Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường nghiên cứu thực trạng giảng dạy và đề xuất giải pháp học phần kỹ năng nói 3 cho sinh viên ngôn ngữ trung quốc tại khoa ngọai ngữ trường đhhp

Tài liệu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường nghiên cứu thực trạng giảng dạy và đề xuất giải pháp học phần, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Ngôn ngữ Trung Quốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2021-2022

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: VỚI LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN KHẨU NGỮ

1.1. Khái niệm khẩu ngữ

1.2. Sự khác biệt giữa văn viết và khẩu ngữ

1.3. Nguyên tắc giảng dạy khẩu ngữ

1.3.1. Trọng tâm vào năng lực giao tiếp khẩu ngữ

1.3.2. Ngữ cảnh hóa

1.3.3. Lấy học sinh làm trung tâm, hướng đến sản xuất

1.4. Mục tiêu và nhiệm vụ của giảng dạy khẩu ngữ nâng cao

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY KHẨU NGỮ NÂNG CAO

2.1. Phạm vi và đối tượng điều tra

2.2. Phương pháp và nội dung điều tra

2.3. Thống kê dữ liệu bảng câu hỏi

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY KHẨU NGỮ NÂNG CAO

3.1. Giới thiệu khóa học khẩu ngữ nâng cao

3.2. Các bước giảng dạy

3.3. Ứng dụng phương pháp giảng dạy

3.3.1. Phương pháp giảng dạy trước khi vào bài mới

3.3.2. Phương pháp giảng dạy trong quá trình giảng dạy

3.4. Khó khăn trong giảng dạy của giáo viên

3.4.1. Khó khăn liên quan đến học sinh

3.4.2. Khó khăn trong giảng dạy trực tuyến

3.5. Phản hồi của học sinh

3.5.1. Phản hồi về phương pháp giảng dạy của giáo viên

3.5.2. Phản hồi về giáo trình khẩu ngữ nâng cao

3.5.3. Cảm nhận về khóa học khẩu ngữ nâng cao

3.5.4. Nguyện vọng của học sinh đối với khóa học khẩu ngữ nâng cao

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC GIẢNG DẠY KHẨU NGỮ NÂNG CAO

4.1. Đối với giáo viên

4.1.1. Ứng dụng nguyên tắc giảng dạy khẩu ngữ

4.1.2. Chú trọng các lỗi sai của học sinh

4.1.3. Thiết kế nhiều hình thức luyện tập

4.1.4. Trọng tâm các phương pháp phản hồi trên lớp

4.1.5. Lắng nghe phản hồi

4.1.6. Nâng cao bản thân

4.1.7. Kỹ năng giảng dạy bản thân

4.2. Đối với học sinh

4.2.1. Chú trọng phát âm và ngữ pháp

4.2.2. Tăng cường vốn từ vựng tiếng Trung

4.2.3. Kỹ năng vượt qua rào cản tâm lý

4.2.4. Khắc phục sự ảnh hưởng tiêu cực của tiếng mẹ đẻ

4.2.5. Tích cực tham gia câu lạc bộ tiếng Trung

4.2.6. Phát triển kỹ năng mềm cần thiết

4.3. Đối với nhà trường

4.3.1. Cập nhật giáo trình liên tục

4.3.2. Đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên

4.3.3. Xây dựng môi trường giao tiếp ngôn ngữ cho sinh viên

4.3.4. Bổ sung thiết bị giảng dạy

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A.1. Phiếu khảo sát giáo viên

A.2. Phiếu khảo sát sinh viên

A.3. Phiếu phỏng vấn sâu giáo viên

A.4. Phiếu phỏng vấn sâu sinh viên

Tóm tắt

I. Giảng dạy kỹ năng nói và thực trạng giảng dạy

Nghiên cứu tập trung vào giảng dạy kỹ năng nóithực trạng giảng dạy học phần Kỹ năng Nói 3 cho sinh viên ngôn ngữ Trung Quốc tại Trường Đại học Hải Phòng. Kết quả cho thấy, mặc dù kỹ năng nói là một phần quan trọng trong đào tạo ngôn ngữ, nhưng việc giảng dạy vẫn gặp nhiều thách thức. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc sử dụng từ vựng, ngữ pháp và phát âm khi nói tiếng Trung. Giáo viên cũng gặp khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả để cải thiện kỹ năng nói của sinh viên.

