phần mở đầu, kết luận chung và tài liệu tham khảo, luận văn có cấu trúc 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học STEM. Chƣơng 2: Thiết kế và tổ chức dạy học STEM gắn với NL GQVĐ chủ đề “Âm học” chƣơng trình KHTN lớp 7. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 8 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC STEM 1. Dạy học phát triển năng lực GQVĐ 1.
Khái niệm năng lực Khái niệm năng lực có nguồn gốc Latinh: “competentia” nghĩa là “gặp gỡ”. Ngày nay khái niệm năng lực đƣợc hiểu dƣới nhiều cách tiếp cận khác nhau. Theo tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [16].Weinert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội.và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt ”[27]. Theo tác giả Nguyễn Thị Minh Phƣơng (2007): Năng lực của HS đƣợc thể hiện ở khả năng thực hiện hành động cá nhân trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập, hoặc năng lực tiến hành hoạt động học tập của cá nhân ngƣời học.
Năng lực nói chung luôn đƣợc xem xét trong mối quan hệ với dạng hoạt động hoặc quan hệ nhất định nào đó. Tác giả Nguyễn Thị Minh Phƣơng đã đề xuất bốn nhóm năng lực thể hiện khung năng lực cần đạt cho học sinh PT Việt Nam [12], đó là: Năng lực nhận thức: đòi hỏi học sinh phải có các khả năng quan sát, ghi nhớ, tƣ duy (độc lập, logic, trừu tƣợng.), tƣởng tƣợng, suy luận, tổng hợp - khái quát hóa, phê phán - bình luận, từ đó có khả năng phát hiện vấn đề, khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức trong suốt cuộc đời. Năng lực xã hội: đòi hỏi học sinh phải có những khả năng giao tiếp, thuyết trình, giải quyết các tình huống có vấn đề, vận hành đƣợc các cảm xúc, có khả năng thích ứng, khả năng cạnh tranh cũng nhƣ khả năng hợp tác. Năng lực thực hành (hoạt động thực tiễn): đòi hỏi học sinh phải có các vận dụng tri thức (từ bài học cũng nhƣ từ thực tiễn), thực hành một cách linh hoạt (tích cực-chủ động), tự tin; có khả năng sử dụng các công cụ cần thiết, khả năng giải quyết vấn đề, sáng tạo, có tính kiên trì.
Năng lực cá nhân: đƣợc thể hiện qua khía cạnh thể chất, đòi hỏi trƣớc hết học 9 sinh có khả năng vận động linh hoạt, phải biết chơi thể thao, biết bảo vệ sức khỏe, có khả năng thích ứng với môi trƣờng; tiếp đó là khía cạnh hoạt động cá nhân đa dạng khác nhau nhƣ khả năng lập kế hoạch, khả năng tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm…Tóm lại, năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác nhau nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí,. để thực hiện thành công một loại công việc trong bối cảnh nhất định. Một cách cụ thể hơn, năng lực là sự huy động và kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân để thực hiện thành công các yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định. Muốn mô tả năng lực cá nhân, ngƣời ta thƣờng dùng các động từ chỉ hành động nhƣ: hiểu, biết, khám phá, xây dựng, vận dụng… Muốn đánh giá năng lực cá nhân hãy xem xét chúng trong hoạt động.
Ví dụ: năng lực giao tiếp có đƣợc khi cá nhân biết tổng hợp kiến thức về ngôn ngữ, kĩ năng sử dụng các công cụ ngôn ngữ (nói, viết, công nghệ thông tin) và thái độ đúng đắn với đối tƣợng giao tiếp. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề Dựa vào phân tích tài liệu khái niệm năng lực ở trên, em xin đƣa ra khái niệm năng lực giải quyết vấn đề nhƣ sau: Năng lực giải quyết vấn đề của HS đƣợc hiểu là sự vận dụng tổng hợp của bốn nhóm năng lực: năng lực nhận thức, năng lực xã hội, năng lực thực hành và năng lực cá nhân để đƣa ra các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể mà ở đó chƣa có bất kì giải pháp nào. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề Mỗi năng lực gồm có ba thành phần chính: các hợp phần năng lực, các thành tố năng lực, tiêu chí thực hiện. Nhƣng số lƣợng cũng nhƣ tên các thành tố của năng lực GQVĐ có phần khác biệt giữa các chuyên gia, tổ chức giáo dục, tu thuộc vào cách tiếp cận năng lực.
