CHƯƠNG 1 TONG QUAN HIP TRẠNG HO CHUA NƯỚC TINH THANH HÓA 1.Tóm tit điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu LLL. Vị trí địa lý: Thanh Hóa là tỉnh cực bắc của trung bộ nước Việt Nam. Vị trí địa lý nằm. trong khoảng 20" 40 — đến 19° 18 vĩ độ bắc ; 104° 25- 106'25 kinh Đôngcách.
‘Thu đô Hà Nội 150 km về phía Nam. Nằm trên bờ biển Đông, phía nam giáp Nghệ An phía tây giáp tỉnh Hủa phan Lào, phía bắc giáp 3 tinh Ninh Bình, Hoa Binh, Sơn La 1. Điều kiện tự nhiên và phát triển Kinh tế xã hội ‘Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 1.033 ha, trong đó đất sản xuất nông, nghiệp 245.367 ha; đất sản xuất lâm nghiệp 553.999 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 10.157 ha; đất chưa sử dụng 153. Nằm tong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rộ.
trung bình hàng năm khoảng 1600-2300mm, mỗi năm có khoảng 90-130 ngày mưa. Độ âm tương đối từ 85% đến 87%, số giờ nắng bình quân khoảng 1600- 1800 giờ. Nhiệt độ trung bình 23°C - 24°C, nhiệt độ giảm dẫn khi lên vùng. Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây bắc và Đông bắc, mùa hè là Đông và Đông nam.
Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ. cao, ánh sáng déi dao là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, ‘Thanh Hóa có 4 hệ thông sông chính là sông Hoạt, sông Mã, sông Bang, sông Yên với tng chiều dài 881 km, tổng diện tích lưu vực là 39.756km”; tổng lượng nước trung bình hàng năm 19,52 tim’, Sông suối Thanh Hoá chảy. qua nhiều vùng địa hình phức tạp, là tiém năng lớn cho phát triển thủy điện. và 102 km bờ biển và vùng lãnh hai rộng 17.000 km’, Dân số Thanh Hóa theo niên giám thống kê năm 2013 toàn tỉnh có 27 huyện.
thị, thành phố, 637 xã phường. thị trấn với dan là 3,7 triệu người t lệ tăng cân số tự nhiên 0,84%. Cơ cấu kinh tế: Nông Lâm nghiệp và Thay sản 17,95% Công nghiệp và Xây dựng 53,31%, Dịch vụ 28,74%. GDP bình quân đầu người 25.800 ngàn đồng/năm tương đương 1.180USD người/năm.2 Hiện trạng hồ chứa nước tỉnh Thanh Hóa Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 610 hồ chứa nước dang phục vụ tưới cho hơn 71.305 ha canh tắc 1.
Các hỗ chứa lớn Tinh Thanh Hóa có 12 hồ chứa lớn, trong đó có 02 hỗ quan trọng qué gia là hồ Cửa Đạt và hồ Sông Mực. Hồ quan trọng cấp tỉnh có dung tích trên 3 triệu mỶ có 10 3 gồm: hồ Hao Hao, Hồ Yên Mỹ, hồ Thung Bằng, hồ Đồng. Neu, Binh Công, Tay Trác, Đồng Bé, Công Khê, Đồng Chùa, Kim Giao II 1.1 Hồ chứa nước Cửa Đạt Hồ chứa nước Cửa Đạt có đầu mỗi nằm trên đất xã Xuân Mỹ, huyện Thường Xuân cách thành phố Thanh Hóa 80km về phía Tây. Là hỗ chứa nước đa mục tiêu, công trình thủy lợi lớn nhất Thanh Hóa ở thời điểm hiện tại.
Diện tích lưu vực là 5938 km”, trong đó có 4905 km” thuộc địa phận Lao, chiếm 82.6% diện tích lưu vực. Hồ Cửa Đặt sẽ đảm bảo nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt của toàn bộ vùng đông bằng phía nam Sông Mã, lũ sông Chu, phát điện, đầy mặn cho hạ du sông Mã, tạo ra cảnh. quan, môi trường và điều kiện kinh tế - xã hội của vùng. Nhiệm vụ công trình là: Giảm lũ với tần suất 0,65, bảo đảm mực nước.
tại Xuân Khánh không vượt quá 13,71m (lũ lịch sử năm 1962). Cấp nước cho. công nghiệp và sinh hoạt với lưu lượng 7,715 m/s. Tạo nguồn nước tưới ổn.862 ha đất canh tác (trong đó nam Sông Chu là 54.043ha và bắc Hinh 1.1 Hồ Cửa Đạt huyện Thường Xuân, tinh Thanh Hóa Bồ sung nước mùa kiệt cho ha lưu để dy mặn, cãi tạo môi trường sinh thái với lưu lượng Q = 30,42 mÌ/s.
