốt nghiệp đúng chuyên ngành Công tác xã hội chỉ có 3 người (9,09%) và Giáo dục đặc biệt có 1 người (3,03%). Đáng chú ý, có 20% trẻ đánh giá thái độ phục vụ của nhân viên y tế ở mức Chưa tốt do áp lực công việc và tính chất can thiệp đòi hỏi cường độ cao.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân hóa trong việc tiếp nhận dịch vụ PHCN-VLTL bắt nguồn từ nguyên nhân tâm lý và thể chất: các bài tập can thiệp vận động bằng nẹp hoặc chân giả thường gây đau đớn, mệt mỏi trong giai đoạn đầu, khiến trẻ dễ nảy sinh tâm lý thoái thác, sợ hãi nếu không có sự đồng hành kiên trì và liệu pháp tâm lý bổ trợ.

Về mặt dữ liệu, kết quả có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ phân bố nhân sự theo trình độ chuyên môn (với tỷ lệ nhân viên y tế áp đảo 36,36% so với 9,09% công tác xã hội) và bảng phân tích tương quan giữa lứa tuổi (nhóm 11-16 tuổi chiếm 90%) với nhu cầu tham vấn tâm lý thay đổi nhận thức - hành vi.

So sánh với các nghiên cứu tại các trung tâm bảo trợ xã hội khác ở miền Trung, mô hình Làng Hòa Bình đã làm tốt chức năng chăm sóc nuôi dưỡng và phục hồi chức năng thể chất nhờ nguồn tài trợ ban đầu 2 triệu USD từ Hội Cựu chiến binh và Thương tật Hàn Quốc. Tuy nhiên, tính chuyên nghiệp trong công tác xã hội lâm sàng, quản lý ca (case management) và tham vấn cá nhân còn mỏng do thiếu hụt cán bộ được đào tạo bài bản. Điều này chỉ ra rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ dừng lại ở đầu tư trang thiết bị mà phải chuyển dịch trọng tâm sang đào tạo nhân lực chuyên sâu và can thiệp tâm lý hành vi toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng và tính bền vững của các dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật tại Làng Hòa Bình, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực công tác xã hội: Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhân viên có bằng cấp chuyên môn Công tác xã hội từ 9,09% lên tối thiểu 30% trong lộ trình 2018-2022. Tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn nghiệp vụ mỗi năm về quản lý ca, kỹ năng lắng nghe và kiểm soát cảm xúc khi làm việc với trẻ khuyết tật, phấn đấu giảm tỷ lệ phản hồi tiêu cực về thái độ nhân viên từ 20% xuống dưới 5%. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam và Ban Giám đốc Làng Hòa Bình.

  2. Cải tiến quy trình can thiệp trị liệu kết hợp tâm lý: Tích hợp liệu pháp tâm lý nhận thức - hành vi song hành cùng các buổi tập vật lý trị liệu, nhằm giảm tỷ lệ 53,3% trẻ e ngại sử dụng dụng cụ hỗ trợ. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ cá nhân hóa (Individualized Care Plan) cho 100% trong số 43 trẻ em khuyết tật trong vòng 6 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Công tác xã hội - Dịch vụ phối hợp Phòng Y tế - Chăm sóc - Nuôi dưỡng.

  3. Mở rộng mạng lưới kết nối nguồn lực và hợp tác quốc tế: Duy trì hiệu quả dự án hợp tác với tổ chức Cứu trợ Trẻ em Việt Nam (Child Care Vietnam - CCV), chủ động tiếp cận và ký kết thỏa thuận hợp tác với ít nhất 3-5 tổ chức phi chính phủ mới mỗi năm. Phấn đấu gia tăng nguồn tài trợ xã hội hóa từ 15% đến 20% tổng ngân sách hoạt động hàng năm để bổ sung thiết bị dạy nghề và giáo dục đặc biệt. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Kết nối nguồn lực Làng Hòa Bình.

  4. Nâng cao nhận thức cộng đồng và hỗ trợ hòa nhập gia đình: Triển khai tối thiểu 12 chiến dịch truyền thông cộng đồng/năm tại 18 huyện, thị xã nhằm xóa bỏ định kiến xã hội về khuyết tật. Thiết lập chương trình tập huấn kỹ năng phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho 100% phụ huynh có con em khuyết tật trước khi trẻ tái hòa nhập gia đình. Chủ thể thực hiện: Làng Hòa Bình phối hợp chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh kết hợp dữ liệu nghiên cứu thực địa chi tiết về quy trình cung cấp dịch vụ an sinh cho nhóm đối tượng yếu thế tại cơ sở nuôi dưỡng tập trung.

  2. Cán bộ quản lý và nhân viên tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Làng trẻ em toàn quốc: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về việc thành lập và vận hành Phòng Dịch vụ Công tác xã hội, cách khắc phục rào cản nhân sự y tế kiêm nhiệm và giải pháp tổ chức 5 nhóm dịch vụ chuyên biệt.

