BỘ Y TẾ VỤ SỨC KHỎE BÀ MẸ - TRẺ EM TÀI LIỆU ĐÀO TẠO NGƯỜI ĐỠ ĐẺ CÓ KỸ NĂNG (Tài liệu dành cho học viên) Hà Nội i MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA XÂY DỰNG TÀI LIỆU. v LỜI GIỚI THIỆU. vii HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU.
ix CHỦ ĐỀ I: GIÁO DỤC, TƯ VẤN CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ TRẺ SƠ SINH. Giao tiếp, tư vấn trong chăm sóc sức khỏe sinh sản. Giáo dục người phụ nữ và gia đình họ về dự phòng bệnh nhiễm trùng đường sinh sản và bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm cả hiv. Giáo dục bà mẹ và gia đình về việc chăm sóc khi mang thai, sinh đẻ và sau đẻ 19 Bài 4.
Hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ. 29 CHỦ ĐỀ II: THEO DÕI, CHĂM SÓC BÀ MẸ, TRẺ SƠ SINH BÌNH THƯỜNG VÀ BẤT THƯỜNG. Phát hiện, xử trí bệnh/các yếu tố nguy cơ/các điều kiện bất lợi cho bà mẹ trong thời kỳ thai nghén. Phát hiện, xử trí sản giật.
Xác định bắt đầu chuyển dạ. Xác định và xử trí chuyển dạ đình trệ. Phát hiện và xử trí chảy máu sau đẻ. Theo dõi, chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh thời kỳ sau đẻ.
Hỗ trợ những người đỡ đẻ không có kỹ năng. Thu thập, báo cáo, phân tích dữ liệu liên quan đến bà mẹ và trẻ sơ sinh. 81 CHỦ ĐỀ III: CÁC QUY TRÌNH THỦ THUẬT TRONG CHĂM SÓC BÀ MẸ THỜI KỲ THAI NGHÉN, CHUYỂN DẠ ĐẺ, SAU ĐẺ VÀ CHĂM SÓC SƠ SINH. Khám, theo dõi, chăm sóc bà mẹ và thai nhi trong chuyển dạ.
Theo dõi chuyển dạ bằng biểu đồ chuyển dạ. Chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ. Các thủ thuật xử trí chảy máu sau đẻ. Chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ khi trẻ không thở được (hồi sức sơ sinh).
123 Phụ lục 1: KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA NGƯỜI ĐỠ ĐẺ. 127 Phụ lục 2: BIỂU ĐỒ CHUYỂN DẠ THEO TÌNH HUỐNG. 135 i ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BMTE Bà mẹ trẻ em BLTQĐTD Bệnh lây truyền qua đường tình dục CBYT Cán bộ y tế CCSK Cấp cứu sản khoa FIGO Liên đoàn Sản phụ khoa quốc tế (International Federation of Gynecology and Obstetrics) GV Giảng viên ICM Hiệp hội Hộ sinh quốc tế (International Confederation of Midwives) KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình MDG5 Mục tiêu thiên niên kỷ 5(Millennium Development Goals) NĐĐCKN Người đỡ đẻ có kỹ năng NTĐSS Nhiễm trùng đường sinh sản SKSS Sức khỏe sinh sản TV Tư vấn WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) iii iv DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA XÂY DỰNG TÀI LIỆU Chủ biên: PGS. Nguyễn Viết Tiến Thứ trưởng Bộ Y tế Ban biên soạn: Ts Phan Trung Hòa Bệnh viện Từ Dũ PGS.
