Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vĩnh Hưng Tường (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, hướng dẫn bởi ThS. Hoàng Thị Công, năm 2022) tiếp cận đề tài đào tạo nhân lực trong bối cảnh toàn cầu hóa, chuyển đổi số và sự phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19. Trong lĩnh vực bán lẻ thiết bị công nghệ, khối lượng thông tin và sự thay đổi kỹ thuật diễn ra liên tục, đòi hỏi người lao động phải thường xuyên cập nhật kiến thức, tư duy và kỹ năng hiện đại. Mặc dù nhân lực được xác định là tài sản cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và sự tồn vong của doanh nghiệp, thực tế tại nhiều đơn vị kinh doanh thương mại ở Việt Nam vẫn chưa đặt công tác đào tạo nhân lực đúng vị trí chiến lược.

Tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki (thương hiệu Akishop) – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong mảng phân phối máy đọc sách và thiết bị số, lãnh đạo đơn vị đã bước đầu áp dụng các hình thức đào tạo nhằm thích ứng với phương châm hoạt động "Thay đổi hoặc là chết". Tuy nhiên, công tác đào tạo tại đơn vị vẫn tồn tại những hạn chế nhất định ở các khâu phân tích công việc, xác định nhu cầu đào tạo và đánh giá kết quả sau đào tạo.

Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki.
  • Phạm vi không gian: Cơ sở của Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki tại số 136 Tôn Đức Thắng, phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (và trụ sở chính tại Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2019 – 2021.

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki còn gặp vấn đề trong các bước phân tích đánh giá cá nhân và công việc, các bước về xác định nhu cầu đào tạo và đánh giá sau đào tạo.
  • Giả thuyết 2: Giải pháp về đào tạo nhân lực Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki chưa thực sự phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các khái niệm và khung lý thuyết chuẩn tắc trong quản trị nhân lực:

  • Khái niệm nhân lực: Tiếp cận theo quan điểm của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2015), nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực và trí lực; kết hợp với quan điểm tiếp cận theo góc độ quốc gia của Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2008).
  • Khái niệm quản trị nhân lực: Tiếp cận định nghĩa của PGS.TS. Trần Kim Dung (2011) – hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người nhằm đạt kết quả tối ưu cho tổ chức và nhân viên; cùng định nghĩa của Nguyễn Ngọc Quân (2015).
  • Khái niệm đào tạo nhân lực: Tiếp cận định nghĩa của Lê Thanh Hà (2009) – đào tạo là một quy trình có hoạch định và có tổ chức nhằm tăng kết quả thực hiện công việc.
  • Khái niệm doanh nghiệp thương mại: Xây dựng dựa trên các quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Quy trình đào tạo nhân lực: Áp dụng mô hình quy trình 4 bước của TS. Mai Thanh Lan và PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), bao gồm: (1) Xác định nhu cầu đào tạo $\rightarrow$ (2) Lập kế hoạch đào tạo $\rightarrow$ (3) Triển khai đào tạo $\rightarrow$ (4) Đánh giá kết quả đào tạo (kèm cơ chế thông tin phản hồi).
  • Mô hình đánh giá đào tạo 4 cấp độ: Cấp độ 1 (Ý kiến/mức độ hài lòng của người học), Cấp độ 2 (Kết quả học tập về kiến thức, kỹ năng), Cấp độ 3 (Sự thay đổi hành vi trong công việc thực tế), Cấp độ 4 (Đo lường tác động đến hiệu quả của tổ chức so với chi phí).
  • Nguyên tắc lập mục tiêu SMART: Specific (Cụ thể), Measurable (Đo lường được), Achievable (Khả thi), Relevant (Liên quan), Time-bound (Có giới hạn thời gian).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quá trình tổ chức, triển khai các lớp bồi dưỡng và thực hiện công việc của nhân sự tại công ty.
  • Phương pháp thống kê: Thống kê, phân loại các dữ liệu thứ cấp về doanh thu, nhân sự, kinh phí đào tạo và lượt học viên tham gia đào tạo.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý các báo cáo nội bộ từ Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ số thực hiện qua chuỗi thời gian 2019 - 2021 và đối chiếu phương thức đào tạo với các doanh nghiệp cùng kinh doanh mặt hàng máy đọc sách.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2019 - 2021 do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki cung cấp; dữ liệu khảo sát trực tuyến nội bộ và các bản mô tả công việc.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị nhân sự liên quan đến hoạt động đào tạo trong doanh nghiệp thương mại:

