Luận án: Quản lý đào tạo ngành Thiết kế thời trang tại các ĐH ở TPHCM

Luận án phân tích thực trạng quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang tại các đại học ở TPHCM, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

221
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH THIẾT KẾ THỜI TRANG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1. Hướng nghiên cứu về đào tạo và đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

1.1.1. Hướng nghiên cứu về đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường đại học

1.1.2. Hướng nghiên cứu về đào tạo theo các cách tiếp cận và cơ sở khoa học khác nhau

1.2. Hướng nghiên cứu về quản lý đào tạo và quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

1.2.1. Hướng nghiên cứu về quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường đại học

1.2.2. Hướng nghiên cứu về quản lý đào tạo ở trường đại học theo các cách tiếp cận khác nhau

1.3. Những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết

1.3.1. Những luận điểm cần kế thừa, phát triển

1.3.2. Những vấn đề cần tiếp tục giải quyết

1.4. Kết luận chương 1

2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH THIẾT KẾ THỜI TRANG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.1. Đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

2.1.1. Khái niệm đào tạo ngành thiết kế thời trang

2.1.2. Quá trình đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

2.2. Quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

2.2.1. Quản lý và các chức năng quản lý

2.2.2. Khái niệm quản lý đào tạo và quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

2.3. Nội dung quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

2.4. Kết luận chương 2

3. Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH THIẾT KẾ THỜI TRANG TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Địa bàn và khách thể nghiên cứu

3.2. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Tổ chức nghiên cứu

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
3.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu

3.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.3.1. Thực trạng mục tiêu đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.3.2. Thực trạng tuyển sinh đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.3.3. Thực trạng phát triển chương trình đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.3.4. Thực trạng hiện hình thức, phương pháp đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.3.5. Thực trạng các đào tạo của giảng viên ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.3.6. Thực trạng các hoạt động học tập của sinh viên ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.3.7. Thực trạng đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.3.8. Thực trạng đánh giá kết quả đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.3.9. Thực trạng mối quan hệ giữa trường đại học và đơn vị sử dụng lao động trong đào tạo ngành thiết kế thời trang

3.3.10. Đánh giá chung thực trạng đào tạo ngành thiết kế thời trang tại các trường đại học thành phố Hồ Chí Minh

3.4. Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang tại các trường đại học thành phố Hồ Chí Minh

3.4.1. Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý đầu vào đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.4.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý quá trình đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.4.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý đầu ra đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.5. Tác động của bối cảnh tới quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

3.6. Kết luận chương 3

4. Chương 4: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH THIẾT KẾ THỜI TRANG Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh

4.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

4.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

4.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

4.2. Biện pháp quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh

4.2.1. Nhóm biện pháp quản lý đầu vào đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh

4.2.2. Nhóm biện pháp quản lý quá trình đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh

4.2.3. Nhóm biện pháp quản lý đầu ra đào tạo ngành thiết kế thời trang ở các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh

4.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

4.4. Thử nghiệm biện pháp quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trường đại học

4.4.1. Mục đích thử nghiệm

4.4.2. Nội dung thử nghiệm

4.4.3. Địa bàn, khách thể và thời gian thử nghiệm

4.4.4. Tổ chức thử nghiệm

4.4.5. Kết quả thử nghiệm

4.5. Tiểu kết chương 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đào tạo Thiết kế thời trang tại TPHCM

Đào tạo thiết kế thời trang tại Thành phố Hồ Chí Minh đã phát triển đáng kể trong những năm gần đây, với sự tham gia của nhiều trường đại học và cơ sở giáo dục. Ngành này được xem là một trong những lĩnh vực đào tạo chiến lược, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và công nghiệp thời trang của đất nước. Tuy nhiên, quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang vẫn còn gặp nhiều thách thức, từ chất lượng nguồn nhân lực đến cơ sở vật chất và sự kết nối giữa nhà trường với ngành công nghiệp. Các trường đại học cần phải thực hiện đổi mới toàn diện trong việc lập chương trình đào tạo, nâng cao năng lực giảng viên, và tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận công nghệ hiện đại.