1.1. Khó khăn trong giảng dạy

Giáo viên gặp khó khăn trong việc thiết kế bài giảng phù hợp với trình độ của sinh viên. Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp giảng dạy truyền thống, chưa tận dụng các công cụ hiện đại để tạo môi trường học tập tương tác. Điều này dẫn đến việc sinh viên thiếu tự tin và khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung.

1.2. Phản hồi từ sinh viên

Sinh viên cho rằng các bài giảng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của họ. Họ mong muốn được thực hành nhiều hơn trong các tình huống giao tiếp thực tế. Ngoài ra, sinh viên cũng đề xuất cải thiện chất lượng giáo trình và tài liệu học tập.

II. Giải pháp học phần kỹ năng nói 3

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp học phần nhằm cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập kỹ năng nói tiếng Trung. Các giải pháp bao gồm việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, tăng cường thực hành và tạo môi trường học tập tương tác.

2.1. Phương pháp giảng dạy hiện đại

Giáo viên nên áp dụng các phương pháp giảng dạy như học tập dựa trên dự án, học tập hợp tác và sử dụng công nghệ để tạo môi trường học tập tương tác. Điều này giúp sinh viên phát triển kỹ năng nói một cách tự nhiên và hiệu quả.

2.2. Tăng cường thực hành

Sinh viên cần được thực hành nhiều hơn trong các tình huống giao tiếp thực tế. Giáo viên nên tổ chức các hoạt động nhóm, thảo luận và trình bày để sinh viên có cơ hội sử dụng tiếng Trung một cách linh hoạt.

III. Phát triển kỹ năng nói tiếng Trung

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng nói tiếng Trung trong quá trình đào tạo ngôn ngữ. Kỹ năng nói không chỉ giúp sinh viên giao tiếp hiệu quả mà còn nâng cao khả năng tư duy và phản xạ ngôn ngữ.

3.1. Tầm quan trọng của kỹ năng nói

Kỹ năng nói là yếu tố cốt lõi trong việc học ngôn ngữ. Nó giúp sinh viên tự tin hơn trong giao tiếp và nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt. Điều này đặc biệt quan trọng đối với sinh viên ngôn ngữ Trung Quốc khi họ cần sử dụng tiếng Trung trong môi trường làm việc thực tế.

3.2. Chiến lược phát triển kỹ năng nói

Giáo viên nên tập trung vào việc phát triển kỹ năng nói thông qua các hoạt động thực hành và tạo môi trường học tập tương tác. Sinh viên cũng cần được khuyến khích tham gia các câu lạc bộ ngôn ngữ và các hoạt động ngoại khóa để cải thiện kỹ năng nói của mình.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

