Tổng quan nghiên cứu

Lực lượng lao động nông thôn tại tỉnh Quảng Nam năm 2017 đạt 887.000 người, tăng 84.116 người so với năm 2013, trong đó dân số sinh sống tại khu vực nông thôn chiếm trên 80%, cao hơn đáng kể so với mức trung bình 65,4% của cả nước. Nhóm lao động trẻ trong độ tuổi từ 15 đến 34 tuổi chiếm tới 72,9% lực lượng lao động nông thôn, tương đương 392.354 người. Thực tế này tạo ra nguồn nhân lực dồi dào nhưng cũng đặt ra bài toán gay gắt về việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tái cơ cấu nông nghiệp. Khi diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi để mở rộng các khu công nghiệp, tình trạng thiếu việc làm cục bộ và nguy cơ tái nghèo đòi hỏi địa phương phải thực thi đồng bộ chính sách đào tạo nghề.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết khoảng cách giữa quy mô lao động nông thôn đông đảo với trình độ tay nghề còn thấp, chưa tương thích với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách công trong giáo dục nghề nghiệp, khảo sát toàn diện thực trạng triển khai Đề án 1956 và các nghị quyết chuyên đề của tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho người lao động.

Phạm vi không gian của nghiên cứu bao quát toàn bộ 18 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Nam, với trọng tâm thời gian từ năm 2013 đến năm 2017 và tầm nhìn chiến lược giai đoạn 2016-2020. Ý nghĩa nghiên cứu được minh chứng qua các chỉ số đo lường cụ thể: Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh tăng từ 30% năm 2013 lên 55% năm 2017, và tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo đạt 75,57%, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết nguồn vốn con người của Theodore Schultz và Gary Becker làm nền tảng cốt lõi, khẳng định việc đầu tư vào giáo dục và đào tạo kỹ năng nghề nghiệp là phương thức trực tiếp nâng cao năng suất lao động và gia tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng Lý thuyết chu trình chính sách công nhằm đánh giá toàn diện tiến trình từ khâu xác định nhu cầu, xây dựng danh mục nghề, phân bổ nguồn lực, tổ chức đào tạo đến giám sát đầu ra việc làm. Ngoài ra, Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu lao động của Arthur Lewis cũng được tích hợp để giải thích sự dịch chuyển nguồn nhân lực từ khu vực nông nghiệp năng suất thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật cao hơn.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên mối quan hệ tương tác đa chiều giữa ba nhóm chủ thể chính: Cơ quan quản lý nhà nước ban hành và thực thi chính sách, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức giảng dạy, và doanh nghiệp tiếp nhận lao động. Khung phân tích tập trung vào các khái niệm then chốt bao gồm: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Chính sách công về giáo dục nghề nghiệp, Cơ cấu lao động kỹ thuật, và Xã hội hóa đào tạo nghề. Về mặt định mức, chính sách quy định chương trình đào tạo nghề phải đảm bảo thời lượng thực hành chiếm trên 70% tổng thời gian học tập, đồng thời mức hỗ trợ học nghề ngắn hạn dao động từ 2,0 triệu đồng đến 3,0 triệu đồng cho mỗi học viên tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp quy của Trung ương và địa phương, kết hợp các bộ số liệu điều tra lao động - việc làm thường niên của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2017. Bộ dữ liệu thứ cấp bao quát 538.142 lao động làm việc trong ngành nông nghiệp và thông tin quản lý của 42 cơ sở dạy nghề trên địa bàn toàn tỉnh.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp mẫu cụm theo địa bàn sinh thái đặc thù của 18 huyện, thị xã, thành phố, bao gồm vùng đồng bằng ven biển, vùng trung du và 9 huyện miền núi phía Tây. Cỡ mẫu khảo sát thống kê chi tiết bao gồm 392.305 lao động trẻ nông thôn và 128.239 lượt học viên tham gia học nghề trong 5 năm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu đa chiều là nhằm lượng hóa chính xác các biến số về cơ cấu trình độ học vấn, tỷ lệ việc làm, mức thu nhập sau đào tạo, đồng thời đánh giá mối tương quan giữa tổng vốn đầu tư công và hiệu quả thực thi chính sách. Timeline nghiên cứu tập trung thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu từ năm 2013 đến hết năm 2017, tạo tiền đề khoa học vững chắc để dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo nghề cho lao động nông thôn tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2013-2017. Toàn tỉnh đã tổ chức đào tạo nghề cho 128.239 người, trong đó có 56.161 lao động được hỗ trợ kinh phí trực tiếp từ chính sách Đề án 1956. Số lượng lao động nông thôn có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng từ 45.513 người (chiếm 11,5% lao động trong độ tuổi) năm 2013 lên 98.088 người (chiếm 25,0%) năm 2017, tương đương mức tăng trưởng 115,5% về quy mô nhân lực có tay nghề.