1.1. Bối cảnh phát triển ngành thiết kế thời trang

Ngành thiết kế thời trang là một trong những ngành kinh tế sáng tạo quan trọng, tạo ra giá trị cao và tạo việc làm cho hàng nghìn lao động. TPHCM, với vị trí địa lý thuận lợi và là trung tâm kinh tế, được coi là hub thiết kế thời trang của khu vực. Nhu cầu về nhân lực có trình độ cao, sáng tạo và bắt kịp xu hướng toàn cầu là rất lớn.

1.2. Vai trò của đào tạo đại học trong phát triển ngành

Các trường đại học đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo cán bộ chuyên môn có chất lượng cao cho ngành. Điều này yêu cầu các nhà trường phải không ngừng nâng cấp chương trình đào tạo, xây dựng mối quan hệ hợp tác với doanh nghiệp, và cập nhật công nghệ mới để đáp ứng kỳ vọng của thị trường lao động.

II. Thực trạng hiện tại của đào tạo thiết kế thời trang

Nghiên cứu về quản lý đào tạo thiết kế thời trang tại các trường đại học TPHCM cho thấy nhiều điểm mạnh nhưng cũng có không ít hạn chế. Hiện nay, việc tuyển sinh còn gặp khó khăn do hiểu biết chưa rõ của sinh viên, nội dung chương trình chưa cập nhật với xu hướng thế giới, và cơ sở vật chất ở nhiều trường vẫn còn hạn chế. Thêm vào đó, mối liên hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa chặt chẽ, dẫn đến sự mismatch giữa kỹ năng sinh viên với yêu cầu thị trường. Các giảng viên cũng cần được cập nhật thêm kiến thức về công nghệ mới và xu hướng thiết kế hiện đại.

2.1. Thách thức trong quy trình tuyển sinh

Tuyển sinh cho ngành thiết kế thời trang gặp phải tình trạng ứng viên chất lượng không đủ cao. Nhiều sinh viên chọn ngành này vì lí do yêu thích thời trang nhưng thiếu kỹ năng vẽ, hiểu biết về công nghệ. Cần phải có kỳ thi đánh giá năng lực chuyên ngành để tuyển sinh chất lượng.

2.2. Vấn đề về cơ sở vật chất và công nghệ

Nhiều trường đại học tại TPHCM thiếu phòng học hiện đại, máy móc thiết kế như máy may công nghiệp, phần mềm CAD chuyên nghiệp. Điều này khiến sinh viên không thể thực hành đủ trước khi ra trường, ảnh hưởng đến năng lực thực tế khi làm việc tại doanh nghiệp.

III. Các giải pháp cải thiện đào tạo thiết kế thời trang

Để nâng cao chất lượng đào tạo thiết kế thời trang tại TPHCM, các trường đại học cần thực hiện nhiều biện pháp quản lý toàn diện. Thứ nhất, cần phát triển chương trình đào tạo hiện đại, kết hợp lý thuyết với thực hành, chú trọng đến những kỹ năng mềm như sáng tạo, giao tiếp. Thứ hai, đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ mới, bao gồm phòng thí nghiệm, phần mềm thiết kế chuyên nghiệp. Thứ ba, tăng cường hợp tác giữa trường và doanh nghiệp qua các chương trình thực tập, workshop, dự án thực tế. Cuối cùng, phải nâng cao chất lượng giảng viên thông qua các khóa đào tạo bổ sung, cơ hội trao đổi quốc tế.

3.1. Cập nhật chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế

Chương trình đào tạo cần được thiết kế lại dựa trên các chuẩn quốc tế, bao gồm kỹ năng về thiết kế bao bì, quản lý dự án, phát triển bộ sưu tập thời trang. Sinh viên cần được học về xu hướng thế giới, quy trình sản xuất, và tiếp cận khách hàng để có cơ hội việc làm tốt hơn.

3.2. Xây dựng khu thực tập chuyên biệt

Các trường đại học nên xây dựng các phòng thực hành trang bị đầy đủ máy móc, công nghệ mới. Nên hợp tác với các công ty thiết kế thời trang để cung cấp cơ hội thực tập thực tế, giúp sinh viên quen thuộc với môi trường làm việc chuyên nghiệp trước khi tốt nghiệp.

3.3. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên

Giảng viên cần được cập nhật kiến thức ngành thông qua các khóa đào tạo quốc tế, tham gia hội thảo chuyên ngành, và có cơ hội trao đổi với các chuyên gia tại các công ty thiết kế nổi tiếng để đưa kinh nghiệm thực tế vào lớp học.