UBND THANH PHO HAI PHONG TRUONG DAI HOC HAI PHONG BAO CAO TONG KET DE TAI NCKH CAP TRUONG/TRONG DIEM CAP TRUONG NAM HOC 2021-2022 Nghiên cứu thực trạng giảng dạy và đề xuất giải pháp học phần Kỹ năng Nói 3 cho sinh viên ngôn ngữ Trung Quốc tại khoa Ngoại ngữ Trường ĐHHP Mã số: ĐT.13 Chủ nhiệm: TS. Đỗ Thị Thạnh Đơn vị: Khoa Ngoại ngữ Hải phòng, tháng 10 năm 2022 UBND THANH PHO HAI PHONG TRUONG DAI HOC HAI PHONG BAO CAO TONG KET DE TAI NCKH CAP TRUONG/TRONG DIEM CAP TRUONG NAM HOC 2021-2022 Nghiên cứu thực trạng giảng dạy và đề xuất giải pháp học phần Kỹ năng Nói 3 cho sinh viên ngôn ngữ Trung Quốc tại khoa Ngoại ngữ Trường ĐHHP Mã số: ĐT.13 Chủ nhiệm: TS. Đỗ Thị Thạnh Đơn vị: Khoa Ngoại ngữ Hải phòng, tháng 10 năm 2022 EDK PIME RU SL ARDS BBS NURS SRT FE di £ Fina EE IAS CARAT, HATS RENE. Ae, &--ÏI24EMl1Ã: RỊX, ERE SEAR MUR AS RO DR BEL fs BA SK Do ds FZ Ti) FE 3, H7ẮĂZ1/3ikff X, (LAIN A, AO ACE PY Hope, MOPED AY BT Be, RE ASE OE is BE TOY A BOR GE Py Od 4 WIZE IA BE HS DU ERE Wo FET BOD RR, HFRS AAG A) FAA Ie BAY BE 0 2 BSE EO A ES 2 EMEA RIT ER Da, CS a Se ee A ia] A Ay SS, BT DA eg Ha AA VE ATV 8S Ps, f#J#HIBEIJ&1S68252331XIiHPđ.

IñX, CY WE. kứt SE AAMET AISA. (A AE MET MEAN, UBL. HH HARM, ANRZ, APRA, TWA MAREE lal FUE, SEL “EBT ACSA DT FR ee MU es BD H18 #1 E ĐUNJ 2Ñ HR WIL” Anal.

TET BUTE a ABR. TEBE HAAS EY lel, AE AOA A IS SAA i, AE AD RA BB. ASCH Ang AERTS ea SUR, SRSA, Ad RAE EAN, SAREE, FTAA ASU, ĐH, đã AOL, FEL EN A AI REACH I NR, NR ADU FB 2A RET, HET PUM BR AEH, DPE ASRS BCMA, SEA VU RIT, BERRA ATP RH, MSH KM Me, DAPI ON Xa. Jee Pea es A A AOU, BY USAR, PRA SETA], HEALS 8 Bn TBE 1” JIMN|: Hoe, PELE AMAR S, ASB, AAAS SUTIMSEA LE EL, BCATTEM BARE GFom, MEBAVMT TWA, Ba SAUNA RAMA SA, WRB JHi1# #13 z1! TT Uh I PE JCS a SAE AH BS 7 HS A 8 AJ To Il PAE ETERS BEA OE, AERP ACE URLS OT EA BP ZUMA Wa 1 BF BE 2)1£H XXÍM 35, ROT LY A FR A 18 LI†f8 TRIE BOA i SKE Ue, ID Eo, 4 ZMã AAA, Se ERS PADMA AI ITIS, TOK SRA BR.

MIE, Het A TIS, dean RE, eI Da OE AS KEW: MADR #UBM Fe EDTA IV Research on the Current Situation and Strategies of Advanced Oral Chinese Teaching in the Department of Foreign Languages of Haiphong University ABSTRACT Oral language teaching occupies a very important position in the whole Chinese teaching or Chinese education system. First of all, it is a basic course; secondly, it is a bridge between students from textbook knowledge to specific practical application, which has strong practical significance, but is sometimes neglected, and occupies an important position in the whole Chinese teaching, while In the advanced stage of Chinese learning, the teaching of oral courses requires more diversified teaching methods to improve the expressive ability and Chinese speculative ability of Chinese learners. In advanced oral Chinese classes, cultivating students' ability to organize sentences into paragraphs is the main goal and primary task of teaching. After entering the advanced stage, students have mastered a rich vocabulary and sentence structure, and can use Chinese for oral communication more proficiently.

