Chương 1 trình bày tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài từ đó rút ra khoảng trống nghiên cứu: Có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN.Tuy nhiên, việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu trên thế giới vào Việt Nam rất khó khăn do hạn chế về nguồn số liệu; các đề tài trong nước lại chưa hệ thống hóa được các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá hiệu quả hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN tại địa phương và thường sử dụng phương pháp định tính để phân tích; tỉnh Bình Định cũng chưa có nghiên cứu nào thực hiện nghiên cứu một cách tổng thể về hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN. iii CHƢƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI CÁC ĐỊA PHƢƠNG 2. Khái niệm, mục tiêu và đặc điểm đầu tƣ phát triển bằng nguồn vốn NSNN tại các địa phƣơng 2.1 Khái niệm và mục tiêu ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN - Khái niệm: “ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN tại một địa phương là hoạt động sử dụng vốn NSNN, bao gồm nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn ngân sách trung ương bổ sung cho địa phương đó, để tạo ra những tài sản vật chất, trí tuệ mới, năng lực sản xuất mới và duy trì những tài sản hiện có, nhằm tạo thêm việc làm cho người dân và vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương”. - Mục tiêu: i) Góp phần thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, ii) Thu hút các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách, iii) Đảm bảo môi trường, cảnh quan địa phương, iv) Nâng cao chất lượng đời sống dân cư.
Đặc điểm ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN tại các địa phương Hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN có một số đặc điểm sau: Chủ sở hữu vốn là Nhà nước, khó xác định được mức sinh lời của đồng vốn; các dự án tập trung vào những dự án cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, mang tính chất “đầu tư mồi”, kích thích đầu tư tư nhân và hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hơn là mục tiêu lợi nhuận; khả năng đánh giá hiệu quả dự án là khó khăn, trách nhiệm giải trình của các bên liên quan thường không thực sự rõ ràng; có sự tách biệt giữa nguồn cấp phát vốn, chủ đầu tư, người quản lý vốn, người thực hiện đầu tư, người thụ hưởng nên gây ra nhiều khó khăn cho công tác quản lý, dễ dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình đầu tư. Nội dung ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN tại các địa phƣơng Trong luận văn này, tác giả phân chia các nội dung của hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN theo mục đích sử dụng vốn. Theo cách phân chia này thì hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN bao gồm i) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ii) Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư iv vào các lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, iii) Thực hiện các chương trình mục tiêu. Công tác quản lý Nhà nước về đầu tư phát triển bằng nguồn vốn NSNN - Mục tiêu của quản lý Nhà nước về ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN: i)góp phần thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong từng thời kì; ii) đảm bảo sự hiệu quả trong phân bổ các nguồn lực, iii) đảm bảo hiệu quả trong sử dụng nguồn lực - Nội dung công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn vốn NSNN: i) phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN, ban hành các văn bản pháp lý có liên quan để triển khai thực hiện tại địa phương; ii) xây dựng và thực hiện các chiến lược; iii) theo dõi và cung cấp thông tin; iv) thực hiện công tác thanh kiểm tra; v) xử lý các vi phạm.
- Quy trình quản lý dự án đầu tư phát triển bằng nguồn vốn NSNN tại các địa phương: Quy trình quản lý dự án ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN được thực hiện qua các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư. Các nhân tố ảnh hƣởng đến ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN tại các địa phƣơng Các nhân tố khách quan: i) điều kiện tự nhiên của địa phương, ii) tình hình kinh tế- xã hội, iii) cơ chế chính sách đầu tư của quốc gia. Các nhân tố chủ quan: i) định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ii) kế hoạch sử dụng nguồn vốn NSNN cho ĐTPT của địa phương, iii) năng lực quản lý hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN của địa phương và iv) năng lực thực hiện đầu tư của các đơn vị đầu tư. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN cấp tỉnh - Kết quả: Tùy vào từng chương trình, dự án mà có những kết quả riêng.
Lấy ví dụ như kết quả của lĩnh vực nông nghiệp (thuộc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội) sẽ là “số lượng công trình hồ chứa phục vụ tưới tiêu được đầu tư mới”, “số đập đầu tư mới”… v - Các chỉ tiêu đánh giá tác động đến kinh tế xã hội của tỉnh: Tác động đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh: tác động đến tăng trưởng kinh tế thể hiện thông qua hệ số ICOR, tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện thông qua “hệ số chuyển dịch cơ cấu kinh tế k”. Tác động đến khả năng thu hút vốn đầu tư tư nhân: thể hiện thông qua các dự án tư nhân bỏ vốn do tác động từ hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN. Tác động đến môi trường: thông qua những nhận định của người dân. Tác động đến nâng cao chất lượng đời sống người dân: sử dụng mô hình phân tích nhân tố EFA để phân tích tác động.