IV. Hướng phát triển tương lai của đào tạo thiết kế thời trang

Để đào tạo thiết kế thời trang tại TPHCM phát triển bền vững, các trường đại học cần xây dựng chiến lược dài hạn rõ ràng. Điều này bao gồm việc xây dựng liên kết quốc tế với các trường đại học nổi tiếng, tham gia mạng lưới thiết kế toàn cầu, và thúc đẩy sự đổi mới trong phương pháp giảng dạy. Nên tạo điều kiện cho sinh viên tham gia cuộc thi thiết kế quốc tế, viết bài báo khoa học, và phát triển start-up sáng tạo trong lĩnh vực thời trang. Đồng thời, cần tạo cơ chế khuyến khích giáo viên và sinh viên sáng tạo và công bố nghiên cứu, để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành đào tạo trên bình diện quốc tế.

4.1. Phát triển nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thời trang

Các trường đại học nên hỗ trợ sinh viên và giảng viên trong thực hiện nghiên cứu về xu hướng thời trang, công nghệ dệt may, bền vững môi trường trong ngành may mặc. Các dự án nghiên cứu này sẽ nâng cao mục tiêu đào tạo và tạo ra những giải pháp mới cho ngành.

4.2. Mở rộng hợp tác quốc tế

Nên xây dựng quan hệ đối tác với các trường đại học nổi tiếng về thiết kế thời trang tại các nước như Ý, Pháp, Anh để trao đổi sinh viên, tổ chức workshop, và cập nhật kiến thức toàn cầu. Điều này giúp sinh viên mở rộng tầm nhìn và có cơ hội làm việc quốc tế.

4.3. Khuyến khích khởi nghiệp trong ngành sáng tạo

Trường đại học nên tạo incubator hoặc hub sáng tạo để hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp trong lĩnh vực thiết kế thời trang. Cung cấp hỗ trợ tài chính, mentor doanh nhân, và cơ sở vật chất để các start-up từ ngành thời trang phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Quản lý đào tạo ngành thiết kế thời trang tại các trường đại học ở thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý đào tạo ngành TKTT tại các trường đại học. Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ngành TKTT tại các trường đại học. Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý đào tạo ngành TKTT ở các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh. Chương 4: Biện pháp quản lý đào tạo ngành TKTT ở các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh.

8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH THIẾT KẾ THỜI TRANG Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC 1. Hƣớng nghiên cứu về đào tạo và đào tạo ngành thiết kế thời trang ở trƣờng đại học Hướng nghiên cứu về đào tạo ở trường đại học được các nhà nghiên cứu quan tâm đặc biệt. Bởi lẽ, đào tạo là hoạt động chủ đạo của các trường đại học, quyết định chất lượng và thương hiệu của nhà trường. Do vậy, các nghiên cứu về vấn đề này được tiến hành khá nhiều.

Trong đó gồm các hướng nghiên cứu như: Hướng nghiên cứu về đảm bảo chất lượng các đào tạo; Hướng nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận năng lực; Đào tạo theo tiếp cận chuẩn đầu ra, … Dưới đây có thể nêu dẫn cụ thể như sau: 1. Hướng nghiên cứu về đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường đại học Tại các trường đại học hiện nay, đảm bảo chất lượng đào tạo được xem là nhiệm vụ trọng tâm. Do vậy, các trường đại học đều chú trọng vào việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo. Đi đầu trong lĩnh vực này là các trường đại học ở Mỹ.

Trong đó, hệ thống đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học Mỹ bao gồm cả đánh giá ngoài và đánh giá trong cũng như kiểm định giáo dục đại học và tự đánh giá của các trường đại học [93]. Các trường đại học ở Nga cũng rất chú trọng tới đảm bảo chất lượng. Tại các trường đại học Nga, đảm bảo chất lượng được coi là tất cả các đào tạo của trường đại học hướng đến chất lượng. Bởi vì, mục tiêu chiến lược chính phủ Nga trong lĩnh vực giáo dục được nêu trong Học thuyết phát triển kinh tế - xã hội dài hạn của Nga đến năm 2021 đó là nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu của phát triển đổi mới kinh tế, đáp ứng nhu cầu hiện nay của xã hội.

