Tổng quan nghiên cứu

Đào tạo mĩ thuật chuyên nghiệp tại Việt Nam đã trải qua gần 100 năm phát triển kể từ khi Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương được thành lập vào năm 1925. Trong chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Mĩ thuật với tổng thời lượng 104 tín chỉ theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, chất liệu sơn dầu luôn giữ vị trí nòng cốt nhằm rèn luyện tư duy không gian và kỹ năng tạo hình. Tuy nhiên, tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An, học phần Vẽ tranh sơn dầu hiện chỉ được phân bổ 4 tín chỉ tương đương 60 tiết học trên lớp (gồm 4 tiết lý thuyết và 56 tiết thực hành). Thực tế này đặt ra bài toán khó khi người học phải tiếp thu khối lượng kiến thức đồ sộ từ kỹ thuật chất liệu đến phương pháp xây dựng bố cục phức tạp.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là khảo sát toàn diện thực trạng dạy và học môn bố cục chất liệu sơn dầu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đối tượng sinh viên Khóa 37 ngành Sư phạm Mĩ thuật tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An trong giai đoạn 2015 - 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình hướng dẫn đồ án từ khâu phác thảo đen trắng đến hoàn thiện sắc độ trên toan, góp phần nâng tỷ lệ sinh viên đạt điểm khá, giỏi từ mức trung bình 45% lên trên 80% trong các đợt đánh giá học phần chuyên ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận dạy học hiện đại kết hợp với hệ thống nguyên lý tạo hình kinh điển trong hội họa hàn lâm. Tác giả vận dụng quan điểm của Phạm Viết Vượng và Nguyễn Ngọc Quang về bản chất của phương pháp dạy học, nhấn mạnh tính tương tác hai chiều: giảng viên giữ vai trò tổ chức, định hướng nhận thức; sinh viên là chủ thể tích cực lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.

Về phương diện nghệ thuật tạo hình, nghiên cứu tích hợp lý thuyết bố cục thị giác bao gồm quy luật cân bằng động, tỷ lệ vàng, bố cục tam giác, hình tròn và đường chéo kết hợp với nguyên lý tương quan sáng tối. Năm khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt luận văn gồm:

  1. Dạy học bố cục: Quá trình tổ chức cho sinh viên chiếm lĩnh quy tắc sắp đặt ngôn ngữ thị giác (đường nét, hình khối, mảng miếng, không gian) thành một chỉnh thể hài hòa, biểu đạt chủ đề tư tưởng.
  2. Tính năng chất liệu sơn dầu: Đặc tính dẻo quánh, độ kết dính cao, độ che phủ mạnh mẽ của hạt sắc tố nghiền với dầu lanh hoặc dầu cù túc, cho phép tạo lớp màu biến chuyển tinh tế.
  3. Bút pháp hội họa: Dấu ấn kỹ thuật cá nhân thể hiện qua cách điều khiển nét cọ, dao vẽ (bay), nhịp điệu đặt màu dày mỏng, buông bắt khối trên mặt phẳng hai chiều.
  4. Chất cảm tạo hình: Khả năng mô phỏng tính chất bề mặt của các dạng vật thể tự nhiên và nhân tạo (da thịt, kim loại, lụa là, hoa quả, đá gốm) thông qua kiểm soát sắc độ và độ no màu.
  5. Thị phạm trực quan: Phương pháp giảng viên trực tiếp vẽ mẫu, sửa bài mẫu trên giá vẽ để trực quan hóa thao tác kỹ thuật cho người học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu: Khảo sát toàn bộ 16 sinh viên lớp K37 Sư phạm Mĩ thuật thông qua phiếu điều tra chuẩn hóa gồm 9 tiêu chí đánh giá môi trường đào tạo, cơ sở vật chất và phương pháp giảng dạy; thu thập dữ liệu điểm số thực hành qua các bài thi tĩnh vật, chân dung và tranh đề tài.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích định lượng kết hợp định tính, so sánh tỷ lệ phần trăm kết quả học tập trước và sau thực nghiệm giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng (mỗi nhóm gồm 8 sinh viên).
  • Timeline nghiên cứu: Thực hiện thu thập dữ liệu lý luận, khảo sát hiện trạng và triển khai 3 giai đoạn thực nghiệm sư phạm trong khóa đào tạo 2015 - 2017, hoàn thiện nghiệm thu vào năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng và tổ chức thực nghiệm đã làm sáng tỏ 4 phát hiện căn bản:

