MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của đề tài. Khi Việt Nam hội nhập với các nền kinh tế trên thế giới và khu vực, tham gia vào sân chơi quốc tế lớn thì trong thời gian qua có rất nhiều Doanh nghiệp sản xuất trong nước kinh doanh đổ vỡ. Một trong những nguyênnhữngnguyên nhân củanhâncủa hiện tượng đó lên quan đến nhân tố con người.Các Công ty Kiến trúc cũng không nằm ngoài thực tế trên.Trong khi mà thị trường ngày càng thu hẹp do các công ty tư vấn của nước ngoài với bề dày kinh nghiệm quản trị, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại tiên tiến tham gia cạnh tranh thì việc tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Việt sẽ càng gặp khó khăn. Tư vấn thiết kế kiến trúc là công việc rất khắc nghiệt, theo cách nói của các Kiến trúc sư hàng đầu hiện nay.
Môi trường hoạt động của ngànhnghành nghề kiến trúc hiện nay gắn liền với sự phát triển của tất cả các ngànhnghành nghề khác trong xã hội, nên cũng không tránh khỏi những quy luật phát triển và đào thải chung, với rất nhiều cơ hội và thách thức. Con người là vấn đề lớn nhất của tổ chức. Trong môi trường kinh doanh hiện nay, tính hiệu quả của tài sản con người quyết định năng lực cạnh tranh của các công ty.Tính hiệu quả được thể hiện ở khả năng của CBTK trong việc sáng tạo, ứng dụng kỹ năng và kiến thức tích lũy, khả năng phối hợp công việc hiệu quả, và xây dựng các mối quan hệ thiện chí với đồng nghiệp. Dĩ nhiên tài sản vật chất và tài chính cũng rất quan trọng, nhưng trong nhiều trường hợp, tư duy sáng tạo và trí thông minh của nguồn nhân lực lại chính là những yếu tố tạo nên sự khác biệt và đem lại lợi thế cạnh tranh lâu dài.
Với một Công ty còn non trẻ được thành lập từ năm 2009 như Công ty TGP thì việc phát triển đội ngũ CBTK song song với phát triển doanh nghiệp hài hòa trong môi trường như hiện nay là vô cùng khó khăn. Việc chiêu mộ sử dụng và giữ chân nhân tài với các doanh nghiệp nhỏ, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong ngành nghề tư vấn luôn là bài toán đau đầu của các cấp lãnh đạo quản lý. Ý thức được sự quan trọng của con người trong tổ chức quyết định đến sự tồn tại và phát triển nên học viên chọn đề tài: “Tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ thiết kế tại Công ty Cổ phần Tân Gia Phát”. Kết quả nghiên cứu của luận văn giúp lãnh đạo Công ty sẽ dần hoàn thiện việc phát hiện, thu hút, thúc đẩy, khích lệ, quản trị và giữ chân cán bộ, góp phần xây dựng phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.Nội dung phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2.
Mục tiêu nghiên cứu Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới động lực của CBTK tại công ty TGP.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới động lực của CBTK tại công ty TGP. Đề xuất áp dụng cácdụngcác giải pháp, chính sách để nâng cao động lực CBTK tại Công ty TGP.Phạm vi nghiên cứu Phạm vi của đề tài chủ yếu nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thúc đẩy khích lệ CBTK tại Công ty TGP. Nghiên cứu các giải pháp, cơ chế chính sách trong hai năm qua đúc rút kinh nghiệm phục vụ trong thời gian tới. + Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi Phòng thiết kế kỹ thuật của Công ty TGP.
+ Về thời gian: Với dữ liệu sơ cấp, luận văn thực hiện khảo sát, phỏng vấn và lấy dữ liệu trong năm 2014.Đối tượng nghiên cứu Các giải pháp lý thuyết và thực tế của nhân tố ảnh hưởng thúc đẩy khích lệ tạo động lực cho cán bộ thiết kế(CBTK) kiến trúc sư, kỹ sư trong Công ty Tân Gia Phát.Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu số liệu, tài liệu thu thập từ công tác quản lý nhân sự của Công ty TGP trong những năm qua. - Phương pháp Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn các cấp lãnh đạo quản lý và CBTK trong Công ty. - Phương pháp thống kê:Điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn. Kết quả khảo sát được tổng hợp, phân tích để giúp đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tạo động lực cho nhân viên công ty.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu định lượng là giai đoạn xử lý và phân tích dữ liệu định lượng, với các kỹ thuật như làm sạch dữ liệu, đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, Phân tích hồi quy với kết quả khảo sát. Các bước được xử lý trên phần mền SPSS 20. oKiểm định Cronbach’s Alpha và Phân tích khám phá nhân tố Kiểm định Cronbach’s Alpha là việc đánh giá độ tin cậy của thang đo, xem xét xem thang đo đó có đo cùng một khái niệm hay không,tiêu chuẩn để chấp 2 nhận một biến quan sát là hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0. Hệ số tương quan biến tổng là hệ số cho biến mức độ liênđộliên kết giữa một biến quan sát trong nhân tố với các biến còn lại.
