Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp đóng vai trò then chốt cho sự tăng trưởng bền vững. Theo số liệu thống kê quốc gia, khu vực nông thôn chiếm gần 70% tổng lực lượng lao động của cả nước, trong đó khoảng 51% làm việc trực tiếp trong khu vực nông nghiệp với kỹ năng chuyên môn còn nhiều hạn chế. Nhằm giải quyết điểm nghẽn này, Nghị quyết số 26-NQ/TW năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã đặt mục tiêu đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông thôn mỗi năm, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%.

Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh là địa bàn ven biển chiến lược với diện tích tự nhiên đạt 31.928,34 ha và quy mô dân số năm 2011 là 139.000 người, mật độ dân số 444 người/km². Sau khi tái lập theo Nghị quyết số 100/NQ-CP năm 2011, địa phương chứng kiến tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng với hơn 24 dự án hạ tầng, công nghiệp trọng điểm đang triển khai. Tuy nhiên, sự thu hồi đất nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu sản xuất đã đẩy hàng nghìn nông dân vào nguy cơ thiếu việc làm khi kỹ năng nghề chưa bắt kịp tốc độ công nghiệp hóa.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp của tác giả Bùi Quang Tiếp tập trung đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Quảng Yên giai đoạn 2008 - 2012, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dạy nghề đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ lệ có việc làm sau đào tạo lên trên 80%, giải quyết thời gian nông nhàn chiếm khoảng 50% trong năm của người dân, đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với định hướng phát triển kinh tế biển và dịch vụ của tỉnh Quảng Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng hai hệ thống lý thuyết kinh tế học cốt lõi:

  • Lý thuyết vốn nhân lực: Dựa trên các luận điểm của nhà kinh tế học Gary Becker và bổ đề mở rộng của Fitzsimons năm 1999, đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề là hình thức tích lũy vốn con người quan trọng nhất. Sự gia tăng kỹ năng chuyên môn trực tiếp làm tăng năng suất lao động cá nhân, từ đó nâng cao mức thu nhập và giảm tỷ lệ thất nghiệp dài hạn.
  • Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại: Mô hình tăng trưởng xác định ba trụ cột phát triển gồm ứng dụng công nghệ, hạ tầng kỹ thuật và chất lượng nguồn nhân lực. Trong đó, lao động có tay nghề kỹ thuật cao là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh trong bối cảnh các nguồn lực tự nhiên ngày càng cạn kiệt.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Đào tạo nghề: Hoạt động trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định của Luật Dạy nghề năm 2006 và tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Lao động nông thôn: Lực lượng lao động thường trú tại địa bàn nông thôn, có đặc điểm phụ thuộc lớn vào tính thời vụ của tự nhiên.
  • Năng lực thực hiện: Khả năng áp dụng tri thức vào quy trình sản xuất thực tế nhằm đạt hiệu suất tối ưu.
  • Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm: Nguyên tắc quản lý theo Đề án 1956/QĐ-TTg, lấy tỷ lệ có việc làm và mức tăng thu nhập làm thước đo hiệu quả thay vì quy mô tuyển sinh thuần túy.
+-----------------------------------------------------------------------+
|                       KHUNG NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO NGHỀ                   |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  [Đặc điểm Địa bàn & Dân số]   --->   [Nhu cầu Thị trường Lao động]   |
|         (Quảng Yên)                          (Doanh nghiệp, HTX)      |
|              |                                        |               |
|              v                                        v               |
|  +-----------------------------------------------------------------+  |
|  |           ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ (2008 - 2012)        |  |
|  |   - Quy mô & Cơ cấu ngành nghề (Nông nghiệp vs Phi nông nghiệp) |  |
|  |   - Năng lực 6 cơ sở đào tạo & Khảo sát 70 hộ nông dân         |  |
|  |   - Tỷ lệ việc làm, thu nhập và chuyển dịch cơ cấu lao động    |  |
|  +-----------------------------------------------------------------+  |
|                                |                                      |
|                                v                                      |
|  +-----------------------------------------------------------------+  |
|  |                HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2020                  |  |
|  |   - Đào tạo theo 3 vùng kinh tế sinh thái                      |  |
|  |   - Cơ chế liên kết 3 nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp)|  |
|  +-----------------------------------------------------------------+  |
+-----------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học.