Mặc khác, việc hội nhập vào Châu Âu đã buộc các trường đại học Nga phải nâng cao chất lượng các đào tạo [93]. 9 Ở các nước Đông Nam Á, việc xác định hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo cũng được chú trọng. Do vậy, tổ chức các Bộ trưởng giáo dục Đông Nam Á (2003), trong nghiên cứu về “Khung đảm bảo chất lượng trong khu vực” đã chỉ ra: Hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo bao gồm: cơ cấu tổ chức, các thủ tục, các quá trình và các nguồn lực cần thiết của các cơ sở đào tạo dùng để thực hiện các đào tạo trong nhà trường. Trong đó xác định rõ các tiêu chuẩn, tiêu chí và các chỉ số cụ thể do nhà nước ban hành, để nâng cao và liên tục cải tiến chất lượng đào tạo nhằm thoả mã nhu cầu của người học, nhu cầu và yêu cầu của thị trường lao động [79].

Cũng theo hướng nghiên cứu này, tác giả Freeman (1994), với tác phẩm “Đảm bảo chất lượng trong giáo dục đào tạo”, đã khẳng định, đảm bảo chất lượng là một cách tiếp cận mà công nghiệp sản xuất sử dụng nhằm đạt được chất lượng tốt nhất. Đảm bảo chất lượng là một cách tiếp cận có hệ thống nhằm xác định nhu cầu thị trường lao động và điều chỉnh các phương thức làm việc nhằm đáp ứng được các nhu cầu đó [69]. Tác giả Petros Kefalas và các cộng sự (2003), cũng đã khẳng định rằng, một hệ thống đảm bảo chất lượng bao giờ cũng phải bao gồm các tiêu chuẩn chất lượng như: chương trình học tập hiệu quả, đội ngũ giảng viên, khả năng sử dụng cơ sở hạ tầng có s n, phản hồi tích cực từ học viên, sự hỗ trợ từ các bên liên quan, thị trường lao động [77]. Các tác giả Navigation, search (1997), đã công bố tác phẩm “Cơ quan đảm bảo chất lượng giáo dục đại học”, nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mỗi cơ sở đào tạo có một quy trình đảm bảo chất lượng nội bộ riêng.

cơ quan đảm bảo chất lượng thực hiện đánh gái và kiểm soát chất lượng bên ngaofi bằng cách tham khảo các cơ sở giáo dục đại học, dạy nghề, để đưa ra báo cáo về các ưu điểm và các khuyến nghị để các cơ sở dạy nghề tự cải thiện [76]. Hướng nghiên cứu về đào tạo theo các cách tiếp cận và cơ sở khoa học khác nhau Hướng nghiên cứu về đào tạo theo các cách tiếp cận và cơ sở khoa học khác nhau gồm có các nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận năng lực, tiếp cận chuẩn đầu ra, tiếp cận việc làm, TQM, CIPO. Dưới đây sẽ nêu dẫn các nghiên cứu đi theo hướng này. 10 Đào tạo theo tiếp cận năng lực xuất hiện tại Mỹ từ những năm 70 của thế kỷ trước, cho tới những năm 80, đào tạo theo tiếp cận năng lực đã được triển khai thực hiện nhiều cơ sở đào tạo trên khắp nước Mỹ.

Cho đến hiện nay, đào tạo theo tiếp cận năng lực đang là một xu hướng nghiên cứu được quan tâm hàng đầu. Điều này khẳng định tính thời sự, tính thực tiễn của đào tạo theo tiếp cận năng lực trong thực tiễn. Có thể nêu dẫn một số nghiên cứu cụ thể đi theo hướng này như sau: Tác giả Clark, F.(1976) trong tác phẩm “Đặc điểm của chương trình giảng dạy dựa trên năng lực”, (Characteristics of the competency- based curriculum) [65] đã khẳng định đào tạo dựa trên năng lực xuất hiện đầu tiên ở Mỹ. Các chương trình giảng dạy nhấn mạnh vào đào tạo hơn là dạy và học theo lối truyền thống.

Mục tiêu là hướng tới đánh giá khả năng vận dụng kiến thức được học của học sinh vào các tình huống công việc thực tế. Mô hình giáo dục này phát triển mạnh mẽ vào những năm 70 ở Mỹ và sau đó lan rộng ra quốc gia khác. Tuy nhiên, mô hình này đầu tiên chủ yếu được áp dụng trong lĩnh vực đào tạo nghề. Trong những thập niên gần đây, các nền giáo dục tiến bộ đã đưa mô hình này vào áp dụng trong giáo dục phổ thông và đại học.