The ability to express sentences or paragraphs requires students to have a good understanding of pronunciation, semantics, vocabulary, grammar, sentence patterns, culture, etc. Integrated application of knowledge. However, when expressing in paragraphs, there are often problems such as pronunciation, grammatical errors, improper use of vocabulary, poor sentence structure, improper sentence cohesion, and incoherent semantics. Therefore, the author takes "Research on the Present Situation and Strategies of Advanced Oral Chinese Teaching for Chinese Majors in the Department of Foreign Languages of Haiphong University" as the title.

The aim is to explore the current situation of teachers in advanced oral Chinese teaching. Teachers’ problems in teaching, students’ feedback on teachers’ teaching methods and content, and students’ wishes for advanced oral Chinese subjects. Vv This article intends to conduct questionnaire surveys and interviews with teachers and students, observe colleagues teaching, practice teaching by yourself, etc., visit and watch classes from multiple angles, analyze the teaching status quo of this course, find problems, combine the actual situation, and propose a course that is more suitable for advanced oral Chinese The method and strategy of course teaching, so as to improve students’ oral Chinese expression ability and improve teachers’ teaching ability, for reference. In addition to the introduction and conclusion, this paper is divided into four chapters, and the specific content of each chapter is as follows: In the first chapter, concepts related to spoken language are put forward, and the differences between written language and spoken language are distinguished.

In particular, the principle of advanced oral Chinese teaching is put forward, that is, the principle of "student-centered, output-oriented, emphasis on oral communication and contextualization". In the second chapter, the method of questionnaire design and in-depth interview method are proposed, and the data obtained through the investigation, the basic information of students and teachers, and the statistics of teaching methods. In the third chapter, the author conducts a survey and summarizes the teaching methods adopted by the teachers and the difficulties faced by the teachers in the teaching process. In particular, student feedback on teachers' teaching methods and content.

After completing the course, students will self- evaluate their Chinese proficiency on the cognitive ability of the subject. The research on the topic will help teachers provide effective methods for their future teaching ability, which will play a major role in the development of Chinese majors and the construction of advanced oral Chinese courses. In the fourth chapter, from the above situation, the author sums up the teaching experience of the predecessors, and combines the methods used by the author in the practical teaching, which brings high-efficiency teaching results. Since then, a more suitable teaching method has been put forward to improve VI students’ learning enthusiasm and improve the teaching quality of advanced oral Chinese courses.

Key words: Advanced Oral Chinese Teaching Status Strategy Hai Phong University vil ly com .,ôÔỎ XI cam ~-. Hee 7 FBR HLHIEIMBHXEE-L. ST HH HH H1 ưêi 9 #š—*? :Biì8-ELIi#flXjj|. eerrre 9 BS SAR BOE IU cece ccccccccccccsssessssesssssesssvesssseessseeessseesssesssseeesss 10 —.

li =, DJ *2:thù, /*HIJÍ,. 12 FE BDU AB ACF URN #fÈÌT.ceeeeeiiiieeriieeee 14 #—+1 PAPE TGR ees ccccccceccseceseececssecsuesseccsresscsucsnvcseveseeenee 14 BTA IWểb}‡<äNWÃÄ. 17 FAR PADGE BBCF UR ABR os ssessssssssecccsnsnneescsnsnneescssnsneeeeses 19 #—Œœ PZ\ìXÌBEHIEWEMWNWZ. BEA SRB ccc cccscescecscscesssssescsesestssssssessseanetessnsees 20 FSSA #43 2z#MÑH.

28 — Xửšt)išt'# Mu Jxi8,. Xiï4WìEHIE‡tHHIKjR. XMfRZW̧ TH ¬ 35 H, 3⁄#Xịì»iãLHiãWHJ#ä. 39 3M £tXliã2Zvì§ nara ane toto "¬D.

