Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động Việt Nam đang bước vào giai đoạn tái cấu trúc mạnh mẽ với quy mô hơn 50 triệu lao động, đòi hỏi các tập đoàn kinh tế nhà nước phải duy trì kỷ cương quản trị nội bộ song hành cùng việc bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động. Kỷ luật lao động là chế định pháp lý then chốt giúp người sử dụng lao động thiết lập trật tự sản xuất, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro tranh chấp pháp lý rất lớn nếu không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Theo Điều 162 Bộ luật Hình sự năm 2015, người sử dụng lao động có hành vi sa thải trái pháp luật người lao động dẫn đến hậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù lên đến 03 năm.

Nghiên cứu tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa việc thực thi quyền quản lý nhân sự của doanh nghiệp và nguy cơ xâm phạm quyền của người lao động trong quá trình áp dụng các chế tài kỷ luật. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực tiễn áp dụng kỷ luật lao động tại Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, từ đó đề xuất các định hướng hoàn thiện khung pháp lý trong bối cảnh Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Phạm vi nghiên cứu bao quát các quy chế quản lý nội bộ, nội quy lao động và thực tiễn xử lý kỷ luật tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam cùng các đơn vị thành viên trong giai đoạn 2012 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới việc chuẩn hóa 100% quy trình xử lý kỷ luật nội bộ, góp phần giảm thiểu tỷ lệ rủi ro tranh chấp lao động tại doanh nghiệp xuống dưới 5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị quan hệ lao động và lý thuyết cưỡng chế hành chính nội bộ trong doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng các quan điểm khoa học về bản chất của kỷ luật lao động, coi đây là phương thức thiết lập hành lang pháp lý điều chỉnh hành vi của người lao động dưới quyền chỉ huy của người sử dụng lao động. Khung lý thuyết tích hợp 04 khái niệm cốt lõi bao gồm:

  • Kỷ luật lao động: Tổng hợp các quy định pháp luật và quy chế nội bộ xác lập nghĩa vụ tuân thủ về thời gian, công nghệ, bảo đảm an toàn và điều hành sản xuất kinh doanh theo Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2012.
  • Nội quy lao động: Hình thức pháp lý văn bản hóa ý chí của người sử dụng lao động, là chuẩn mực bắt buộc để xem xét và xử lý các hành vi sai phạm tại nơi làm việc.
  • Trách nhiệm kỷ luật lao động: Chế tài mang tính chất hành chính nội bộ do người sử dụng lao động áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm và có lỗi.
  • Chế tài sa thải: Hình thức kỷ luật lao động nghiêm khắc nhất, chấm dứt hoàn toàn quan hệ hợp đồng lao động giữa hai bên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích các quy định pháp luật trong mối tương quan với bối cảnh vận hành kinh tế - xã hội. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hơn 50 văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ xử lý kỷ luật và báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2020 tại hơn 30 đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam (gồm các Tổng công ty phát điện, truyền tải và phân phối điện năng).

Phương pháp chọn mẫu định hướng ứng dụng được áp dụng nhằm lựa chọn các đơn vị đại diện cho ba khối hoạt động: khối phát điện (GENCO 1, GENCO 2, GENCO 3), khối truyền tải (EVNNPT) và khối phân phối kinh doanh điện (EVNNPC, EVNCPC, EVNSPC, EVNHANOI, EVNHCMC). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học kết hợp đối chiếu định lượng thực tế là nhằm nhận diện rõ các khoảng trống pháp lý, đối chiếu sự tương thích giữa Bộ luật Lao động năm 2012 và Bộ luật Lao động năm 2019 với thực tiễn tổ chức quản trị doanh nghiệp đặc thù ngành năng lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tiễn tại Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam đã chỉ ra 04 phát hiện nổi bật:

  • 100% đơn vị thành viên đã ban hành và đăng ký Nội quy lao động: Công ty mẹ - EVN ban hành Nội quy lao động theo Quyết định số 1351/QĐ-EVN ngày 18/9/2019, trong khi các công ty con như Tổng công ty Phát điện 1 đã trải qua 04 lần sửa đổi nội quy (áp dụng Quyết định số 06/QĐ-EVNGENCO1 ngày 02/01/2019). Toàn bộ nội quy đều được đăng ký hợp lệ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố.
  • Xung đột quy định về sa thải do tự ý bỏ việc: Điều 126 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định sa thải đối với hành vi tự ý bỏ việc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm (tương đương 365 ngày theo Nghị định số 148/2018/NĐ-CP). Tuy nhiên, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tại Điều 124 chỉ tối đa 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm, dẫn đến việc người sử dụng lao động mất quyền sa thải hợp pháp nếu chờ tích lũy đủ 20 ngày trong 365 ngày.
  • Vướng mắc trong việc lượng hóa thiệt hại nghiêm trọng: Pháp luật hiện hành chưa có văn bản định lượng chính xác mức độ "gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng". Một số doanh nghiệp vận dụng mức thiệt hại trên 10 tháng lương tối thiểu vùng (khoảng 40 đến 44 triệu đồng), gây tranh cãi khi áp dụng đối với các hành vi xâm phạm bí mật công nghệ, an toàn vận hành lưới điện có giá trị vô hình lớn.
  • Tối ưu hóa thời gian tổ chức phiên họp kỷ luật: Kể từ khi áp dụng Nghị định số 148/2018/NĐ-CP, việc bỏ thủ tục chờ thông báo 03 lần khi đương sự vắng mặt không lý do đã giúp rút ngắn thời gian xử lý một vụ việc kỷ luật trung bình từ 45 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản hướng dẫn thi hành và tốc độ tái cơ cấu mô hình doanh nghiệp nhà nước (chuyển đổi từ công ty TNHH MTV sang công ty cổ phần theo Quyết định số 26/2019/QĐ-TTg). Toàn bộ dữ liệu thực tiễn được cấu trúc và trình bày rõ nét thông qua:

  • Bảng đối chiếu 04 hình thức kỷ luật lao động: So sánh chi tiết điều kiện áp dụng, thời hiệu và hệ quả pháp lý giữa Bộ luật Lao động năm 2012 và Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Biểu đồ phân loại nhóm hành vi vi phạm phổ biến: Mô tả trực quan tỷ lệ các hành vi vi phạm về an toàn vệ sinh lao động, trật tự điều hành sản xuất và quy chế quản lý tài chính tại các khối phát điện, truyền tải và phân phối điện.

Các số liệu chứng minh rằng nếu doanh nghiệp chỉ chú trọng vào chế tài sa thải mà bỏ qua tính chuẩn xác của quy trình lập biên bản và thẩm quyền ra quyết định, nguy cơ bị tòa án tuyên vô hiệu quyết định kỷ luật là rất cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả thực thi kỷ luật lao động tại doanh nghiệp, luận văn đề xuất 04 giải pháp trọng tâm:

  • Sửa đổi, bổ sung quy định về căn cứ tính thời hiệu sa thải đối với hành vi tự ý bỏ việc: Đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành văn bản quy định thời hiệu xử lý kỷ luật đối với trường hợp nghỉ 20 ngày cộng dồn trong năm được tính kể từ ngày người lao động có hành vi nghỉ việc không lý do lần thứ 20. Mục tiêu: Đảm bảo 100% các quyết định sa thải do vi phạm thời giờ làm việc có căn cứ pháp lý vững chắc trước năm 2022.
  • Định lượng tiêu chí xác định thiệt hại nghiêm trọng: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần ban hành Thông tư hướng dẫn rõ mức thiệt hại vật chất (bằng giá trị cụ thể hoặc tham chiếu theo 10 tháng lương tối thiểu vùng) và các tiêu chí đánh giá thiệt hại phi vật chất (uy tín thương hiệu, an ninh hệ thống điện) trong quý II/2021.
  • Chuẩn hóa quy chế phân cấp thẩm quyền xử lý kỷ luật nội bộ: Ban Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam cần rà soát, ban hành văn bản ủy quyền đồng bộ cho người đứng đầu các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc trực tiếp ký quyết định kỷ luật theo Nghị định số 148/2018/NĐ-CP. Mục tiêu: Rút ngắn 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Nâng cao vai trò thực chất của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở: Thiết lập quy trình tham vấn bằng văn bản có thời hạn phản hồi cụ thể đối với ban chấp hành công đoàn khi xem xét tạm đình chỉ công việc hoặc áp dụng hình thức sa thải. Mục tiêu: Nâng tỷ lệ đồng thuận của người lao động trong các vụ việc xử lý kỷ luật lên trên 98%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng chuyên sâu cho 04 nhóm đối tượng chính:

  • Bộ phận Pháp chế và Quản trị Nhân sự tại các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước: Tham khảo mô hình xây dựng Nội quy lao động chuẩn mực và các biểu mẫu quy trình xử lý kỷ luật, hạn chế tối đa rủi ro vi phạm Điều 162 Bộ luật Hình sự năm 2015.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn phong phú từ ngành năng lượng để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các Nghị định hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Thẩm phán, Luật sư và Chuyên gia tranh tụng lao động: Nắm bắt sâu sắc các lỗ hổng thực tế trong việc xác định thời hiệu, căn cứ chứng minh lỗi và thẩm quyền ra quyết định kỷ luật khi giải quyết các vụ án tranh chấp lao động.
  • Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế: Tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về chế định kỷ luật lao động, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận pháp lý và thực tiễn vận hành doanh nghiệp quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp sử dụng dưới 10 người lao động có bắt buộc ban hành Nội quy lao động bằng văn bản không? Theo Khoản 1 Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động bắt buộc phải ban hành Nội quy lao động, nhưng nếu sử dụng dưới 10 lao động thì không bắt buộc phải lập thành văn bản. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên cụ thể hóa các điều khoản kỷ luật trong hợp đồng lao động để làm căn cứ giải quyết tranh chấp.

2. Tiêu chí xác định "thiệt hại nghiêm trọng" để áp dụng hình thức kỷ luật sa thải hiện nay là gì? Pháp luật chưa có quy định định lượng cố định cho mọi loại hình doanh nghiệp. Trên thực tế xét xử, các cơ quan tiến hành tố tụng thường tham chiếu thiệt hại vượt quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi làm việc (khoảng 40 đến 44 triệu đồng) hoặc căn cứ theo quy chế quản lý tài chính nội bộ đã được đăng ký hợp pháp.

3. Bộ luật Lao động năm 2019 bổ sung những nội dung mới nào vào Nội quy lao động? Khoản 2 Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019 bổ sung 04 nội dung cốt lõi: phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác; trách nhiệm vật chất; và quy định rõ chức danh người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

4. Vì sao quy định sa thải khi tự ý bỏ việc 20 ngày trong 01 năm lại gặp vướng mắc về thời hiệu? Nghị định số 148/2018/NĐ-CP quy định 01 năm là 365 ngày tính từ ngày nghỉ đầu tiên. Tuy nhiên, thời hiệu xử lý kỷ luật tại Điều 124 Bộ luật Lao động năm 2012 chỉ có 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm, dẫn đến việc người sử dụng lao động không thể chờ đủ 365 ngày để cộng dồn ngày nghỉ mà vẫn giữ được thời hiệu xử lý.

5. Người đứng đầu chi nhánh có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật người lao động không? Căn cứ Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 148/2018/NĐ-CP và Bộ luật Lao động năm 2019, người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động. Do đó, nếu người đứng đầu chi nhánh được người đại diện theo pháp luật ủy quyền hợp pháp để giao kết hợp đồng, họ hoàn toàn có thẩm quyền ký quyết định kỷ luật.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chế định kỷ luật lao động, làm rõ bản chất chế tài mang tính chất hành chính nội bộ và vai trò duy trì trật tự sản xuất trong doanh nghiệp.
  • Phân tích sâu sắc thực tiễn áp dụng kỷ luật lao động tại Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam thông qua hệ thống quy chế nội bộ và 04 lần sửa đổi Nội quy lao động của các tổng công ty thành viên.
  • Nhận diện chính xác 03 bất cập lớn về kỹ thuật lập pháp liên quan đến thời hiệu sa thải khi tự ý bỏ việc, định lượng thiệt hại nghiêm trọng và phạm vi không gian nơi làm việc.
  • Đề xuất hệ thống 04 nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện văn bản dưới luật hướng dẫn Bộ luật Lao động năm 2019 và chuẩn hóa 100% quy trình quản trị nhân sự tại doanh nghiệp.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho việc triển khai thực thi Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 kể từ ngày 01/01/2021.

Để tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý lao động, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng ban hành hệ thống Nghị định và Thông tư hướng dẫn chi tiết trong năm 2021. Các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm nên chủ động rà soát, đối chiếu hệ thống quy chế nội bộ theo các giải pháp được luận văn đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.