Chương 1: Giới thiệu khái quát về Tổng công ty cô phan Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội. Chương 2: Thực trạng công tác đào tao lao động tại Tổng công ty cô phan Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội. Chương 3: Một số giải pháp day mạnh công tác dao tạo lao động tại Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội. SV: Vuong Mỹ Anh - CQ520249 2 GVHD: PGS.
Tran Việt Lâm Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Trần Việt Lâm cũng như sự giúp đỡ của Tổng công ty cô phan Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội trong van dé thu thập thông tin, dữ liệu. Vì vậy, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo và Tổng công ty đã giúp đỡ để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập nay. SV: Vuong Mỹ Anh - CQ520249 3 GVHD: PGS. Tran Việt Lâm CHUONG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VE TONG CÔNG TY CO PHAN BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT HA NỘI 1.
Lịch sử hình thành và phát triển của Tong công ty 1. Thông tin chung về Tổng công ty > Tên đầy đủ tiếng Việt: TONG CÔNG TY CO PHAN BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI Tên tiếng Anh: HABECO WVY Dia chỉ: 183 Hoàng Hoa Thám, Ba Dinh, Ha Nội Điện thoại: 04.vn Tổng số vốn điều lệ: 2.318 tỷ đồng Giấy CNDKKD số: 0101376672 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Đăng ký lần đầu ngày 16/6/2008. Dang ký thay đổi lần 1 ngày 30/7/2010.
Vv Tổng công ty cô phan Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội hoạt động sản xuất kinh doanh trong cac linh vuc sau: e Sản xuất và kinh doanh các loại bia, rượu, nước giải khát; các loại cồn, vật tư, nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng có liên quan đến ngành sản xuất bia, rượu, nước giải khát; các loại bao bì, nhãn hiệu cho ngành bia, rượu, nước giải khát. e Nghiên cứu, dao tạo, tư van, chuyên giao công nghệ, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, xây dựng các công trình chuyên ngành bia, rượu, nước giải khát. ® Kinh doanh bất động sản, bao gồm trung tâm thương mại, khách sạn, văn phòng, nhà ở cho thuê, dịch vụ du lịch, nhà hàng, ăn uống. ` © Các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
Hiện nay, Tổng công ty cô phan Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội chủ yếu hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực rượu, bia, nước giải khát. Doanh thu từ sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu của Tổng công ty. SV: Vuong Mỹ Anh - CQ520249 4 GVHD: PGS. Tran Việt Lâm 1.
Lịch sử hình thành Tiền thân của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (HABECO) là nhà máy bia Hommel được xây dựng năm 1890. Ban đầu, nhà máy chỉ có hơn 30 nhân công, với mục đích phục vụ quân viễn chinh Pháp. Năm 1954, khi nước ta kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, quân Pháp rút lui nhưng đã tháo dỡ, hủy bỏ toàn bộ máy móc, khiến nhà máy rơi vào tình trạng hoang phế. Năm 1957, nhà máy bia Hommel được khôi phục theo chính sách phục hồi kinh tế của chính phủ nước ta và đối tên thành Nhà máy bia Hà Nội với công suất 6 triệu lít/năm, phục vụ cho người dân trong nước.
Ngày 01/05/1958, mẻ bia thử đầu tiên đã được thực hiện thành công, bang tâm huyết của người công nhân lành nghề Vũ Văn Bộc, kết hợp với sự giúp đỡ của các chuyên gia Tiệp Khắc. Đến ngày 15/08/1958, Nhà máy bia Hà Nội đã sản xuất thành công sản phẩm bia Trúc Bạch. Sự kiện này có thể coi là một cột mốc quan trọng đối với ngành sản xuất bia của nước ta. Và ngày 15 tháng 08 hàng năm cũng trở thành ngày truyền thống của Tổng công ty cô phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội.
Các giai đoạn phát triển > Giai đoạn từ năm 1958 - 1981: Nha máy nâng công suất từ 6 triệu lí/năm (năm 1957) lên 15 triệu lí/năm (năm1960) và 20 triệu lí/năm (năm 1970). Vào thời điểm này, nhà máy là đơn vị hạch toán độc lập, dưới sự quản lý của Bộ Công nghiệp nhẹ. > Giai đoạn từ năm 1982 - 1992: Với sự hỗ trợ của Cộng hòa Dân chủ Đức, nhà máy tiếp tục cải tạo, nâng cấp và tăng công suất lên 30 triệu lít/năm. > Giai đoạn từ năm 1993 - 2002: Năm 1993, Nhà máy bia Hà Nội được đổi tên thành Công ty Bia Hà Nội, tiếp tục đầu tư đổi mới thiết bị, nâng công suất lên 50 triệu lít/năm.
> Giai đoạn từ năm 2003 - 2007: Năm 2003, Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội được thành lập theo quyết định số 75/2003/QD-BCN, chính thức chuyên sang tô chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo quyết định số 36/2004/QD-BCN. SV: Vuong Mỹ Anh - CQ520249 5 GVHD: PGS. Tran Việt Lâm Năm 2004, Tổng công ty hoàn thành dự án dau tư đổi mới công nghệ, nâng công suất lên 100 triệu lit/nam. Đến năm 2007, Tổng công ty tiến hành ký kết hợp tác chiến lược với tập đoàn bia Carlsberg.