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê thị xã Quảng Yên, báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2008 - 2012 của Ủy ban nhân dân thị xã, số liệu của Tổng cục Dạy nghề và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh.
  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với tổng cỡ mẫu khảo sát trực tiếp gồm 70 hộ nông dân tham gia học nghề, phân bổ đều theo 3 vùng kinh tế đặc thù của thị xã (Vùng 1 gồm 9 phường xã trung tâm như Quảng Yên, Cộng Hòa, Minh Thành; Vùng 2 gồm 6 xã phường ven đô như Đông Mai, Tiền An, Yên Giang; Vùng 3 gồm 4 xã vùng bãi triều, thuần nông như Sông Khoai, Hoàng Tân, Liên Vị). Khảo sát toàn diện 6 cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn (như Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc, Trường Trung cấp Xây dựng Quảng Ninh, Trung tâm Dịch vụ việc làm) và các doanh nghiệp lớn sử dụng lao động (Công ty Giày da Sao Vàng, Công ty Lâm sản Quảng Ninh, Công ty Chế biến Thủy sản).
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích dãy số thời gian xác định tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc, phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), cùng ma trận SWOT. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép đánh giá chính xác mối tương quan giữa cung - cầu lao động và nhận diện đúng các nút thắt trong công tác đào tạo. Timeline nghiên cứu tập trung vào chuỗi dữ liệu 2008 - 2012 và xây dựng dự báo nhu cầu đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng phản ánh bức tranh thực trạng lao động và đào tạo nghề tại thị xã Quảng Yên:

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế thị xã chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tăng nhanh khu vực dịch vụ nhưng cơ cấu lao động chuyển đổi chưa tương xứng. Giai đoạn 2008 - 2012, tỷ trọng nông, lâm, thủy sản trong giá trị sản lượng giảm từ 43,93% xuống 34,43% (giảm 9,50%); công nghiệp - xây dựng tăng từ 26,65% lên 27,16%; thương mại - dịch vụ tăng trưởng bứt phá từ 29,42% lên 38,41% (tăng 8,99%). Mặc dù vậy, tỷ trọng lao động làm việc thuần nông nghiệp vẫn chiếm trên 50% lực lượng lao động xã hội.

Thứ hai, đặc điểm phân bổ tài nguyên đất đai tạo ra sự phân hóa rõ nét về nhu cầu ngành nghề. Đất đồng bằng chiếm 44,0% diện tích (13.528 ha) thích hợp cho thâm canh lúa và rau màu an toàn; đất bãi bồi ven biển chiếm 37,1% (khoảng 12.300 ha) tập trung cho nuôi trồng thủy sản; vùng đồi núi chiếm 18,3% diện tích thích hợp cho lâm nghiệp và cây ăn quả. Sự đa dạng này đòi hỏi chương trình đào tạo phải thiết kế linh hoạt theo từng tiểu vùng sinh thái thay vì áp dụng một giáo trình đồng loạt.

Thứ ba, tình trạng thiếu việc làm mang tính mùa vụ diễn ra phổ biến. Kết quả khảo sát PRA tại 70 hộ dân cho thấy thời gian nông nhàn chiếm tới gần 50% quỹ thời gian trong năm (khoảng 6 tháng). Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn còn rất thấp, với trên 80% chưa qua đào tạo nghề bài bản, dẫn đến thu nhập bình quân bấp bênh và năng lực cạnh tranh kém khi chuyển đổi sang lĩnh vực công nghiệp.

