CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm nhân lực Có khá nhiều tác giả, chuyên gia đã nghiên cứu về khía niệm nhân lực dưới nhiều góc độ. Sau đây là một số những định nghĩa về nguồn nhân lực cũng như những dẫn luận, trích dẫn về nguồn nhân lực.
Theo góc độ phạm vi quốc gia, “Nhân lực là bộ phận dân số trong độ tuổi quy định và có khả năng tham gia vào quá trình lao động. Nhân lực của quốc gia phụ thuộc vào việc quy định của Nhà nước về độ tuổi lao động và khả năng tham gia lao động của từng cá nhân cụ thể” (Vũ Thùy Dương, Hoàng Văn Hải, 2008) Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Đại học kinh tế quốc dân, Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (đồng chủ biên) (2015) đưa ra: “Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [24, tr8]. Trong khóa luận này, tác giả sẽ tiếp cận khái niệm quản trị nhân lực theo góc độ của các tác giả Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (đồng chủ biên) (2015): “Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [24, tr8]. Khái niệm quản trị nhân lực Có khá nhiều tác giả tiếp cận khái niệm quản trị nhân lực khác nhau, có thể kể đến: Theo Nguyễn Ngọc Quân (2015), quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xấy dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của công việc của tổ chức về cả mặt số lượng và chất lượng [3, tr.TS Trần Kim Dung (2011), quản trị nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, dào tạo – phát triển và duy trì con người 6 Luan van của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên [2, tr.
Trong khóa luận này, tác giả sẽ tiếp cận khái niệm quản trị nhân lực theo góc độ của PGS.TS Trần Kim Dung: “Quản trị nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, dào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên”. Khái niệm đào tạo nhân lực Theo Giáo trình Quản Trị Nhân Lực của Đại học kinh tế quốc dân, Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (đồng chủ biên) (2015) cho rằng “Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được các chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ” Theo giáo trình Quản Trị Nhân Lực (Tập II) của trường Đại Học Lao Động - Xã Hội, tác giả Lê Thanh Hà (chủ biên) (2009 ) tiếp cận: “Đào tạo là một quy trình có hoạch định và có tổ chức nhằm tăng kết quả thực hiện công việc”. Cách tiếp cận này cho ta thấy công tác đào tạo là công tác có sự xác định, có phân công vai trò và trách nhiệm của những người đã tham gia và có xác định mục tiêu rõ ràng. Trong khóa luận này, tác giả tiếp cận khái niệm đào tạo nhân lực dưới quan điểm của tác giả Lê Thanh Hà (chủ biên) trong giáo trình Quản Trị Nhân Lực (Tập II) của trường Đại Học Lao Động - Xã Hội (2009 ): “Đào tạo là một quy trình có hoạch định và có tổ chức nhằm tăng kết quả thực hiện công việc”.
Khái niệm này đã nêu lên được trước tiên Đào tạo là một công tác có quy trình, có thứ tự các khâu, các bước. Tiếp đến, khái niệm cũng đưa ra được mục đích của Đào tạo chính là tăng kết quả thực hiện công việc, giúp công việc tăng năng suất và nâng cao chất lượng từ đó đem lại những lợi ích cho tổ chức và người lao động. Khái niệm doanh nghiệp thương mại Theo luật doanh nghiệp năm 2020, Doanh nghiệp là một tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Trong đó, kinh doanh là thực hiện một/ một số/ tất cả các khâu của quá trình đầu tư - sản xuất – tiêu thụ sản phẩm/cung ứng các dịch vụ, nhằm mục đích tạo lợi nhuận.
7 Luan van Từ khái niệm chung về doanh nghiệp cho phép tác giả xác lập khái niệm doanh nghiệp thương mại và tiếp cận khái niệm trong bài khóa luận: “Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp thực hiện hoặc chủ yếu thực hiện các hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lời; bao gồm các hoạt động mua – bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác nhằm mục đích sinh lời”. Doanh nghiệp thương mại được phân định chủ yếu theo quy mô của doanh nghiệp hình thành các Doanh nghiệp thương mại siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn. Vai trò, mục tiêu đào tạo nhân lực 1. Vai trò của công tác đào tạo nhân lực 1.
Đối với tổ chức + Giúp cho người lao động của doanh nghiệp tăng trình độ chuyên môn, kỹ năng từ đó nâng cao và duy trì được chất lượng của nhân lực trong tổ chức. + Đào tạo giúp cho người lao động tăng tư duy và sự sáng tạo – đây là những yếu tố, phẩm chất, kỹ năng quan trọng nhất trong thời kỳ số hóa. + Đào tạo nhân lực mang vai trò tối quan trọng đối với sự tồn vong của tổ chức khi tạo ra sự chủ động thích ứng với các biến động và nhu cầu tương lai của tổ chức. + Đào tạo nhân lực giúp giảm bớt sự giám sát của người quản lý đối với người lao động.