Thứ hai, tỷ lệ giải quyết việc làm sau học nghề đạt kết quả tích cực. Trong tổng số 28.115 học viên thuộc diện hỗ trợ đã hoàn thành khóa đào tạo, có 21.635 người tìm được việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ với năng suất cao hơn, đạt tỷ lệ 75,57%. Cụ thể, có 6.220 lao động được các doanh nghiệp tuyển dụng trực tiếp, 10.642 người tự tạo việc làm tại gia đình và 772 người đạt mức thu nhập khá.

Thứ ba, nguồn lực tài chính đầu tư cho hạ tầng dạy nghề được mở rộng mạnh mẽ. Tổng kinh phí huy động trong 5 năm đạt 197,082 tỷ đồng, gồm 100,4 tỷ đồng từ ngân sách Trung ương và 96,841 tỷ đồng từ ngân sách địa phương. Mạng lưới dạy nghề phát triển lên 42 cơ sở, trong đó có 16 cơ sở tư thục, thu hút 1.308 lượt cán bộ quản lý và giáo viên tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nâng tỷ lệ nhà giáo đạt chuẩn lên 84,2%.

Thứ tư, cơ cấu đào tạo còn bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Khoảng 75% lao động nông thôn chỉ tham gia các khóa đào tạo trình độ sơ cấp hoặc dạy nghề dưới 3 tháng, trong khi tỷ lệ đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng nghề chỉ chiếm khoảng 25%. Trình độ kỹ năng của phần lớn người học chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu vận hành dây chuyền công nghệ hiện đại tại các cụm công nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp Quảng Nam đạt được các chỉ số tăng trưởng ấn tượng là nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, thông qua Chỉ thị số 01-CT/TU và Quyết định số 494/QĐ-UBND. Việc phân cấp trách nhiệm cho 18 Ban chỉ đạo cấp huyện và 236 Ban chỉ đạo cấp xã đã giúp thông tin chính sách tiếp cận sâu rộng đến từng thôn bản. Tuy nhiên, hạn chế về tỷ lệ lao động qua đào tạo dài hạn bắt nguồn từ tâm lý muốn học nghề ngắn để sớm có thu nhập, cùng với mức hỗ trợ tiền ăn 15.000 đồng/ngày thực học chưa đủ bù đắp chi phí sinh hoạt thực tế.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại tỉnh Nghệ An với 266 lớp dạy nghề và tỷ lệ việc làm đạt 75%, Quảng Nam đã thể hiện ưu thế vượt trội trong việc lồng ghép đào tạo nghề với 30 làng nghề truyền thống đang hoạt động và Khu kinh tế mở Chu Lai. So sánh ở quy mô quốc tế, mô hình liên kết đào tạo linh hoạt của Na Uy và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực RM7 của Malaysia cho thấy Quảng Nam cần đẩy mạnh hơn nữa cơ chế công tư kết hợp và thu hút doanh nghiệp tham gia sâu vào việc xây dựng chuẩn đầu ra.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột thể hiện sự dịch chuyển tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật từ 11,5% lên 25,0%, kết hợp bảng thống kê phân tầng trình độ học vấn với 48,4% tốt nghiệp trung học phổ thông và 38,3% tốt nghiệp trung học cơ sở trên 18 huyện, thị xã.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, điều chỉnh mức hỗ trợ tài chính và hoàn thiện thể chế chính sách. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cần ban hành quy định nâng mức hỗ trợ tiền ăn từ 15.000 đồng lên 30.000 đồng/ngày/người học, đồng thời tăng định mức chi phí đào tạo tối đa lên 4,5 triệu đồng/người/khóa đối với người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số. Thời gian thực hiện từ quý 1 năm 2019 đến năm 2020, hướng tới mục tiêu thu hút thêm 20% lao động yếu thế tham gia học nghề.

Thứ hai, tái cấu trúc chương trình và nâng cao tỷ trọng đào tạo dài hạn. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các trường cao đẳng, trung cấp chuyển dịch tỷ trọng đào tạo hệ trung cấp và cao đẳng nghề từ mức 25% hiện nay lên tối thiểu 40% vào năm 2020. Đảm bảo 100% giáo trình được chuẩn hóa, tích hợp trên 70% thời lượng thực hành chuyên sâu gắn với công nghệ cao trong nông nghiệp và công nghiệp phụ trợ.