  • Bất cập trong phân bổ thời lượng chương trình: Với 60 tiết học phần, việc bố trí 2 tiết lý thuyết ở chương mở đầu là quá ít để sinh viên nắm bắt kỹ thuật pha chế, bảo quản màu và lịch sử nghệ thuật sơn dầu thế giới từ thời anh em Van Eyck thế kỷ 15 đến nay.
  • Tình trạng thụ động trong khâu tư liệu: Hơn 70% sinh viên có thói quen sao chép tranh ảnh trên mạng Internet thay vì đi thực tế ký họa lấy tư liệu đời sống, dẫn đến bố cục tranh đề tài nông thôn, lễ hội bị gượng ép, thiếu cảm xúc chân thực.
  • Đánh giá thực trạng từ người học: Khảo sát 16 phiếu điều tra cho thấy 46% sinh viên đánh giá tốt và 36% đánh giá rất tốt về tính cập nhật của nội dung, nhưng có đến 18% đánh giá ở mức bình thường và chưa tốt về điều kiện cơ sở vật chất (phòng vẽ thiếu ánh sáng chuẩn, thiếu giá vẽ và mẫu vật chuyên dụng).
  • Hiệu quả vượt trội sau thực nghiệm: Ở nhóm thực nghiệm áp dụng quy trình hướng dẫn phân hóa và thị phạm từng bước, tỷ lệ bài vẽ đạt điểm giỏi (từ 8.0 đến 9.5) tăng 37.5% so với nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống, đồng thời không còn sinh viên bị điểm dưới trung bình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ việc sinh viên sư phạm vốn chịu ảnh hưởng của lối học thụ động suốt 12 năm phổ thông, khi bước vào môi trường cao đẳng chuyên nghiệp chưa kịp thích nghi với phương pháp tự học xưởng họa (studio practice). Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế gia đình khó khăn khiến 2 đến 3 sinh viên phải dùng chung một bộ tuýp màu, gây trở ngại lớn cho việc trải nghiệm các kỹ thuật đắp dày (impasto) hay gạt bay bản lớn.

Khi so sánh kết quả này với các mô hình đào tạo hội họa tại Trường Đại học Mĩ thuật Việt Nam hay Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, sự chênh lệch chủ yếu nằm ở số lượng bài tập thực hành độc lập và tần suất đi thực tế dã ngoại. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép so sánh phân phối điểm số trước và sau tác động: trục tung biểu thị thang điểm 10, trục hoành thể hiện 3 tiêu chí đánh giá cốt lõi gồm Kỹ thuật dựng hình bố cục, Hòa sắc nóng lạnh và Nghệ thuật tạo chất cảm. Sự phân hóa rõ nét trên biểu đồ chứng minh rằng phương pháp hướng dẫn chi tiết từng khâu phác thảo giúp sinh viên kiểm soát tương quan không gian tốt hơn nhiều so với việc để người học tự xoay xở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học bố cục sơn dầu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Tái cấu trúc khung chương trình học phần:
    • Điều chỉnh tăng thời lượng lý thuyết Chương 1 từ 2 tiết lên 5 tiết để giảng viên phân tích sâu lịch sử, kỹ thuật vẽ lót, vẽ chồng lớp và bảo quản toan.
    • Chuyển nhóm bài tập vẽ tĩnh vật và chân dung sang học phần Vẽ người màu ở học kỳ 6, dành toàn bộ 55 tiết thực hành cho 5 bài vẽ bố cục sinh hoạt và sáng tác đề tài tự do, nâng tổng thời gian chuẩn bị tự học của sinh viên lên 169 giờ.
  2. Đổi mới phương pháp thị phạm và hướng dẫn thực hành:
    • Yêu cầu 100% giảng viên thực hiện thị phạm trực tiếp trên toan tại xưởng, kết hợp trình chiếu các tác phẩm kinh điển của Leonardo da Vinci, Johannes Vermeer, Bùi Xuân Phái để phân tích cách xử lý nguồn sáng và bút pháp.
    • Thiết lập quy trình 4 bước bắt buộc cho sinh viên: Ký họa thực tế, Phác thảo nét chì tỉ lệ nhỏ, Phác thảo phân mảng đậm nhạt bằng than/bột màu, Phóng lớn và lên màu sơn dầu.
  3. Phân loại đối tượng và can thiệp sư phạm cá nhân hóa:
    • Phân tầng nhóm sinh viên ngay từ tuần học thứ 2: Nhóm có năng khiếu được định hướng tìm tòi phong cách biểu đạt riêng; nhóm sinh viên yếu kỹ năng được kèm cặp chi tiết cách cầm cọ, kỹ thuật gạt bay và phương pháp hòa trộn màu ướt - khô tránh xỉn màu.
  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất xưởng họa:
    • Ban giám hiệu và Khoa chuyên môn cần ưu tiên đầu tư hệ thống chiếu sáng tự nhiên kết hợp đèn rọi tiêu chuẩn nhiệt độ màu 5500K, trang bị tối thiểu 30 giá vẽ gỗ chắc chắn và thành lập nguồn quỹ hỗ trợ học phẩm cho sinh viên miền núi khó khăn trong giai đoạn 2018 - 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Giảng viên giảng dạy mĩ thuật tại các trường Cao đẳng, Đại học Sư phạm: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về giáo án thực hành, quy trình thị phạm từng bước cho các thể loại tĩnh vật, chân dung và tranh bố cục sinh hoạt nhiều nhân vật.
  • Cán bộ quản lý đào tạo và chuyên viên phát triển chương trình: Sử dụng các luận cứ khoa học và bảng định mức phân bổ tín chỉ lý thuyết/thực hành để tái cấu trúc đề cương chi tiết học phần hội họa phù hợp với khung trình độ quốc gia.
  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Mĩ thuật và Hội họa: Nắm vững cẩm nang kỹ thuật về đặc tính hóa lý của sơn dầu, quy tắc pha trộn dầu lanh, cách xử lý toan và phương pháp xây dựng ý tưởng sáng tác từ ký họa thực tế.
  • Họa sĩ trẻ và giáo viên mĩ thuật bậc Trung học cơ sở: Vận dụng các nguyên tắc bố cục đường nét, tương quan mảng sáng tối và kỹ thuật diễn tả chất liệu vào hoạt động sáng tác cá nhân cũng như hướng dẫn học sinh năng khiếu tham gia các kỳ thi vẽ tranh thiếu nhi cấp tỉnh và toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao sơn dầu được chọn làm chất liệu chủ lực trong đào tạo bố cục mĩ thuật?
Sơn dầu sở hữu độ linh hoạt cao, độ dẻo quánh đặc trưng và sắc độ ít biến đổi khi khô, cho phép vẽ chồng hàng chục lớp màu tinh tế. Kỹ thuật này rèn luyện tư duy phân tích không gian ảo ảnh 3 chiều trên mặt phẳng 2 chiều tốt nhất so với màu nước hay bột màu.