Đây cũng là thời điểm Tổng công ty đang chuẩn bị tiễn hành cổ phần hóa. Ngày 28/12/2007, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 1863/QĐ-TTg phê duyệt phương án và chuyển Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội thành Tổng công ty cô phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội. Trong giai đoạn này, Tổng công ty đạt được nhiều thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh như Giải thưởng Sao vàng Đất Việt (2003, 2005, 2007), Giải thưởng chất lượng châu Á - Thái Bình Dương (2006), Giải thưởng vàng châu Âu cho chất lượng và uy tín thương mại (2005), Giải vàng chất lượng Việt Nam (2005). > Giai đoạn từ năm 2008 đến nay: Ngày 09/06/2008, Đại hội đồng cổ đông thành lập thông qua Điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng công ty cổ phan Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội.
Ngày 16/06/2008, Tổng công ty chính thức chuyên đổi mô hình tô chức sang Tổng công ty cô phần. Năm 2010, Tổng công ty cô phan Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội hoàn thành dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia Hà Nội - Mê Linh với công suất 200 triệu lit/nam. Trong giai đoạn này, Tổng công ty đã nhận được nhiều bằng khen, giấy khen của các cấp về các mặt sản xuất kinh doanh, xã hội, quốc phòng., điển hình như giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam (2008), Thương hiệu vàng “Made in Viet Nam” (2009), Sản phẩm ưu tú hội nhập WTO (2010), Giải thưởng Thương hiệu quốc gia (2012). Các đặc điểm chủ yếu trong sản xuất kinh doanh 1.
Đặc điểm về cơ cấu tổ chức Sơ đồ cơ cau tô chức của công ty được thé hiện trong Hình 1. SV: Vương Mỹ Anh - CQ520249 6 GVHD: PGS. Tran Việt Lâm ĐẠI HỘI DONG CO ĐÔNG | HỘI DONG QUAN TRI mm | BAN KIEM SOAT BANTỎNGGIÁMĐÓC |g Ma Jf fF J 4 fof f f 4 Van Phong Phong Phong Phong Phong Phong Phong Phong Vién Ban phòng Tổ Kế Thị Tài Vật Đầu Kỹ Quản Kỹ ISO chức hoạch trường chính tư tư thuật lý thuật lao kế toán nguyên chât động liệu lượng i H i i i H i i i i i 1 t 1 1 1 t 1 1 1 1 1 ! 1 1 1 1 1 1 1 1 1 ! L-------- d--------- L----------! lT—— “r--=n" L--------- d------- T-~---T=“~===“~ d--------- d----- ¬"--- d--------- d--------- 1 1 1 1 1 + 1 Ỷ | Ỷ Ỷ 1 1 1 Xí nghiệp Xí nghiệp Nhà máy Bia Hà Nội Sản xuât Cơ điện - Mê Linh — ờy Quan hệ trực tuyến mm > Quan hệ chức năng Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng công ty cỗ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (N,guon: habeco.vn) SV: Vuong Mỹ Anh - CQ520249 7 GVHD: PGS.
Tran Việt Lâm Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận trong Tổng công ty như sau: > Đại hội đồng cô đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Tổng công ty, có quyền biểu quyết, thông qua định hướng phát triển cũng như các vấn đề của Tổng công ty theo quy định của pháp luật và điều lệ Tông công ty. > Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Tổng công ty, có quyền quyết định chiến lược, kế hoạch cũng như các vấn đề khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. > Ban Tổng giám đốc: Ban Tổng giám đốc của Tổng công ty bao gồm một Tổng giám đốc và các phó tong giám đốc. Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị b6 nhiệm, có chức năng, nhiệm vụ điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Tổng công ty.
> Ban Kiểm soát: Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về các nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc về công việc quản lý, điều hành hoạt động của Tổng công ty. > Văn phòng: Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng là đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về các lĩnh vực: hành chính tổng hop, quản trị văn phòng, quản trị mạng, lĩnh vực pháp chế, thi đua khen thưởng, an ninh trật tự, quốc phòng, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh cho cán bộ công nhân viên trong Tông công ty, vệ sinh môi trường. > Phòng Tổ chức Lao động: Phòng Tổ chức Lao động đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về các van dé: tô chức, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Tổng công ty. > Phòng Kế hoạch: Phòng Kế hoạch có chức năng, nhiệm vụ trong các lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch, điều độ sản xuất, điều độ vận chuyền và công tác thống kê.
SV: Vuong Mỹ Anh - CQ520249 ổ GVHD: PGS. Tran Việt Lâm > Phòng Thị trường: Phòng Thị trường có chức năng, nhiệm vụ xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch Marketing, tô chức phát triển thị trường và quản trị thương hiệu. > Phòng Tài chính Kế toán: Phòng Tài chính Kế toán đảm nhận, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về van đề tổ chức, quản lý, thực hiện và đánh giá hiệu quả trong lĩnh vực tài chính - kế toán tại Tổng công ty và giám sát phần vốn góp của Tổng công ty tại các doanh nghiệp khác.