43 BET XỈIT#UlW. 43 — DEF BF RU ooo ẺẼẽ. 48 jH, #3ỳ# EJEgiØHUĐ3. ii 54 — XE, ÌlÈ.

eo 55 —=, J#ãHhYlðiliLR.,ÔỎ 64 lSĐTE;3):01 5:2. 74 WES: BUTE RE WTR 7. 83 BASED: EAE BARBED T RPE. ceecccsssecccsnscccssssccssnseccessnsccssnscecssssccssnsecessunscssone 84 Az BSR S| 2-1: #e 2-2: 13-1: 13-2: 13-3: 13-4: 13-5: 13-6: 13-7: 13-8: 13-9: | 3-10: | 3-11: | 3-12: | 3-13: | 3-14: | 3-15: | 3-16: | 3-17: | 3-18: | 3-19: | 3-20: | 3-21: | 3-22: PAE LEZ WE SUB 0 eee, 15 SPE SIDER oo cnn eect eee 15 it, #UI2KHHH#đLU#J3Ì.

22 PUMA RAG BC TTI cc ccc cence 22 PUTUR EMMA oo cece eee eens 23 SPT es UAE RAW TE occ eee eee 24 PUMA AAA TE DT ER cece cee eee 25 ‡#uItiiÄ#l. 29 AE EAB SET BIO cece eee eee 30 #UIiYK3£ b iE EE GEIB To eee 30 PUY URAE cece nent eee nee nes 31 EE Wt AT OE Ty TRIBE cee eee 31 PTE “WEAR A cece cece 32 EE BOA IRS cence cece teen eens 34 BEE PPR ABA A EWM cence cece eee e es 35 EAE Tey BDU BRAT eee eee 35 EE WY Te DUT RAMEE cnn 36 EE Ay 2 ed ATT es BB AF A EBA. 37 PPE TE OD AR I AME oe 38 EE a EZ TR BBCP TT IE ae 40 *#/E3§ tHÿUJHfEVRTE Een nà. 41 XI 13-23: 32EZI#UJH{EZ^AHi2K.

42 Al Fr 4-1: 3S 20 Ja? 30H ARIA «d9 9 0 6 9 0 9 9 0 6 0 0 6 0.899 47 ALF 4-2; a 20 Ja‘? 3 HEA Pe) 28 "-. 49 RAR $e 1: BUMASEAME cece ence een eee e es 17 HE 2: AEMSEAE RR ccc cence nee n ences 17 3: BCETTIENW BAAS occ ccc cence nes 18 %4: EAE THRBUT BCE ccc cece eee ees 32 345: 3⁄42Jdữ#UHHHH#ILÈ? WŸX ccc cece tenes 33 #6: MADURA Ra AEE A OMB ACE oe 38 XI Bu —. XIMBW ae ASP A, i HEA CU. SAT FAS ISA AYE EAT te.

TH ASE A RHE “WT” US IR” “#2”, TH “UL” ie RE ASE AYA BL, the a Sd ie EH — HE FAA PrP AB ae HAI. EOIN, AIRE ye BR MRI; ý ƒH i, Heo SSA aS Ma, ARBRE HLA BZ Peo MAA, A. PRESB, BT AT Bee OAR Tit eS INC, THER PEC, HMI CAR AEM. QE A DUE LEIA RAE, A WA OA EACH ie EI SI HERE.

(EEE A BRI ROR Fe fe HE ne: BURR RE PIB TS. SAAR ARIA HE IAPR Z4 INGRZ A fa. RE AE BR RE IR CES AVM ABR AE IAI, RR Ba RG AR Ths MBE DCA TEM A VEE VAR A LIRR A SK, Ue i oh WARES Bere AEP, ibe MAREAF OL, MAR. beet ApH HG TR SH INS, RT SY Fabs UAE ATI FISK PEI BE IA BE AM EB EST PAE OR SAR St.