+ Tạo điều kiện cho việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong công tác quản lý doanh nghiệp. + Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của tổ chức. Đối với người lao động + Giúp người lao động phát triển được cá nhân và tập trung hơn vào công việc hiện tại, thực hiện công việc với năng suất và chất lượng cao hơn. + Đào tạo giúp đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng phát triển công việc của người lao động, là tiền đề để họ leo lên đỉnh cao sự nghiệp.
8 Luan van + Đào tạo nguồn nhân lực giúp cho người lao động cảm thấy mình là một phần quan trọng trong tổ chức, từ đó giúp tăng thêm phần gắn bó giữa người lao động và tổ chức. + Đào tạo nguồn nhân lực góp phần hoàn thiện người lao động. Điều này giúp cho người lao động có thêm những kỹ năng, kinh nghiệm mới để họ có nhiều cơ hội thăng tiến hay cơ hội việc làm tốt hơn trong tương lai. Không chỉ vậy đào tạo sẽ giúp người lao động bắt kịp được những xu hướng, kỹ năng mà thị trường yêu cầu, giúp họ thỏa mãn ngay trong công việc hiện tại.
+ Đào tạo nguồn nhân lực giúp cho người lao động không chỉ thuần thục về kỹ năng mà còn cải thiện cho người lao động về tư duy, sáng tạo. Đây là những điều cần thiết trong xã hội số hóa. Điều này sẽ khiến con người không phải là một cỗ máy mà còn có những đóng góp cao cả hơn vậy. Đối với xã hội + Đào tạo chính là cơ sở giúp xã hội có thêm nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Đào tạo giúp thúc đẩy sự phát triển và hợp tác trong xã hội và rộng hơn là quốc tế, tạo ra một xã hội tri thức học tập. + Đào tạo giúp hoàn thiện, bổ sung vào kiến thức hệ thống giáo dục và đào tạo của đất nước. + Đào tạo giúp nâng cao dân trí, tinh thần học học từ đó là tiền đề giảm tỷ lệ tệ nạn xã hội. + Đào tạo góp phần hoàn thiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo đối với người lao động gồm có 2 mục tiêu chính: - Để đáp ứng được nhu cầu công việc trước mắt của người lao động yêu cầu và yêu cầu công việc trong tương lai nhằm tạo ra, tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Đáp ứng được mong muốn được nâng cao năng lực và phát triển của bản thân của người lao động. 9 Luan van - Giúp người lao động cập nhật được những kiến thức và kỹ năng mà thị trường yêu cầu trên thực tế. - Giúp thay đổi và dần thay thế những phương thức quản lý lạc hậu và cập nhật những phương thức quản lý chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.
- Luôn sẵn sàng nguồn nhân lực kế cận để đáp ứng được những trường hợp hi hữu trong khi kinh doanh. Quy trình đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp Để thực hiện được công tác đào tạo thì mỗi tổ chức cần phải xây dựng quy trình đào tạo phù hợp, qua đó xác định từng bước theo đặc điểm cụ thể của từng cơ quan tổ chức như sau: Sơ đồ 1.1: Quy trình đào tạo nhân lực Xác định nhu cầu đào tạo Thông Tin Phản Lập kế hoạch đào tạo Hồi Triển khai đào tạo Đánh giá đào tạo (Nguồn: Theo TS Mai Thanh Lan & PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản, năm 2016 của Trường Đại học Thương mại) Thông qua Sơ đồ 1.1, ta có thể thấy được quy trình đào tạo của các tổ chức sẽ gồm 4 bước cơ bản đó là: Xác định nhu cầu đào tạo; lập kế hoạch đào tạo; triển khai 10 Luan van đào tạo và đánh giá đào tạo. Trong các bước trên sẽ có những phần mục nhỏ để tiến hành các bước. Xác định nhu cầu đào tạo nhân lực Xác định nhu cầu đào tạo là bước quan trọng đầu tiên trong công tác đào tạo nhân lực.
Việc xác định nhu cầu đào tạo phù hợp sẽ giúp tổ chức dễ dàng thực hiện các bước trong quy trình sau của đào tạo. Việc tổ chức bị lãng phí chi phí đào tạo hay dư thừa chỉ tiêu đào tạo sẽ là hậu quả của việc không đầu tư chu đáo trong khâu xác định nhu cầu tạo tạo nhân lực đối với tổ chức. Ngoài ra, việc xác định nhu cầu đào tạo hời hợt sẽ khiến người lao động không được đào tạo theo đúng nhu cầu, mong muốn của họ; tạo ra những vấn đề tiêu cực trong thái độ và ảnh hưởng đến tâm lý, hành động của người lao động trong tổ chức; giảm đi hiệu quả của những chương trình đào tạo trong tương lai.