Khởi công xây dựng ngày 02/02/2004, tích nước từ ngày 26/11/2009 và hoàn thành công trình đầu mỗi vào năm 2010. Hiện nay hệ thống kênh Bắc sông Chu — Nam sông Mã bao gồm kênh Chính. đài 16,4 km, kênh chính Bắc dài 58,5 km, kênh chính Nam dài 43,3 km, 55 kênh cấp I, 150 kênh cấp II, 72 kênh cấp III đang được triển khai thi công dé ‘dam bảo cũng cấp nước cho 32.831 ha của 6 huyện Ngọc Lac, Thường Xuân, ‘Tho Xuân, Cim Thủy, Yên Định và Thiệu Hóa. Sau khi hệ thống kênh Bắc xông Chu ~ Nam sông Mã hoàn thành sẽ đảm nhận toàn bộ diện tích mà hiện.
nay trạm bơm Kiểu và các tram bơm vùng tả Thọ Xuân đang phục vụ. Nhu vậy hệ thống kênh Bắc sông Chu — Nam sông Mã sẽ thay thể khu tưới của 188 công trình gồm 21 công trình của huyện Ngọc Lac, 24 trạm bom của huyện Thường Xuân, 80 trạm bơm huyện Yên Định và 33 trạm bơm vùng tả sông Chu thuộc huyện Thiệu Hóa 1.2 Hỗ Sông Mực Hồ Sông Mực được bắt đầu xây dựng từ năm 1977, hoàn thành các hạng. mục chính năm 1981 có điện tích lưu vực 236 km”, hệ số dòng chảy 0.10^6 mÌ; Qtrtk0,5%=267 m'/s; tưới cho 11344ha; cắt giảm lũ với tần suất P=0,5%; giảm đỉnh lũ từ 2. Hạn chế ngập lụt sông Yên 4540ha, phát điện 1.8 Mw, hệ số lợi dụng kênh mương bằng 0,687, năm 1999 được quy định là 0,7, qtk=1,1 ha Nam 2007 được nâng cấp, các chỉ tiêu thiết kế: MN chết: +18,0m; MNDBT=+33,0m tương tng với Whi=180.10° m’; cao trình đính đập đất +39,40m; cao trình tường chắn sóng +40,4m; xây dựng tran xa sâu cửa van cung đóng mở bằng thủy lực, cao trình ngưỡng tràn +28,0m; 2 cửa van điều tiết gồm cửa nxbxh= 2x(4x5)m, đảm bảo cấp nước cho 11.344 ha, cấp nước.
cho nhà máy đường Nông Cống, nhà máy giấy Lam Sơn và khu kinh tế Nghỉ Sơn, cắt giảm lũ với tần suất P=0,5%, giảm đỉnh lũ từ 2. Hạn chế ngập lụt sông Yên 4540ha.10° m’, tưới cho 5840 ha, qtk= 1.56 Usha, hệ số lợi dụng kênh mương bằng 075, Năm 2003 được nâng cấp, các chỉ tiêu thiết kế như sau, MN chết= +8,45m; MNDBT= +20,36m tương ứng Whi= 83.10” mÌ, MNSC= +23,03 m ứng với Wsc= 124,6.10° m*; cao trình đỉnh đập đất +24,5m: đỉnh tường chắn. xóng ‡+25Ö3 m; xây dựng tran xả sâu ba cửa van cung 3#(bxh)= 3*(6x3,86)m; Qtran= 454 m'/s, đảm bảo cấp nước cho 5840 ha và cấp nước. 55000 mỶ/ ngày đêm cho khu kinh tế Nghỉ Son, cắt giảm 50% tổng lượng lũ.
của sông Thị Long với tần suất P=1%. Ngoài 3 hồ chứa trên thì Thanh Hóa còn một số hỗ chứa lớn khác như ho Hao Hao, hồ Thung Bằng, ho Đồng Ngư, Binh Công, Tây Trac, Đồng Bẻ, Cống Khê, Đồng Chùa, Kim Giao II có dung tích trên 3 triệu m”. Hô Công Khê huyện Ngọc Lac, tinh Thanh Hóa. Các hé chứa nhỏ “Tỉnh Thanh Hóa có 577 hỗ chứa nhỏ.