CHƢƠNG 3:THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010-2016 3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN tỉnh Bình Định 3. Nhân tố khách quan - Điều kiện tự nhiên của Bình Định: Thuận lợi: Điều kiện tự nhiên tạo điều kiện và tiềm năng đầu tư vào giao thông, du lịch, kinh tế biển, từ đó góp phần định hướng đầu tư từ nguồn vốn NSNN vào hạ tầng kinh tế xã hội. Khó khăn: Điều kiện thời tiết diễn biến thất thường là một yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn thực hiện cũng như giai đoạn vận hành của dự án, gây những áp lực đối với nguồn ngân sách khi phải nhanh chóng sử dụng nguồn vốn này để khắc phục những thiệt hại.
- Tình hình kinh tế - xã hội: Mức tăng trưởng tỉnh Bình Định khá tạo điều kiện tăng thu nhập người dân từ đó tăng nhu cầu cải thiện đời sống và cải thiện môi trường đầu tư thông qua hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN. Nhiều xã vẫn chưa thoát nghèo nên nhu cầu đầu tư còn cao. Nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ tạo điều kiện cho nhà đầu tư giảm chi phí đầu tư. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo cao, tạo nhiều áp lực đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Cơ chế, chính sách đầu tư của quốc gia Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan thể hiện cơ chế và chính sách trong ĐTPT. Trong giai đoạn này, nổi bật là Nghị quyết số: vi 10/2011/QH13. Thực hiện theo nghị quyết này, tỉnh Bình Định đã tiến hành phân cấp mạnh mẽ trong hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN. Nhân tố chủ quan - Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định: định hướng đầu tư cơ sở hạ tầng nêu rõ cần đầu tư cho giao thông, cảng biển và khu kinh tế Nhơn Hội, thủy lợi để tạo bước đột phá về phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, dịch vụ cảng biển của tỉnh và đón trước nhu cầu phát triển của khu vực trên hành lang Đông – Tây.
Vì vậy mà đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội vẫn chiếm tỷ trọng cao. - Kế hoạch sử dụng nguồn vốn NSNN cho ĐTPT của tỉnh Bình Định: Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách cho ĐTPT của tỉnh ảnh hưởng đến số lượng các dự án được đầu tư mới hằng năm và kế hoạch hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư phát triển từ NSNN tỉnh Bình Định. - Mặc dù đã có những thay đổi tích cực trong thời gian qua, năng lực quản lý của các cơ quan đối với hoạt động ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN tại tỉnh Bình Định vẫn bộc lộ những vấn đề và ảnh hưởng đến tiến độ dự án. - Số lượng các nhà thầu tại Bình Định hiện nay khá ít, đa số các nhà thầu có quy mô nhỏ và tiềm lực yếu nên có thể gây kéo dài thời gian thực hiện các dự án, công tác đấu thầu và thi công cũng còn thiếu chuyên nghiệp, 3.
Thực trạng đầu tƣ phát triển bằng nguồn vốn NSNN tỉnh Bình Định giai đoạn 2010-2016 3. Quy mô và nguồn vốn đầu tư phát triển bằng NSNN tỉnh Bình Định - Quy mô vốn ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN tỉnh Bình Định : Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016, nhìn chung vốn ĐTPT từ NSNN tỉnh Bình Định có xu hướng tăng lên qua các năm, riêng năm 2011 do tình hình kinh tế khó khăn, nguồn thu ngân sách của tỉnh giảm sút nên đầu tư từ nguồn ngân sách cũng giảm so với thời kỳ trước. - Nguồn vốn NSNN cho ĐTPT tỉnh Bình Định: tỷ trọng nguồn vốn từ NSTW chiếm gần 40%, NSĐP chiếm hơn 60% cho thấy nguồn NSĐP tỉnh Bình Định vẫn chưa có khả năng tự cân đối và phụ thuộc quá nhiều vào nguồn NSTW. Nội dung ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN tỉnh Bình Định Đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nội dung đầu tư với 60%.
Đầu tư thực hiện các CTMT cũng là một nội dung quan trọng, chiếm 39% trong cơ cấu. Hỗ trợ các doanh nghiệp cần có sự tham gia của Nhà nước chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong cơ cấu này với khoảng 1%. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư của tỉnh cho hạ tầng kinh tế xã hội, hỗ trợ các doanh nghiệp cũng như thực hiện các chương trình mục tiêu có thể coi là khá hợp lý vì nhu cầu đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội tỉnh Bình định vẫn ở mức cao nên việc phân bổ vốn cho nội dung này vẫn là ưu tiên hàng đầu.