Thứ tư, công tác đào tạo nghề ngắn hạn dưới 3 tháng chiếm tỷ lệ áp đảo (trên 85% tổng số học viên), trong khi đào tạo trung cấp và cao đẳng nghề chỉ chiếm dưới 15%. Mối liên kết giữa 6 cơ sở đào tạo nghề và các doanh nghiệp sử dụng lao động còn lỏng lẻo, khiến khoảng 30% lao động sau học nghề chưa tìm được việc làm phù hợp hoặc phải quay lại làm công việc nông nghiệp truyền thống.

Chỉ tiêu cơ cấu kinh tế Năm 2008 (%) Năm 2010 (%) Năm 2012 (%) Xu hướng chuyển dịch
Nông, lâm, thủy sản 43,93 40,11 34,43 Giảm mạnh (-9,50%)
Công nghiệp - Xây dựng 26,65 29,63 27,16 Tăng nhẹ (+0,51%)
Thương mại - Dịch vụ 29,42 30,26 38,41 Tăng trưởng nhanh (+8,99%)

Thảo luận kết quả

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh chóng tại Quảng Yên bắt nguồn từ việc triển khai các dự án hạ tầng giao thông kết nối lớn (như tuyến đường nối Quốc lộ 18 với Cầu Sông Chanh, đường cao tốc kéo dài) và sự hình thành các cụm công nghiệp sửa chữa tàu thuyền Hà An, Tân An, khu công nghiệp Đông Mai. Tuy nhiên, sự bất cập trong công tác dạy nghề xuất phát từ nguyên nhân tâm lý thuần nông, nhận thức về học nghề phi nông nghiệp của người dân còn e dè, cùng với cơ sở vật chất của các trung tâm dạy nghề còn thiếu thốn, chưa bắt kịp công nghệ sản xuất hiện đại.

Khi so sánh với bài học thành công từ huyện Đông Triều (Quảng Ninh) – nơi có trên 25% dân số tham gia học tập thường xuyên nhờ mạng lưới khuyến học phát triển, hay tỉnh Thái Bình với 241 làng nghề truyền thống đóng góp hơn 140.079,4 tỷ đồng giá trị sản xuất và tạo việc làm cho khoảng 150.000 lao động thông qua cơ chế hỗ trợ 50% lãi suất vay vốn, thị xã Quảng Yên vẫn chưa phát huy hết tiềm năng từ các làng nghề đan lưới, đóng thuyền vỏ gỗ truyền thống.

Kinh nghiệm quốc tế từ Hàn Quốc (mô hình đào tạo kép gắn kết 100% chỉ tiêu tuyển sinh với đơn đặt hàng của doanh nghiệp) và Trung Quốc (chương trình 1 triệu học sinh trung cấp nghề về nông thôn và quản lý tay nghề nông dân bằng cơ sở dữ liệu số) khẳng định rằng: Nếu không kiểm soát chặt chẽ "đầu ra" việc làm và thiết kế khóa học theo mùa vụ, hiệu quả đầu tư công cho đào tạo nghề sẽ bị lãng phí nghiêm trọng. Trong các báo cáo định kỳ, dữ liệu cung - cầu lao động cần được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu lao động theo 3 khu vực kinh tế và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ có việc làm sau đào tạo giữa các nhóm nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp để cơ quan quản lý dễ dàng điều chỉnh chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn thị xã Quảng Yên giai đoạn 2014 - 2020:

+--------------------------------------------------------------------+
|            HỆ THỐNG 4 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ĐÀO TẠO NGHỀ 2014-2020    |
+--------------------------------------------------------------------+
|  1. ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH & DỰ BÁO CUNG - CẦU                       |
|     -> Đào tạo 2.000 - 2.500 LĐNT/năm                              |
|     -> Nâng tỷ lệ LĐNT qua đào tạo lên > 50% năm 2020              |
|                                                                    |
|  2. MÔ HÌNH HÓA ĐÀO TẠO THEO 3 TIỂU VÙNG SINH THÁI                |
|     -> Vùng 1: Dịch vụ du lịch & Tiểu thủ công nghiệp              |
|     -> Vùng 2: Kỹ năng công nghiệp & Cơ khí đóng tàu               |
|     -> Vùng 3: Thủy sản mặn lợ & Lúa chất lượng cao (QR1, QR2)     |
|                                                                    |
|  3. LIÊN KẾT 3 NHÀ & CAM KẾT ĐẦU RA DOANH NGHIỆP                   |
|     -> Nhà nước điều phối - Trường đào tạo - Doanh nghiệp sử dụng  |
|     -> Đạt tỷ lệ có việc làm đúng nghề > 80%                       |
|                                                                    |
|  4. TĂNG CƯỜNG TÀI CHÍNH & HỖ TRỢ ĐỐI TƯỢNG ĐẶC THÙ                |
|     -> Ưu tiên 100% hộ nông dân bị thu hồi đất dự án               |
|     -> Hỗ trợ vay vốn ưu đãi tạo việc làm tại chỗ                  |
+--------------------------------------------------------------------+
  • Đổi mới quy hoạch và dự báo cung - cầu lao động: Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Yên chủ trì, phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội định kỳ tổ chức điều tra nhu cầu sử dụng nhân lực của hơn 50 doanh nghiệp trên địa bàn; xây dựng kế hoạch đào tạo giai đoạn 2014 - 2020 với mục tiêu đào tạo nghề cho 2.000 - 2.500 lao động nông thôn mỗi năm, bảo đảm tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn thị xã đạt trên 50% vào năm 2020.
  • Triển khai mô hình đào tạo nghề linh hoạt theo 3 tiểu vùng sinh thái:
    • Vùng 1 (Đô thị - Dịch vụ): Tập trung đào tạo nghiệp vụ du lịch văn hóa tâm linh (khai thác Di tích lịch sử Bạch Đằng), tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại.
    • Vùng 2 (Công nghiệp - Xây dựng): Đẩy mạnh đào tạo kỹ thuật may công nghiệp cho nhà máy Giày da Sao Vàng, vận hành máy xây dựng, hàn vỏ tàu phục vụ các cụm công nghiệp Hà An, Tiền Phong.
    • Vùng 3 (Nông - Ngư nghiệp): Tập trung chuyển giao kỹ thuật nuôi thủy sản nước mặn lợ công nghệ cao (đầm Nhà Mạc, Cái Tráp), thâm canh lúa chất lượng cao giống QR1, QR2 và trồng rau an toàn.
  • Hoàn thiện cơ chế liên kết 3 nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp): Các cơ sở đào tạo nghề (Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc, Trường Trung cấp Xây dựng) chủ động ký kết hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng với doanh nghiệp; áp dụng phương thức "cầm tay chỉ việc", nâng thời lượng thực hành lên mức 80% - 90% tổng thời lượng khóa học, cam kết tỷ lệ học viên có việc làm ổn định sau tốt nghiệp đạt từ 80% đến 85%.
  • Tăng cường nguồn lực tài chính và chính sách cho đối tượng đặc thù: Ủy ban nhân dân thị xã trích tối thiểu 15% - 20% nguồn thu từ quỹ đất để bổ sung kinh phí dạy nghề; hỗ trợ 100% học phí và trợ cấp sinh hoạt cho các hộ thuộc diện thu hồi đất phục vụ 24 dự án hạ tầng trọng điểm; phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội cung ứng vốn vay ưu đãi với mức tối đa 50 triệu đồng/hộ để học viên tự tạo việc làm sau khóa học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp huyện, thị xã: Cung cấp phương pháp luận khảo sát PRA và khung dự báo cung - cầu lao động, hỗ trợ xây dựng đề án phát triển nhân lực nông thôn phù hợp với quá trình đô thị hóa và quy hoạch phân vùng kinh tế.
  • Ban giám hiệu và giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để đổi mới chương trình giảng dạy, thiết kế giáo trình thực hành chiếm 80% thời lượng theo chuẩn kỹ năng nghề thực tế của địa phương.
  • Chủ doanh nghiệp, hợp tác xã tại các cụm công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ nhận diện mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng, giải quyết bài toán thiếu hụt công nhân kỹ thuật trong các ngành thủy sản, chế biến gỗ và cơ khí đóng tàu.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế: Nguồn tham khảo điển hình về phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê liên hoàn, ma trận SWOT và kỹ thuật điều tra thực địa trong phân tích kinh tế vi mô.