  • Làm rõ vai trò của đào tạo nhân lực đối với ba chủ thể: tổ chức (nâng cao năng suất, duy trì lợi thế cạnh tranh, giảm giám sát), người lao động (hoàn thiện kỹ năng, thỏa mãn nhu cầu phát triển cá nhân) và xã hội (nâng cao chất lượng nguồn lao động quốc gia).
  • Phân tích chi tiết quy trình 4 bước đào tạo:
    1. Xác định nhu cầu: Phân tích tổ chức, phân tích công việc, phân tích người lao động thông qua phỏng vấn, bảng hỏi, quan sát và rà soát tài liệu.
    2. Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu theo chuẩn SMART, đối tượng, nội dung, kinh phí và lựa chọn phương pháp.
    3. Triển khai: Phê duyệt, phổ biến lịch trình, chuẩn bị tài liệu/cơ sở vật chất, tổ chức giảng dạy, quản lý lớp học và kiểm tra kết thúc.
    4. Đánh giá kết quả: Đo lường theo 4 cấp độ đánh giá hiệu quả đào tạo.
  • Phân loại hai nhóm phương pháp đào tạo: Đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, kèm cặp và chỉ bảo, học nghề, luân chuyển công việc) và Đào tạo ngoài công việc (mở lớp cạnh doanh nghiệp, cử đi học chính quy, hội thảo/hội nghị, đào tạo trực tuyến qua Webinar).
  • Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng gồm yếu tố bên trong (đặc điểm nhân sự, chiến lược kinh doanh, quan điểm lãnh đạo, công nghệ, trình độ đội ngũ nhân sự) và yếu tố bên ngoài (kinh tế - chính trị, pháp luật, môi trường ngành, hệ thống giáo dục quốc gia).

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki hiện nay

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế về hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và công tác đào tạo tại Akishop:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 18/07/2018; Mã số thuế: 5701945457; Trụ sở chính: Khu Yên Lâm 3, Phường Đức Chính, Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh; Cơ sở chính: 136 Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội; Người đại diện: Nguyễn Thế Hùng.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2020 - 2021):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (VND) Năm 2021 (VND) Chênh lệch (VND) Tỷ lệ tăng (%)
Doanh thu thuần 5.444.149.084 7.521.538.599 +2.077.389.515 +38,15%
Giá vốn hàng bán 1.112.006.920 1.895.992.806 +783.985.886 +70,50%
Lợi nhuận gộp 4.332.142.164 5.625.545.793 +1.293.403.629 +29,86%
Chi phí quản lý kinh doanh 512.909.038 817.618.872 +304.709.834 +59,41%
Chi phí thuế 521.023.525 639.414.423 +118.390.898 +22,72%
Lợi nhuận sau thuế 3.297.674.777 4.047.000.294 +749.325.517 +22,72%
  • Đặc điểm lực lượng lao động:

    • Quy mô và trình độ (2019 - 2021): Tổng lao động tăng từ 13 người (2019) lên 17 người (2020) và 22 người (2021). Năm 2021, trình độ trên Đại học chiếm 13,66% (3 người), Đại học chiếm 31,8% (7 người), tốt nghiệp THPT chiếm 54,54% (12 người - phần lớn là sinh viên làm việc tại phòng Kinh doanh), Cao đẳng/Trung cấp chiếm 0%.
    • Giới tính và độ tuổi (2021): Nữ giới chiếm 72,73% (16 người), Nam giới chiếm 27,27% (6 người); Độ tuổi 20 - 30 chiếm 81,82% (18 người), trên 30 tuổi chiếm 18,18% (4 người).
    • Phân bổ phòng ban (2021): Ban Giám đốc 3 người (13,6%), Phòng Hành chính - Nhân sự 5 người (22,7%), Phòng Kế toán 2 người (9,0%), Phòng Marketing 5 người (22,7%), Phòng Kinh doanh 7 người (32,0%).
  • Thực tế thực hiện quy trình đào tạo tại Aki:

    • Xác định nhu cầu đào tạo: Tổng số lượt tham gia đào tạo tăng từ 31 lượt (18 người, năm 2020) lên 49 lượt (22 người, năm 2021). Nhu cầu đào tạo theo phòng ban năm 2021 gồm: Ban Giám đốc 2 lượt, Hành chính - Nhân sự 10 lượt, Kế toán 6 lượt, Marketing 10 lượt, Kinh doanh 21 lượt. Lượt đăng ký cá nhân tự nguyện tăng từ 3 lượt (2019) lên 9 lượt (2020) và 12 lượt (2021).
    • Phân bổ đào tạo theo trình độ: Nhóm có bằng cấp chuyên môn (Đại học, trên Đại học) được cử đi 30 lượt đào tạo năm 2021; nhóm có bằng tốt nghiệp THPT tham gia 19 lượt đào tạo (chủ yếu tập trung ở kỹ năng bán hàng và xử lý đơn hàng).
    • Phương thức đào tạo theo đối tượng:
      1. Ban Giám đốc và cán bộ chủ chốt: Cử đi học tập thực tế tại các tập đoàn sản xuất máy đọc sách và công nghệ màn hình nước ngoài (Amazon, Kindle, Onyx Boox, E-Ink).
      2. Nhân viên mới: Áp dụng phương pháp kèm cặp và chỉ bảo trực tiếp tại nơi làm việc nhằm tăng mức độ gắn kết văn hóa và kỹ năng thực hành.
      3. Bồi dưỡng nâng cao và đào tạo theo nhu cầu: Thuê chuyên gia nội bộ (nguyên là Trưởng phòng Kinh doanh hoặc Kế toán trưởng) giảng dạy trực tuyến qua nền tảng Webinar/Zoom (đã tổ chức 6 buổi trong giai đoạn 2020 - 2021).
    • Chính sách ngân sách và chi phí đào tạo: Doanh nghiệp trích lập quỹ đào tạo tương đương 5% lợi nhuận sau thuế từ năm 2020, đài thọ 100% kinh phí cho nhân viên.
Chỉ tiêu ngân sách đào tạo Năm 2020 (VND) Năm 2021 (VND)
Lợi nhuận sau thuế của công ty 3.297.674.777 4.047.000.294
Tiền quỹ đào tạo trích lập (5%) 165.000.000 202.500.000
Thực chi cho công tác đào tạo 82.757.196 196.869.145
Số dư quỹ đào tạo chuyển năm sau 82.242.804 87.873.659
  • Dự toán chi phí đào tạo cán bộ chủ chốt tại Hoa Kỳ (năm 2021): Chương trình đào tạo "Kiến thức về Tương lai máy đọc sách" tại Amazon và khảo sát nhà máy E-Ink tại Washington dành cho Giám đốc chi nhánh Hà Nội và Trưởng phòng Kinh doanh:
Nội dung chi phí Số lượng Đơn giá (VND) Thành tiền (VND)
Vé máy bay khứ hồi Hà Nội - Washington 2 vé 16.307.000 32.614.000
Chi phí di chuyển, khách sạn 2 ngày 10.000.000 10.000.000
Phí tham gia khóa đào tạo Amazon 2 suất 20.677.000 41.354.000
Phí thăm nhà máy E-Ink 2 suất 0 0
Chi phí ăn uống (2 người / 2 ngày) 4 ngày-người 2.300.000/người/ngày 9.200.000
Tổng chi phí dự toán 93.168.000
  • Đánh giá chung: Công ty đã chủ động xây dựng quy trình đào tạo và dành nguồn kinh phí thích đáng. Tuy nhiên, khâu dự toán chi phí còn thiếu khoản dự phòng phát sinh rủi ro y tế/ngoại cảnh; khâu đánh giá hiệu quả sau đào tạo chủ yếu dừng lại ở các bài kiểm tra ngắn hạn (như khóa "Marketing nâng cao" tháng 05/2021), chưa đo lường đầy đủ sự thay đổi hành vi dài hạn và hiệu quả chuyển hóa công việc.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp can thiệp cụ thể:

  • Mục tiêu, phương hướng đến năm 2030: Xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, chuẩn bị nguồn nhân lực kỹ thuật và quản trị phục vụ định hướng phát triển dòng sản phẩm máy đọc sách mang thương hiệu riêng của Aki.
  • Năm nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo: Tiêu chuẩn hóa các bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc; kết hợp đánh giá KPI định kỳ với khảo sát nguyện vọng học tập của nhân viên.
    2. Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác nhân sự: Bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị nhân lực cho cán bộ Phòng Hành chính - Nhân sự và đẩy mạnh chuyên môn hóa giữa các phòng/ban.
    3. Nâng cao chất lượng lập kế hoạch đào tạo: Bổ sung hạng mục chi phí dự phòng phát sinh và cơ chế chia sẻ rủi ro (50/50 đối với chi phí phát sinh ngoài ý muốn) trong các chương trình đào tạo tại nước ngoài; cá nhân hóa lộ trình học tập cho từng nhóm nhân sự.
    4. Hoàn thiện công tác triển khai đào tạo: Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, giáo trình số hóa; đa dạng hóa hình thức kết hợp giữa thực hành tại chỗ và hội thảo chuyên sâu.
    5. Chi tiết hóa và nâng cao hiệu quả đánh giá sau đào tạo: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá đầy đủ 4 cấp độ, theo dõi sự thay đổi hành vi làm việc sau đào tạo từ 3 đến 6 tháng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

    • Khóa luận đã thu thập, tổng hợp và phân tích toàn diện bộ số liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2021 về hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự (22 nhân viên năm 2021, nữ chiếm 72,73%, độ tuổi 20-30 chiếm 81,82%), cũng như các chỉ số đào tạo (49 lượt đào tạo năm 2021) của Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki.
    • Phân tích chi tiết mô hình ngân sách đào tạo trích 5% lợi nhuận sau thuế của công ty (năm 2020 trích 165 triệu đồng, thực chi 82,75 triệu đồng; năm 2021 trích 202,5 triệu đồng, thực chi 196,86 triệu đồng).
    • Làm rõ cấu trúc phân bổ chi phí thực tế cho chương trình đào tạo quốc tế tại Hoa Kỳ với tổng mức chi 93,168 triệu đồng cho 2 cán bộ chủ chốt.
  • Giải pháp và kiến nghị:

    • Đề xuất hoàn thiện cả 4 khâu trong quy trình đào tạo: chuẩn hóa việc lập hồ sơ phân tích công việc để xác định nhu cầu; bổ sung định mức chi phí dự phòng rủi ro vào kế hoạch đào tạo; nâng cấp nền tảng đào tạo trực tuyến kết hợp kèm cặp tại chỗ; áp dụng hệ thống đánh giá đa cấp độ sau khóa học.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Khóa luận là công trình nghiên cứu ứng dụng đầu tiên khảo sát trực tiếp và toàn diện về công tác đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki trong ngành thương mại điện tử chuyên biệt về thiết bị máy đọc sách tại Việt Nam, không có sự trùng lặp với các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố trước đó.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Dữ liệu khảo sát thực chứng được giới hạn trong phạm vi không gian tại trụ sở Hà Nội và chuỗi thời gian 3 năm (2019 - 2021).
    • Quy mô doanh nghiệp thuộc nhóm vừa và nhỏ với số lượng lao động còn ít (22 nhân sự năm 2021), do đó dung lượng mẫu khảo sát định lượng chưa lớn.
    • Các phân tích về chi phí dự phòng trong kế hoạch đào tạo tại nước ngoài chưa bao quát được toàn diện các biến động chi phí y tế và bảo hiểm phát sinh trong bối cảnh dịch bệnh quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu khi doanh nghiệp phát triển thêm các chi nhánh mới trên toàn quốc đến năm 2030.
    • Đi sâu nghiên cứu mô hình tính toán tỷ suất hoàn vốn đầu tư trong đào tạo nhân lực (đo lường hiệu quả cấp độ 4) đối với các doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghệ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:

    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử thực hiện các đề tài khóa luận, luận văn về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp thương mại công nghệ.
    • Cán bộ nhân sự, nhà quản lý tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị điện tử, công nghệ có quy mô vừa và nhỏ (SMEs).
  • Nội dung có giá trị tham khảo:

    • Khung phương pháp trích lập quỹ đào tạo cố định dựa trên tỷ lệ lợi nhuận sau thuế (5%).
    • Cách thức phân loại và thiết kế phương pháp đào tạo tương thích theo từng nhóm đối tượng nhân sự: kết hợp kèm cặp chỉ bảo cho nhân viên mới, webinar chuyên gia nội bộ cho bồi dưỡng kỹ năng thường xuyên, và cử cán bộ đi đào tạo tại các hãng sản xuất quốc tế lớn (Amazon, E-Ink).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu học vấn của nhân sự tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki giai đoạn 2019 - 2021 có đặc điểm gì?

Giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận trình độ tốt nghiệp THPT chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số lao động (năm 2019: 8 người - 61,53%; năm 2020: 10 người - 58,82%; năm 2021: 12 người - 54,54%). Đây chủ yếu là các sinh viên đang đi học làm việc bán thời gian tại Phòng Kinh doanh. Nhóm trình độ Đại học tăng từ 3 người (23,07% năm 2019) lên 7 người (31,8% năm 2021) và trình độ Trên Đại học duy trì từ 2 người (15,4% năm 2019) lên 3 người (13,66% năm 2021). Trình độ Cao đẳng/Trung cấp là 0% trong cả 3 năm.

2. Chính sách trích lập và giải ngân quỹ đào tạo của Công ty Aki trong 2 năm 2020 - 2021 diễn ra như thế nào?

Từ năm 2020, công ty trích lập quỹ đào tạo bằng 5% lợi nhuận sau thuế và đài thọ 100% kinh phí đào tạo cho nhân viên. Năm 2020, quỹ trích lập là 165.000.000 VND (trên lợi nhuận 3.297.674.777 VND), thực chi 82.757.196 VND, dư 82.242.804 VND. Năm 2021, quỹ trích lập là 202.500.000 VND (trên lợi nhuận 4.047.000.294 VND), thực chi 196.869.145 VND (tăng 2,38 lần so với năm 2020), dư 87.873.659 VND. Phần quỹ dư được kết chuyển sang quỹ đào tạo năm tiếp theo.

3. Công ty Aki phân bổ phương pháp đào tạo cho các nhóm đối tượng nhân viên như thế nào?

Doanh nghiệp chia thành 3 trường hợp đào tạo cụ thể: (1) Ban Giám đốc và cán bộ chủ chốt: cử đi đào tạo trực tiếp tại các đối tác sản xuất máy đọc sách và màn hình quốc tế (Amazon, Kindle, Onyx Boox, E-Ink); (2) Nhân viên mới: áp dụng phương pháp chỉ bảo và kèm cặp tại chỗ bởi nhân viên cũ; (3) Cán bộ bồi dưỡng kỹ năng hoặc có nguyện vọng cá nhân: thuê chuyên gia nội bộ (nguyên cán bộ quản lý) giảng dạy trực tuyến qua nền tảng Webinar.

4. Chi phí dự toán khóa đào tạo cán bộ chủ chốt tại Hoa Kỳ năm 2021 gồm những hạng mục nào?

Khóa đào tạo tại Amazon và khảo sát nhà máy E-Ink ở Washington dành cho 2 cán bộ trong 2 ngày có tổng dự toán 93.168.000 VND, bao gồm: vé máy bay khứ hồi (32.614.000 VND cho 2 vé), chi phí khách sạn và di chuyển (10.000.000 VND cho 2 ngày), phí tham gia đào tạo tại Amazon (41.354.000 VND cho 2 suất), phí thăm nhà máy E-Ink (0 VND), chi phí ăn uống (9.200.000 VND tính theo định mức 2.300.000 VND/người/ngày).

5. Chỉ tiêu tối thiểu về đào tạo mà Công ty Aki đặt ra cho nhân viên hàng năm là gì?

Công ty quy định mỗi nhân viên tại các phòng ban phải được tham gia đào tạo tối thiểu 40 giờ/năm; đảm bảo tỷ lệ 100% người lao động mới vượt qua chương trình đào tạo ban đầu; và mục tiêu mỗi cá nhân sau đào tạo có khả năng đảm đương được ít nhất 2 vị trí công việc khác nhau trong doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vĩnh Hưng Tường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị và đào tạo nhân lực, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác đào tạo tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử Aki giai đoạn 2019 - 2021. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm cơ cấu lao động, mô hình tài chính đào tạo với chính sách trích 5% lợi nhuận sau thuế, cùng các phương thức đào tạo linh hoạt kết hợp giữa kèm cặp nội bộ, học tập trực tuyến và cử cán bộ đi thực tế tại các đối tác quốc tế. Dựa trên các hạn chế được nhận diện trong việc lập dự toán chi phí rủi ro và đánh giá sau đào tạo, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện hoạt động đào tạo, gắn liền với mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp đến năm 2030.