Khó khăn lớn nhất của sinh viên sư phạm khi tiếp cận bố cục sơn dầu là gì?
Khó khăn lớn nhất là kỹ năng kiểm soát độ khô - ướt của các lớp lót và thói quen thiếu ký họa thực tế. Hơn 60% sinh viên gặp lỗi làm bẩn màu do quét cọ quá nhiều lần khi lớp sơn dưới chưa khô, hoặc bố cục bị rối do đưa quá nhiều chi tiết vụn vặt vào tranh.

Việc tăng số bài tập thực hành từ 3 lên 5 bài mang lại lợi ích cụ thể nào?
Việc mở rộng số bài tập giúp sinh viên cọ xát với nhiều dạng cấu trúc không gian khác nhau: từ bố cục tĩnh vật có chiều sâu hẹp, bố cục chân dung đặc tả tâm lý, đến bố cục sinh hoạt đa nhân vật phức tạp, giúp kỹ năng xử lý mảng chính - mảng phụ trở nên thuần thục.

Kỹ thuật tạo chất bằng màu ướt và màu khô khác nhau như thế nào?
Tạo chất bằng màu ướt đòi hỏi hòa trộn ranh giới giữa các mảng màu ngay khi còn mềm để tạo độ chuyển mịn màng như da thịt; tạo chất bằng màu khô yêu cầu lớp dưới khô kiệt hoàn toàn trước khi gạt lớp màu mới lên trên hoặc cạo bay để lộ các sắc độ óng ả ẩn hiện của lớp nền.

Phương pháp giảng dạy thực nghiệm trong luận văn có thể áp dụng cho cơ sở khác không?
Quy trình thực nghiệm 4 bước và tiêu chí đánh giá phân hóa trong luận văn hoàn toàn có thể chuyển giao cho hơn 30 trường cao đẳng, đại học có đào tạo ngành sư phạm mĩ thuật trên cả nước, đặc biệt là các trường thuộc khu vực miền Trung có điều kiện tuyển sinh đầu vào tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phương pháp dạy học bố cục hội họa và đặc tính kỹ thuật của chất liệu sơn dầu trong nhà trường sư phạm.
  • Khảo sát thực tiễn tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An đã chỉ rõ những nút thắt về thời lượng lý thuyết hạn hẹp, cơ sở vật chất thiếu thốn và tâm lý học tập thụ động của sinh viên Khóa 37.
  • Đề xuất tái cấu trúc học phần từ 60 tiết sang phân bổ chuyên sâu 5 bài bố cục sáng tác, nâng thời gian chuẩn bị tự học lên 169 giờ mang tính khả thi cao.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm minh chứng rõ rệt tính ưu việt của phương pháp thị phạm trực tiếp và phân hóa năng lực, giúp tỷ lệ bài vẽ đạt loại giỏi tăng vượt bậc 37.5%.
  • Đề tài mở ra định hướng nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng công nghệ số trong lưu trữ tư liệu ký họa và bảo tồn tác phẩm sơn dầu cho sinh viên sư phạm mỹ thuật đến năm 2030. Các cơ sở đào tạo nghệ thuật cần nhanh chóng ứng dụng khung giải pháp này để chuẩn hóa chất lượng đầu ra cho đội ngũ giáo viên mĩ thuật tương lai.