Câu hỏi thường gặp

Đề án 1956/QĐ-TTg có điểm gì khác biệt then chốt so với các chương trình dạy nghề nông thôn trước đây?

Điểm khác biệt căn bản là chuyển từ đào tạo theo khả năng sẵn có sang đào tạo theo nhu cầu thực tế của thị trường và gắn chặt với giải quyết việc làm đầu ra. Đề án quy định rõ hiệu quả đào tạo chỉ được công nhận khi người học tìm được việc làm mới hoặc nâng cao rõ rệt năng suất lao động trên chính mảnh đất của mình, với mục tiêu đạt tỷ lệ có việc làm sau đào tạo tối thiểu 70% - 80%.

Luận văn phân chia thị xã Quảng Yên thành những vùng kinh tế nào để nghiên cứu đào tạo nghề?

Tác giả phân chia thị xã thành 3 tiểu vùng: Vùng 1 là khu vực đô thị dịch vụ và làng nghề truyền thống (Quảng Yên, Cộng Hòa, Phong Cốc); Vùng 2 là khu vực tập trung phát triển công nghiệp và mở rộng đô thị (Đông Mai, Tiền An, Yên Giang); Vùng 3 là khu vực bãi triều, ven biển chuyên canh nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản (Sông Khoai, Hoàng Tân, Liên Vị).

Tỷ trọng cơ cấu kinh tế thị xã Quảng Yên đã biến động như thế nào trong giai đoạn 2008 - 2012?

Trong giai đoạn 2008 - 2012, tỷ trọng nông, lâm, thủy sản giảm từ 43,93% xuống 34,43%; ngành công nghiệp - xây dựng tăng nhẹ từ 26,65% lên 27,16%; ngành thương mại - dịch vụ tăng mạnh từ 29,42% lên 38,41%. Xu hướng này tạo ra sự chuyển dịch lớn trong nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật phi nông nghiệp.

Tại sao thời gian nhàn rỗi của lao động nông thôn Quảng Yên lại chiếm tới gần 50% trong năm?

Do sản xuất nông nghiệp tại địa phương mang tính thời vụ cao, diện tích đất canh tác bình quân đầu người giảm do đô thị hóa, trong khi người dân thiếu kỹ năng ngành nghề phụ phi nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp để lấp đầy các khoảng thời gian gián đoạn giữa hai vụ mùa lúa truyền thống.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao tỷ lệ có việc làm cho lao động sau khi học nghề?

Giải pháp then chốt là thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo trực tiếp giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp (như Công ty Giày da Sao Vàng, các hợp tác xã chế biến thủy sản). Doanh nghiệp tham gia góp ý chương trình, hỗ trợ thiết bị thực hành và tiếp nhận trực tiếp tối thiểu 80% học viên sau khi hoàn thành khóa đào tạo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn nhân lực và thực tiễn đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng giai đoạn 2008 - 2012 tại thị xã Quảng Yên, làm rõ bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tỷ trọng dịch vụ đạt 38,41% và nhận diện rào cản thời gian nông nhàn chiếm 50% trong năm.
  • Khảo sát thực chứng tại 70 hộ dân và 6 cơ sở đào tạo, chứng minh tính cấp thiết của việc đổi mới chương trình đào tạo theo hướng thực hành chiếm 80% - 90% thời lượng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2014 - 2020, trọng tâm là phân vùng đào tạo theo 3 tiểu vùng sinh thái và gắn kết cơ chế 3 nhà để bảo đảm tỷ lệ có việc làm đạt trên 80%.
  • Định hướng lộ trình đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các cụm công nghiệp biển, khu kinh tế ven biển và du lịch sinh thái.

Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn cần nhanh chóng phối hợp thể chế hóa các giải pháp này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương nhằm tối ưu hóa nguồn lực lao động nông thôn trong kỷ nguyên mới.