Từ năm 2000 đến năm 2014 số ho được đầu tư sửa chữa, nâng cắp là 196 hổ, còn lại 401 hồ chứa được sửa chữa, nâng cấp, trong đó có 108 hồ đã bị hư hỏng nặng, không đảm bảo an toàn cin được ưu tiên sửa chữa, nang cấp. Tinh trạng chung của các hỗ như sau: ~ Đập at, thấp, mặt cat đập nhỏ, chiều rộng mặt đập bé, không có thiết bị thoát nước hạ lưu, mái thượng hạ lưu bị xói lở nghiêm trọng, mái hạ lưu bị thấm khi hỗ tích đầy nước, mái hạ lưu thắm xuất hiện cung trượt. ~_ Cống lấy nước: các cổng xây dựng từ lâu, cửa van vận hành bố trí ở phía thượng lưu đập nên khó khăn khi vận hành; Da số bị hiện tượng lùng mang va lùng đáy cống, cửa công là cửa van phẳng đóng không kit dan đồng, mở, cầu công tác đã bị hư hỏng nhiễu, thiếu kinh phí tu bé sửa chữa, địa phương chỉ đủ kinh phí để sửa các hư hỏng nhỏ. - Tran xả lũ: Cơ bản là tran dat, phần dốc nước, bé và sân sau tiêu năng bị xói lở, có những hồ tạo thành hồ xói sâu phía hạ lưu tràn.3 Hiện trạng cấp nước các ho chứa.
Thanh Hóa có 610 hồ chứa nước đang phục vụ tưới cho hơn 71. ‘Cac hồ chứa được phân theo dung tích như sau: ~ Loại Wyo>10.10” m`: 317 hồ; = Loại Wyo< 0,2. “Các công trình hồ chứa của tinh Thanh Hóa chủ yếu được xây dựng tir những năm 1970, 1980, trong số đó có nhiều công trình do nhân dân tự xây dựng bằng phương pháp thủ công. Đến nay, mặc dù đã có nhiều công trình được đầu tư sửa chữa nâng cấp nhưng toàn tỉnh vẫn còn 400 công trình xuống.
cấp trong đó có 110 hồ chứa (tưới cho 5.026 ha) đã bị hư hỏng lớn, không ‘dam bảo an toàn, không còn phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành và chưa có vốn để đầu tư, Các hỗ đều có tình trạng chung là: ~ Đập đất thấp, chiều rộng mặt đập bé, không có thiết bị thoát nước hạ lưu, mái thượng hạ lưu bị xói lở nghiêm trọng, mái hạ lưu bị thắm khi hồ tích đầy nước, mái hạ lưu thắm xuất hiện cung trượt có nguy cơ vỡ. ~ Cống lấy nước: Các công xây dựng từ lâu, cửa van vận hành bố trí ở phía thượng lưu đập nên khó khăn khi vận hành; Đa số bị ling mang và đáy. cửa cổng là cửa van phẳng đóng không kin, din đồng mở, cầu công tác đã bị hư hông. ~ Tran xã lũ: Cơ bản là tran đất, đốc nước, bễ và sân sau tiêu năng bị xói lở, có những hồ tạo thành hồ xói sâu gây mắt an toàn công trình và vùng.4 Hiện trang hệ thắng công trình ‘Tinh Thanh Hóa có 2.250 công trình tưới tiêu đầu mối.
Trong đó có 02 hồ chứa nước cấp quan trọng Quốc Gia là hồ Cửa Đặt và hd Sông Mực, 09 hd chứa nước quan trọng cấp tỉnh là hé Yên Mỹ, Đồng Ngư, Binh Công, Tây Tric, Đồng Bề, Cổng Khê, Đồng Chùa, Kim Giao II. - Tổng số hồ chứa là 610 hỗ trong đó: .Có 432 hồ chứa có diện tích tưới Ft> 10ha - Đập ding 831 cái, trong đó 368 đập dâng có diện tích tưới Ft> 10ha - Trạm bơm các loại + Trạm bơm tưới 788 tram + Trạm bơm tiêu 64 trạm ‘Tram bơm tưới tiêu kết hợp 39 trạm. Trong số những công trình tưới trên có 6 hệ thống lớn theo thiết kế đảm bảo tưới được từ 4.000 ha như hỗ Cita Đặt 86.000ha, đập Bái “Thượng 50.000 ha, Trạm bom Sa loan 4000 ha, hồ Yên Mỹ 5800ha, Trạm bơm Kiểu 14,000 ha hồ Mực 11.800 ha, trạm bơm Hoằng Khánh 19. Tổng năng lực tưới theo thiết kể: 222.000 ha Trong đó: - DNTN quản lý: 125.000 ha ~ Các thành phan khác quản lý: 97.000 ha + Tui tự chảy (Hồ, đập dang): 119.000 ha “Trong đó: - DNTN quản lý: 61.