Lưu Thị Hồng Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em Bộ Y tế Ts Nguyễn Duy Khê Nguyên Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em Bộ Y tế Ths Bùi Thị Phương Giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hà Nội Ts Vũ Văn Tâm Phó Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng Ths Phan Thị Kim Thủy Chuyên viên chính Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo Bộ Y tế Nhóm thư ký: Cn Hoàng Thị Vân Anh Ban Quản lý dự án VNM8P02 Cn Nguyễn Thị Kim Cúc Ban Quản lý dự án VNM8P02 Ths Nghiêm Thị Xuân Hạnh Chuyên viên Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em Bộ Y tế Ths Đinh Anh Tuấn Chuyên viên chính Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em Bộ Y tế Bs Hoàng Anh Tuấn Chuyên viên Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em Bộ Y tế v vi LỜI GIỚI THIỆU Một trong các chỉ số đánh giá thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷ 5 là tỉ lệ các cuộc đẻ do người đỡ đẻ có kỹ năng (NĐĐCKN) hỗ trợ. Tỉ lệ này rất khác biệt giữa các quốc gia thành viên khối ASEAN. Một trong lý do chính là chưa có sự thống nhất về định nghĩa NĐĐCKN, thiếu hệ thống đào tạo với các đầu ra là các kỹ năng cần có của NĐĐCKN. Một số nghiên cứu và đánh giá nhu cầu quốc gia cho thấy phần lớn người làm công việc đỡ đẻ hiện nay không đạt đầy đủ các tiêu chuẩn của NĐĐCKN theo các khuyến cáo quốc tế, để đảm bảo cho một cuộc đẻ được an toàn.
Người đỡ đẻ có kỹ năng được định nghĩa “là cán bộ y tế được thẩm định chất lượng, ví dụ như nữ hộ sinh, bác sĩ hoặc điều dưỡng, được đào tạo có kiến thức và kỹ năng cơ bản để có thể chăm sóc thai nghén, đỡ đẻ thường, chăm sóc sau đẻ, phát hiện và tiến hành xử trí ban đầu, chuyển tuyến khi có tai biến sản khoa” (WHO, ICM et al. Căn cứ “Hướng dẫn cơ bản về đào tạo và công nhận Người đỡ đẻ có kỹ năng khu vực ASEAN”, Bộ Y tế đã có ban hành tiêu chuẩn “Kỹ năng cơ bản của Người đỡ đẻ” kèm theo Quyết định số 3982/QĐ-BYT ngày 03/10/2014; Căn cứ khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới về “Chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ” Bộ Y tế đã ban hành Hướng dẫn về “Chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ” kèm theo Quyết định số 4673/QĐ-BYT ngày 10/11/2014. Trên cơ sở các Quyết định nói trên, Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em đã xây dựng chương trình đào tạo và công nhận “Người đỡ đẻ có kỹ năng” cho những người đã có bằng tốt nghiệp y khoa, là nhân viên y tế đang làm công tác sản khoa tại tuyến y tế cơ sở có nhu cầu được công nhận “Người đỡ đẻ có kỹ năng”. Việc đào tạo và công nhận “Người đỡ đẻ có kỹ năng” sẽ nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, nâng cao chất lượng sức khỏe bà mẹ, trẻ em nói riêng và sức khỏe nhân dân nói chung.
VỤ SỨC KHỎE BÀ MẸ - TRẺ EM vii viii HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU Tài liệu dành cho học viên đáp ứng dạy học Chương trình đào tạo liên tục “Người đỡ đẻ có kỹ năng” được xây dựng theo quy định của Thông tư 22/2013/TT- BYT ngày 09/8/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế. Chương trình đào tạo “Người đỡ đẻ có kỹ năng” được thiết kế linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đào tạo cho nhiều đối tượng khác nhau, với thời gian đào tạo khác nhau nhưng để đạt được mục tiêu giống nhau và các chuẩn mực như nhau. Với mục tiêu đó, việc dạy học trong chương trình đào tạo này sẽ giống nhau cho cả 3 nhóm đối tượng học viên, nhưng thời gian khác nhau. Vì vậy, tài liệu dành cho học viên được biên soạn dành cho cả 3 nhóm đối tượng đào tạo và những người không tham gia đào tạo nhưng có nhu cầu tự hoàn thiện để tham gia đánh giá lấy chứng nhận “Người đỡ đẻ có kỹ năng”.