Trong công trình này, đã chỉ ra những nguyên tắc khi áp dụng tiếp cận năng lực trong đào tạo và đặt trọng tâm vào việc phát triển chương trình đào tạo dựa trên năng lực. Trong đó, tác giả nhấn mạnh, để phát triển các chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực cần phải xác định rõ đầu ra của người học, cách thức sử dụng phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học, tập trung vào việc học của học sinh chứ không phải hoạt động dạy của giáo viên, đảm bảo chất lượng đào tạo, …[89]. Các tác giả Taylor & Francis Groups (1994), cũng đã nghiên cứu và đưa ra những nhận định về đào tạo theo tiếp cận năng lực. Trong đó, nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc học tập dựa trên nhu cầu xã hội hay là năng lực có thể xem là trọng tâm đối với công tác nghiên cứu và triển khai dưới sự tài trợ của Hội đồng quốc gia về đào tạo nghề nghiệp và cơ quan quản lý đào tạo được thực hiện ở các 11 trường đại học và cao đẳng khác nhau nhưng kết quả cho thấy giáo dục đại học ít được hưởng lợi từ các kết quả nghiên cứu và vì vậy người ta đã ít quan tâm đến việc nghiên cứu lĩnh vực này và áp dụng nó trong thực tiễn [81].

Cũng với công trình nghiên cứu và những khẳng định của các tác giả Taylor & Francis Groups (1994) nêu trên, tác giả Harris et al (1995), cũng đã công bố kết quả nghiên cứu của mình thông qua công bố có tự đề “Giáo dục và đào tạo dựa trên năng lực”, (Competencybased Education and Training: Between a Rock and a Whirlpool). Tác giả cho rằng đào tạo theo tiếp cận năng lực phát huy tối đa năng lực riêng của mỗi người học, giúp người học tự tìm tòi, khám phá tri thức dựa trên sở thích và mối quan tâm riêng, giúp người học làm chủ tri thức và vận dụng nó vào thực tế cuộc sống [71]. Tác giả Tom Lowrie (1999), cũng đã công bố công trình nghiên cứu có tựa đề “Đổi mới chính sách trong lĩnh vực đào tạo nghề: vai trò của giáo viên trong môi trường dựa theo năng lực”, (The role of instructors in a competency- based environment). Tác giả đã nhận định rằng, giáo viên muốn có được năng lực đáp ứng được chuẩn giáo viên cần tham gia các khoá tập huấn, bồi dưỡng giáo viên tại nơi làm việc, hỗ trợ từ đồng nghiệp và luôn phải rèn luyện [83].

Theo hướng nghiên cứu này tác giả Fletcher S. Tác giả đã đề xuất một hướng dẫn quan trọng đối với các nguyên tắc then chốt, các phương pháp, ý nghĩa và lợi ích của các kỹ thuật đánh giá theo năng lực và đặc biệt cần phải xác lập các tiêu chuẩn, tiêu chí năng lực, tập hợp các minh chứng năng lực và so sánh minh chứng với chính các tiêu chuẩn, tiêu chí đã xây dựng để đánh giá năng lực của cá nhân [70]. Tác giả Thomas Deissinger và Slilke Hellwig (Đức) năm 2011, đã công bố bài báo có nhan đề: “Cấu trúc và chức năng của đào tạo dựa vào năng lực: một quan điểm so sánh), “Structure and function of competency-based education and training” [84]. Bài viết đã trình bầy sâu về triết lý đào tạo dựa trên năng lực và cung cấp một số vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về chức năng đào tạo dựa trên năng lực ở trường đại học.

Trong đó bao gồm: lập kế hoạch, phát triển chương trình giảng dạy, công nhận kết quả. 12 Năm 2014, tiếp theo các nghiên cứu đào tạo dựa trên tiếp cận năng lực, tác giả Johnstone & Soares (2014), đã đưa ra nhận định rằng để thực thi mô hình giáo dục năng lực thành công đòi hỏi phải có sự nghiên cứu và xem xét thận trọng. Đặc biệt phải chú trọng tới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục ở tất cả các cấp độ từ trung ương đến địa phương. Khi các năng lực được xây dựng, thì đòi hỏi phải được triển khai đồng bộ trong thực tiễn và được chuyển tải thành các chủ đề, nội dung dạy phù hợp, giúp phát triển và hiện thực hóa các năng lực đó ở người học [72].

Ở Việt Nam các nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận năng lực cũng đã được thực hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