Tiêu chuẩn để đánh giá một biến có thực sự đóng góp giá trị vào nhân tố hay không là hệ số tương quan biến tổng phải lớn hơn 0. (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc) Phân tích khám phá nhân tố để kiểm tra tính đơn hướng và giá trị hội tụ của các nhân tố. Điều kiện để phân tích nhân tố khám phá là phải thỏa mãn các yêu cầu: Hệ số tải nhân tố (Factor loading ) > 0.5, Hệ số KMO (Kaiser-Meyer- Olkin) là chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố nằm trong khoảng 0. Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig.Phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of variance)>50% (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc).
o Phân tích tương quan Để kiểm tra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập trong mô hình, tác giả sử dụng phân tích tương quan bằng hệ số tương quan Pearson. Nếu các biến độc lập và biến phụ thuộc có tương quan chặt thì phải lưu ý đến vấn đề đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy. oPhân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Phân tích hồi quy tuyến tính sẽ giúp chúng ta biết được cường độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc. Phương pháp hồi quy được sử dụng ở nghiên cứu này là phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), với biến phụ thuộc là động lực làm việc của CBTK.
Để tiến hành phân tích hồi quy, các biến độc lập trong mô hình hồi quy được đưa vào mô hình theo phương pháp Enter. Vì số lượng mẫu nhỏ nên tác giả sẽ chạy hồi quy với giá trị khảo sát trung bình của từng nhân tố.Thu thập dữ liệu 4.Đánh giá tác động của công tác tạo động lực qua kết quả điều tra, phỏng vấn Tạo động lực và khích lệ tinh thần làm việc là một yêu cầu thường xuyên của Ban Lãnh đạo Công ty TGP trong quá trình điều hành. Thời gian qua, nhiều hình thức và hoạt động tạo động lực đã được áp dụng vàdụngvà đã phát huy được tác dụng nhất định trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh, kết quả cuối cùng của nó thể hiện qua sự phát triển, tăng trưởng của công ty TGP và các sản phẩm đã cung cấp ra thị trường. Mặc dù vậy, để có được thông tin cụ thể, chính xác về kết quả tạo động lực cho CBTK tại Công ty TGP một cách khách quan nhất, thì cần có sự kiểm chứng thực tế bằng cách lấy ý kiến trực tiếp từ CBTK.
3 Việc đánh giá được thực hiện dựa trên việc xem xét và nghiên cứu số liệu các báo cáo của Công ty TGP và các phiếu điều tra, phỏng vấn cán bộ CBTK đang làm việc tại công ty. Kết quả đánh giá này cũng là cơ sở để Ban Lãnh đạo Công ty TGP tổng kết và rút kinh nghiệm về hiệu quả của các chính sách quản lý và tạo động lực trong thời gian qua. Đồng thời, có được thông tin chính xác về mong muốn và những vấn đề cần điều chỉnh để tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và năng động hơn trong thời gian tới.2 Tổng quan về phỏng vấn và khảo sát Mục đích của việc điều tra phỏng vấn, khảo sát là thu thập những ý kiến, đánh giá khách quan từ các cán bộ CBTK công ty, để từ đó làm cơ sở điều chỉnh và xây dựng các chính sách quản lý và kế hoạch kinh doanh cho các kỳ tới. Từ khi thành lập, công ty TGP cũng chưa tiến hành khảo sát về suy nghĩ, đánh giá của CBTK đối với môi trường làm việc tại công ty.
Đây cũng là một dịp để lãnh đạo công ty TGP có được thông tin đánh giá tổng quát và chân thực từ các CBTK của mình. Việc khảo sát nhằm phục vụ nghiên cứu ra các giải pháp tạo động lực cho cán bộ CBTK công ty dựa theo các khung lý thuyết của Herzberg và Maslow. Tuy nhiên, trong hoàn cảnh cụ thể về môi trường kinh tế xã hội ở Việt Nam, môi trường làm việc tại công ty TGP - là một công ty có quy mô nhỏ, với các đặc thù về trình độ, tuổi, đặc thù nghề nghiệp – nên nếu áp dụng chuẩn nguyên các lý thuyết này có thể sẽ có các bất cập và không triển khai được. Vì vậy, dựa vào hai học thuyết trên, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu với cán bộ lãnh đạo và nhóm cán bộ quản lý để tìm ra các nhân tố phù hợp với điều kiện và môi trường tại công ty TGP.Chi tiết về đối tượng phỏng vấn, nội dung phỏng vấn và kết quả phỏng vấn được trình bày trong các phụ lục 1,2,3.Khảo sát về công tác tạo động lực - Đối tượng khảo sát: Các CBTK đang làm việc các xưởng kiến thiết kế tại công ty TGP.
- Quy mô mẫu: Tiến hành điều tra trên toàn bộ số CBTK công ty TGP. Số lượng CBTK công ty hiện nay là 110 người, có cơ cấu như bảng sau: Bảng 1.1: Cơ cấu mẫu điều tra Phân loại Số lượng Tỷ lệ Theo các xưởng thiết kế Xưởng Thiết kế 1 31 28% Xưởng Thiết kế 2 30 27% Xưởng Thiết kế 3 25 23% 4 Xưởng Thiết kế 4 24 22% Theo tuổi Dưới 30 65 59% 30 đến 35 30 27% Trên 35 15 14% Khối Trực tiếp 78 71% Gián tiếp 32 29% Tổng số nhân viên 110 100% 4.