  3. Lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Cung cấp bức tranh thực trạng với các chỉ số định lượng xác thực tại Quảng Nam (nơi có 7.630 trẻ khuyết tật và 12 cơ sở chăm sóc), làm căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và chính sách trợ cấp xã hội phù hợp.

  4. Các tổ chức phi chính phủ (NGOs), tổ chức từ thiện và tình nguyện viên: Nguồn thông tin giá trị giúp định vị chính xác nhu cầu thực tế của trẻ em khuyết tật (đặc biệt là nhu cầu dụng cụ can thiệp vận động và giáo dục hòa nhập) để thiết kế các dự án tài trợ đúng trọng tâm, đạt hiệu quả tác động tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao hơn 53% trẻ em khuyết tật tại Làng Hòa Bình không thích hoạt động can thiệp bằng dụng cụ PHCN? Nguyên nhân chủ yếu do việc sử dụng nẹp chỉnh hình, chân giả hay thang tập đi gây đau đớn, căng cơ và mệt mỏi thể xác trong giai đoạn đầu thích ứng. Thiếu sự chuẩn bị tâm lý và giải thích cặn kẽ từ nhân viên khiến 16/30 trẻ cảm thấy áp lực và sợ hãi khi tham gia các buổi can thiệp này.

  2. Tỷ lệ nhân viên chuyên trách công tác xã hội tại Làng Hòa Bình hiện nay là bao nhiêu? Theo số liệu thống kê, nhân sự tốt nghiệp chuyên ngành Công tác xã hội chỉ chiếm 9,09% (3/33 cán bộ chuyên môn), trong khi nhân lực ngành Y tế chiếm tới 36,36% (12 người). Sự mất cân đối này phản ánh xu hướng chung tại các trung tâm bảo trợ, nơi mô hình chăm sóc y tế vẫn đang chiếm ưu thế so với công tác xã hội chuyên nghiệp.

  3. Luật pháp Việt Nam quy định những quyền lợi căn bản nào cho trẻ em khuyết tật? Luật Trẻ em năm 2016 quy định 25 nhóm quyền cơ bản của trẻ em, kết hợp cùng Luật Người khuyết tật năm 2010 bảo đảm 100% trẻ khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được cấp thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí và nhận trợ cấp xã hội hàng tháng (mức 540.000 đồng đến 675.000 đồng theo chuẩn nghèo giai đoạn nghiên cứu).

  4. Luận văn đã áp dụng những khung lý thuyết công tác xã hội nào? Tác giả đã kết hợp Thuyết Nhu cầu của Maslow để đánh giá mức độ thỏa mãn các nhu cầu sinh học và tinh thần của trẻ, Thuyết Nhận thức – Hành vi để lý giải và can thiệp sự tự ti, cùng Thuyết Hệ sinh thái xã hội để phân tích mạng lưới hỗ trợ từ môi trường sống, Làng và cộng đồng.

  5. Cơ sở vật chất của Làng Hòa Bình Quảng Nam có quy mô như thế nào? Làng được xây dựng trên diện tích 34.000 m2 với kinh phí 2 triệu USD tài trợ từ Hàn Quốc, bao gồm 48 phòng ở chia thành các khu bệnh nhẹ, nặng, đặc biệt nặng, cùng hệ thống phòng vật lý trị liệu, khu vui chơi, nhà ăn và khu dạy nghề phục vụ 111 đối tượng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật trong mô hình bảo trợ tập trung.
  • Đánh giá thực trạng tại Làng Hòa Bình Quảng Nam với dữ liệu mẫu 30 trẻ em và 33 cán bộ chuyên môn, chỉ ra tỷ lệ hài lòng đời sống đạt 90% nhưng vẫn tồn tại bất cập về cơ cấu nhân sự khi nhân viên công tác xã hội chỉ chiếm 9,09%.
  • Nhận diện rõ điểm nghẽn trong can thiệp trị liệu vận động trực tiếp (53,3% trẻ e ngại dụng cụ) và áp lực tâm lý đối với đội ngũ chăm sóc (20% phản hồi tiêu cực về thái độ).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, tập trung vào chuẩn hóa năng lực nhân viên, cá nhân hóa quản lý ca và tăng cường kết nối nguồn lực xã hội hóa.
  • Luận văn là công trình nghiên cứu chuyên sâu có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho hệ thống an sinh xã hội địa phương giai đoạn 2018-2023.

Để khai thác toàn diện các biểu đồ thống kê, bảng phân tích SPSS chuyên sâu và quy trình can thiệp mẫu được xây dựng trong đề tài, bạn đọc và các nhà nghiên cứu có thể tiếp cận trọn vẹn toàn văn luận văn thạc sĩ Công tác xã hội tại thư viện Học viện Khoa học Xã hội hoặc liên hệ trực tiếp với cơ sở đào tạo.