Thứ ba, thiết lập cơ chế liên kết ba bên giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai cùng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần ký kết thỏa thuận đào tạo theo đơn đặt hàng với hơn 200 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Mục tiêu là giải quyết việc làm trực tiếp cho trên 85% học viên ngay sau khi tốt nghiệp trong giai đoạn 2019-2020.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa và hiện đại hóa cơ sở vật chất. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cần tham mưu duy trì chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm đầu và giảm 50% trong 5 năm tiếp theo cho các nhà đầu tư trường nghề tư thục; đồng thời bố trí khoảng 50 tỷ đồng mỗi năm để nâng cấp trang thiết bị thực hành cho 4 cơ sở công lập nòng cốt của tỉnh trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng Ủy ban nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực tiễn để xây dựng quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp và điều chỉnh chính sách an sinh xã hội địa phương.

Nhóm thứ hai là Ban giám hiệu và cán bộ quản trị tại các trường cao đẳng, trường trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Tài liệu này là nguồn tham khảo giá trị để cải tiến chương trình đào tạo, phân bổ thời lượng thực hành hợp lý và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng 84,2% đội ngũ giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn miền Trung. Doanh nghiệp có thể sử dụng thông tin trong luận văn để nắm bắt quy mô 392.354 lao động trẻ nông thôn, từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đặt hàng đào tạo và tối ưu hóa chính sách ưu đãi thuế của tỉnh.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Chính sách công, Xã hội học, Quản lý kinh tế và Kinh tế lao động. Luận văn cung cấp khung phân tích chính sách hoàn chỉnh, phương pháp xử lý dữ liệu thực chứng và case study điển hình về phát triển nguồn nhân lực cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Thực hiện Đề án 1956 tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2017 đã đạt được những kết quả nổi bật nào? Chính sách đã hỗ trợ đào tạo nghề cho 128.239 lao động nông thôn, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của toàn tỉnh từ 30% lên 55%. Đã có 21.635 người có việc làm sau học nghề, đạt tỷ lệ 75,57%, góp phần giảm nghèo bền vững và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Tổng nguồn vốn đầu tư cho hệ thống dạy nghề của tỉnh Quảng Nam được phân bổ như thế nào? Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2013-2017 đạt 197,082 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương hỗ trợ 100,4 tỷ đồng để xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị dạy nghề; ngân sách tỉnh bố trí 96,841 tỷ đồng cho hạ tầng và chi phí đào tạo thường xuyên.

Thực trạng trình độ học vấn của lực lượng lao động nông thôn Quảng Nam có thuận lợi và khó khăn gì? Khảo sát trên 392.305 lao động trẻ cho thấy 48,4% đã tốt nghiệp trung học phổ thông và 38,3% tốt nghiệp trung học cơ sở. Đây là nền tảng học vấn thuận lợi để tiếp thu kỹ thuật mới, tuy nhiên vẫn còn 13,15% lao động chỉ có trình độ tiểu học hoặc chưa tốt nghiệp tiểu học.

Tỉnh Quảng Nam đã áp dụng những ưu đãi cụ thể nào để khuyến khích xã hội hóa dạy nghề? Tỉnh áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm đầu có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 5 năm tiếp theo cho các nhà đầu tư cơ sở dạy nghề tư thục, nhờ đó đã thu hút thành công 16 cơ sở ngoài công lập tham gia đào tạo.

Hạn chế lớn nhất trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn Quảng Nam là gì và cách khắc phục? Hạn chế lớn nhất là khoảng 75% người học chỉ dừng lại ở trình độ sơ cấp hoặc dưới 3 tháng, chưa đáp ứng được công nghệ cao. Giải pháp khắc phục là nâng mức hỗ trợ học nghề, tăng tỷ trọng đào tạo trung cấp lên 40% và ký hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng với doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định chính sách đào tạo nghề đã nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của Quảng Nam từ 30% năm 2013 lên 55% năm 2017.
  • Tổng nguồn lực 197,082 tỷ đồng đã hiện đại hóa 42 cơ sở dạy nghề, xây dựng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn chuyên môn 84,2%.
  • Đào tạo thành công 128.239 lao động nông thôn, giải quyết việc làm cho 21.635 người với tỷ lệ thành công đạt 75,57%.
  • Chỉ rõ bất cập về cơ cấu đào tạo khi hệ sơ cấp chiếm 75% và đề xuất mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp.
  • Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc cho các địa phương trong việc gắn kết đào tạo nghề với chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp tỉnh.

Đóng góp khoa học chính của luận văn là xây dựng hệ thống luận cứ thực chứng toàn diện về thực thi chính sách công trong giáo dục nghề nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan chức năng cần khẩn trương hoàn thiện thể chế, nâng định mức hỗ trợ và chuyển đổi số trong quản lý đào tạo nghề giai đoạn 2018-2020. Hãy tải và nghiên cứu toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng các giải pháp chính sách công đột phá vào thực tiễn quản lý và phát triển nguồn nhân lực nông thôn.