HN A EGR BRIA RE, SEM ANI SIE SP EE, FEM MAA A ORR. Pye, FRAN i SME RR te DB TB A BH BDA Be ids Bi) SEE A BR 6 AER A th 0 PE ZH HE 90 SE A ME f9 “Fp Ze” TYAS, POT WA SBT BS ACSA Joe a ve A EF TERN, FE aed SET AEM AA ae YR BE AR GRIF” ARGH. ARM et, feat ABU AS TT, Fee BU a RS a A EAS SCE EB FRSC ELIA TE BE BN EG EY =. WữHHSRXY (—) ab ASC AR IT BAY =E BERLE DAB Ls t2, #6#76MIMì#3XIIZ4)MIHLIìiH#LH9MUI, Bee A RIB iB AUP OE EE #63 TI, AB AS AI BR AC A, He rer ET EY DB BE, Ger SRE KK, BRAGA, RBM RIL, IME A OE ee REN MAE, WEE SRR OBABKE, Mi, AVANRARAM 1 iB AC Đi ht, (> wee 1.

t8 + )ã31?tXli#B X*#Zk]ñ £ 1ñ -E Vl i24 3M L1 #L# f1Ä 128 hị Tố, #XÊiElJW##lj k3⁄\vìñØL#tf1m, H/WAñÐMU#ØZkl§“4J, tétHfẪmD23Xìñ LIiäfL32. ñĐØl7Z⁄1í HXJIfEVK3£'H 3H ##t L3 )š#( 3927 30®2RÌÀlB]¿ UW AE AFA DHA DL — BPE ie a, TEIN PEE, nh JL#I'#U#iz\2†fff£ìxX -E2E+ F: BAN TE EAE — FE OR RE ALA HL SIE. BAG (2013) ERAS BASIE, tHe SIE Sc AS TEBE, FEAL ART ES BE A AS AUG, BOY SEAS 2S GE RE (ES ACAI TTI, TEES Baie ACEI SE DIA, WGA SRS BE RAR BREA BY. UL PARR A SCD UR He I TEN — Ph Atk, Vera EW KA BCE RIK OME CE EO A ee EE, ART tL AB BE Ee WY ES BBE.

CALE SE Bas dS UR eT LS Bh AE TAA Ra CL sR SE NE EE DU iB ESE ET AE UB EE OD OR TE AG BE Se, BP HE FAM. SEAS RAIA I eI ORE. AD OB ATR ACSA HT SR EEA TE - 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thực trạng giảng dạy và giải pháp học phần kỹ năng nói 3 cho sinh viên ngôn ngữ Trung Quốc" tập trung phân tích thực trạng giảng dạy kỹ năng nói tiếng Trung, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho sinh viên. Nghiên cứu này không chỉ giúp giáo viên hiểu rõ hơn về những khó khăn mà sinh viên gặp phải mà còn cung cấp các phương pháp giảng dạy sáng tạo, phù hợp với nhu cầu thực tế. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến việc cải thiện chất lượng đào tạo ngôn ngữ, đặc biệt là tiếng Trung.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến giảng dạy và học tập ngôn ngữ, bạn có thể tham khảo thêm các nghiên cứu như Luận văn thạc sĩ an investigation into intonation awareness of teachers and students at faculty of foreign languages at industrial university of ho chi minh city, nghiên cứu về nhận thức ngữ điệu trong giảng dạy ngoại ngữ. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ an investigation into phuong dong pre intermediate english students problem of speech incomprehensibility caused by improper tone unit segmenting cũng là một tài liệu đáng chú ý khi phân tích các vấn đề liên quan đến khả năng hiểu lời nói trong học tập tiếng Anh. Cuối cùng, Khoá luận tốt nghiệp a study on second year english majors perception towards teachers oral feedback in speaking lessons at hpu cung cấp góc nhìn sâu sắc về tác động của phản hồi bằng lời trong giờ học nói. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong giảng dạy và học tập ngôn ngữ.