Mặc dù vậy hầu nhƣ vẫn dựa theo quy trình GQVĐ của Polya. Bảng sau là các thành tố do Polya, PISA, Australia và ATC21S đề xuất. Cấu trúc các thành tố năng lực GQVĐ của Polya, PISA, Úc, ATC21S Australia Năng lực Polya PISA (2003 & 2012) Tƣ duy phản biện ATC21S (2013) (1973) và sáng tạo Tìm hiểu Tìm hiểu để xác Phân tích vấn đề và vấn đề Hấp thụ Tìm hiểu và định, khám phá, tổ Xã Chấp nhận quan điểm tham gia kiến khám phá chức thông tin và ý hội Quản lý xã hội thức vấn đề tƣởng 10 Lập kế Quản lý công việc: Mô tả và Đƣa ra những ý hoạch lập mục tiêu, quản lý hình thành tƣởng, phƣơng án và nguồn lực, thu thập chiến lƣợc các hành động và kết nối thông tin Thực hiện Lập kế Tính hệ thống và việc Phân tích, tổng hợp, Nhận kế hoạch hoạch và phát triển các quy tắc Vận đánh giá lý luận và thức thực hiện từ nguyên nhân và kết dụng quy trình thực hiện giải pháp quả của hành động kiến Rà soát, Xem xét cách tƣ duy Xem xét và giám sát, thức Giám sát, kiểm và quy trình thực kiểm nghiệm những xem xét tra hiện giả thuyết khác 1. Các thành tố và tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề Ở bài giảng môn phát triến năng lực của học sinh trong dạy học vật lý dành cho lớp cao học của giáo sƣ tiến sĩ Đỗ Hƣơng Trà (2016) [18] đã chỉ ra những đặc điểm của năng lực giải quyết vấn đề đã đƣợc mở rộng so với quan điểm truyền thống là: - Từ tìm hiểu vấn đề cho trƣớc sang tìm kiếm và thể hiện vấn đề tiềm ẩn; - Từ vấn đề chỉ có một giải pháp đúng sang vấn đề có nhiều giải pháp và nhiều kết quả đầu ra; - Từ chú trọng quá trình giải quyết vấn đề sang chú trọng cả quá trình và chiến lƣợc giải quyết vấn đề; từ cá nhân chuyển sang hợp tác nhóm để cùng giải quyết.
Với quan niệm về năng lực GQVĐ ở trên là cơ sở để xác định các thành tố và tiêu chí đánh giá của năng lực GQVĐ: Bảng 1. Các thành tố của năng lực GQVĐ Tìm hiểu vấn đề - Ngƣời học nhận ra đƣợc vấn đề liên quan đến vật lý trong tình huống phức hợp của đời sống, phân tích, giải thích đầy đủ thông tin chứa đựng trong tình huống với mục tiêu cần giải quyết với bạn bè, thầy cô. Đề xuất giải Lựa chọn khái niệm, định luật, đại lƣợng vật lỷ liên quan kết hợp pháp với kinh kinh nghiệm đã có để xác lập mối liên hệ giữa cái đã cho và cái cần giải quyết của tình huống; lựa chọn cách thức là quan sát hay thí nghiệm hoặc mô hình hoặc phân tích tài liệu. để lựa chọn chiến lƣợc giải quyết, thảo luận thống nhất hành động.
11 Thực hiện giải Lập kế hoạch: thiết lập tiến trình thực hiện (lựa chọn dụng cụ, thiết pháp giải quyết bị, cách thức tiến hành, cách thức thu thập dữ liệu, thời điểm thực vấn đề hiện sao cho phù hợp với nguồn lực cả về kinh phí và nhân lực. Thực hiện giải pháp: trình bày giải pháp, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với thực tiễn khi có sự biến đổi, duy trì thảo luận nhóm khi thực hiện giải pháp Đánh giá việc Đánh giá giải pháp đã thực hiện, phản ánh suy ngẫm về giải pháp giải quyết vấn đã thực hiện; hợp thức hóa kiến thức và kinh nghiệm thu nhận đề, xây dựng đƣợc, đề xuất cách giải quyết cho các vấn đề tƣơng tự. vấn đề mới Bảng 1. Các thành tố và tiêu chí đánh giá của năng lực GQVĐ Năng lực Ch số hành Mức độ biểu hiện thành tố vi 1.1 Tìm hiểu M1: Quan sát, mô tả đƣợc các quá trình, hiện tƣợng vấn đề tình huống trong tình huống để làm r vấn đề cần giải quyết vấn đề M2: Giải thích thông tin đã cho, mục tiêu cuối cùng cần thực hiện để làm r vấn đề cần giải quyết M3: Phân tích, giải thích thông tin đã cho, mục tiêu cần thực hiện và phát hiện vấn đề cần giải quyết.2 Phát hiện M1: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện vấn đề cần tƣợng trình bày đƣợc một số câu hỏi riêng rẽ.
nghiên cứu M2: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tƣợng trình bày đƣợc một số câu hỏi liên quan đến vấn đề cần giải quyết. M3: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tƣợng trình bày đƣợc một số câu hỏi liên quan đến vấn đề và xác định đƣợc vấn đề cần giải quyết.3 Phát biểu M1: Sử dụng đƣợc ít nhất một phƣơng thức để diễn đạt vấn đề lại vấn đề M2: Sử dụng đƣợc ít nhất hai phƣơng thức để diễn đạt lại vấn đề. M3: Diễn đạt đƣợc vấn đề bằng hai phƣơng thức và phân tách thành các vấn đề bộ phận.1 Diễn đạt M1: Diễn đạt lại đƣợc tình huống một cách đơn giản. giải pháp lại tình M2: Diễn đạt lại tình huống trong đó có sử dụng các huống bằng hình vẽ, kí hiệu để làm r thông tin của tình huống.
ngôn ngữ của M3: Diễn đạt lại tình huống bằng nhiều cách khác nhau chính mình một cách linh hoạt.2 Tìm kiếm M1: Bƣớc đầu thu thập thông tin về kiến thức và thông tin liên phƣơng pháp cần sử dụng để giải quyết vấn đề từ các quan đến vấn nguồn khác nhau. đề M2: Lựa chọn đƣợc nguồn thông tin về kiến thức và phƣơng pháp cần sử dụng để giải quyết vấn đề và đánh giá nguồn thông tin đó.