Mục tiêu của khóa đào tạo “Người đỡ đẻ có kỹ năng” là hoàn thiện các kỹ năng cho người làm công tác chăm sóc sản khoa thiết yếu tại tuyến cơ sở. Vì vậy, tài liệu dành cho học viên được biên soạn giúp cho người dạy định hướng cho người học và người học tự nghiên cứu kiến thức/ quy trình thực hành để hoàn thiện các kỹ năng trong khóa đào tạo. Tài liệu cung cấp các nội dung cơ bản và cập nhật để người học nghiên cứu trước khi học, xác định những nội dung còn thiếu hụt để khi học có thể trao đổi với giảng viên, học viên khác và hoàn thiện trong khóa học. Đồng thời, sau khóa đào tạo, học viên sử dụng tài liệu để duy trì tính bền vững của các kỹ năng hoặc hỗ trợ cho nhân viên y tế mới/ học sinh, sinh viên thực hành nghề nghiệp.
Tương ứng với chương trình đào tạo, tài liệu học viên được cấu trúc với 3 chủ đề như sau: Chủ đề I: Giáo dục, tư vấn chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh. Chủ đề này giúp người học hoàn thiện các kỹ năng: - Giao tiếp hiệu quả với bà mẹ trong quản lý thai nghén, trong sinh đẻ và sau đẻ. - Hỗ trợ bà mẹ và gia đình lập kế hoạch cho cuộc đẻ. - Giáo dục bà mẹ và gia đình về việc tự chăm sóc khi mang thai, sinh đẻ và sau đẻ.
- Hướng dẫn bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ - Tư vấn về Kế hoạch hóa gia đình sau đẻ. - Giáo dục người phụ nữ và gia đình họ về dự phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm cả HIV. Chủ đề II: Theo dõi, chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh bình thường và bất thường Chủ đề này giúp người học hoàn thiện các kỹ năng sau: - Phát hiện, xử trí bệnh/ các yếu tố nguy cơ/ các điều kiện bất lợi cho bà mẹ trong thời kỳ thai nghén. - Phát hiện, xử trí sản giật.
- Xác định bắt đầu chuyển dạ. ix - Xác định và xử trí chuyển dạ đình trệ. - Phát hiện và xử trí chảy máu sau đẻ. - Theo dõi, chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh thời kỳ sau đẻ.
- Phát hiện bất thường của bà mẹ và trẻ sơ sinh trong thời kỳ sau đẻ. Chủ đề III: Các quy trình/thủ thuật trong chăm sóc bà mẹ thời kỳ thai nghén, chuyển dạ đẻ, sau đẻ và chăm sóc sơ sinh. Chủ đề này giúp người học hoàn thiện các kỹ năng sau: - Khám thai - Khám âm đạo đảm bảo an toàn cho bà mẹ và người đỡ đẻ. - Theo dõi, chăm sóc bà mẹ và thai nhi trong chuyển dạ.
- Ghi chép tình trạng bà mẹ và thai nhi trên biểu đồ chuyển dạ. - Chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ đối với trẻ sơ sinh ngay sau đẻ thở được và không thở được. - Chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ đối với trẻ sơ sinh ngay sau đẻ không thở được (Hồi sức sơ sinh). - Các thủ thuật xử trí chảy máu sau đẻ.
- Cuối mỗi bài học là phần tự lượng giá. Nội dung Tự lượng giá có hình thức phù hợp với từng chủ đề dạy học, được thiết kế mang tính thực tế. Vì vậy, Tự lượng giá trong tài liệu này không có đáp án. Khi sử dụng Tự lượng giá trong tài liệu, học viên sẽ đối chiếu với tài liệu để tự xác định thiếu hụt của bản thân và hoàn thiện trong và sau khóa đào tạo.