CHƯƠNG I: TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CONG TÁC ĐÀO TẠO NGUÒN NHÂN LỰC CUA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu: - Các nghiên cứu nước ngoài: Về lý thuyết, đào tạo và tổ chức dao tạo trong doanh nghiệp được khá nhiều tài liệu, giáo trình về quản trị nhân lực của các tác giả trên thế giới nghiên cứu và dé cập. Các cuốn sách của Dessler (2011), Ivancevich (2010), Noe và cộng sự (2011), Torington và các cộng sự (2011) đều đã nhắn mạnh đào tạo là quá trình học tập nhăm trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng và khả năng thực hiện công việc; đào tạo được nhắc như một giải pháp chiến lược cho hoạt động của doanh nghiệp. Một số nghiên cứu cũng phân biệt được khái niệm đào tạo chung và đào tạo chuyên biệt. Các chuyên gia đã chỉ ra rằng doanh nghiệp chỉ nên chi trả cho dao tạo chuyên biệt bởi nó giúp tăng năng suất và hiệu quả làm việc của nhân viên khi nhân viên đó có phương pháp làm việc và quen thuộc với máy móc thiết bị của doanh nghiệp đó.
Nghiên cứu của Janice và Elizabeth (2008) trong bài cách tiếp cận mới đối với đào tạo trong doanh nghiệp nhỏ: Giáo dục dựa trên cộng đồng chỉ ra rằng chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý cấp cao trong doanh nghiệp nhỏ thường có đủ kiến thức chuyên môn nhưng lại thiếu kỹ năng quản lý phù hợp. Bài báo nhắn mạnh thiếu sự tham gia của cán bộ quan lý trong đào tạo phát triển kỹ năng quản lý vì lý đo thời gian và tài chính. Nghiên cứu cua Teresa (2009) trong bài: “Dao tao trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thái Lan” cho rang các nhà quản lý doanh nghiệp tại Thái Lan đã không đầu tư thời gian và tiền bạc vào công tác đào tạo, phần lớn họ sử dụng phương pháp đào tạo không chính thức, đảo tạo trong công việc nhiều hơn. - Các nghiên cứu trong nước: Đối với các van dé cơ bản về đào tạo, các cuốn sách của Trần Kim Dung (2011); Hoàng Văn Hải, Vũ Thùy Dương (2010); Nguyễn Hữu Thân (2008); Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2004).đã tổng quát hóa một số cơ sở ly luận về đảo tạo và luận giải đào tạo dưới góc độ của doanh nghiệp và của nền kinh tế.
Các tác giả đã trình bay bản chat của dao tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, nội dung, phương pháp, tổ chức đào tạo trong doanh nghiệp. Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thị Hương đã tập trung nghiên cứu về đào tạo cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế. Luận án đã hệ thống hóa và phát triển một số vấn đề lý luận về đào tạo Cán bộ quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời rút ra được một số bài học về đảo tạo cán bộ quản lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam. Bên cạnh đó, luận án đã thông qua kết quả phỏng vấn, khảo sát 20 chuyên gia và 305 cán bộ quan lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam dé đưa ra những phân tích, đánh giá, những mặt đạt được và chưa được của công tác đào tạo tại doanh nghiệp.
Một số giải pháp đã đưa ra như sau: - Nâng cao nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về công tác đào tạo - Chú trọng xây dựng chiến lược dao tạo nguồn nhân lực quản lý gắn kết với hoạt động quản tri kinh doanh của doanh nghiệp - Đồi mới nội dung, hình thức và phương pháp đào tạo - Chú trọng xây dựng văn hóa học tập trong doanh nghiệp, hướng tới xây dựng mô hình tô chức học tập DNNVV Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Vân Thùy Anh “Đào tao và phát triển công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp dệt may Hà Nội” đã tập trung đánh giá kết quả đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp thông qua đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu công việc của công nhân kỹ thuật sau khi được đào tạo về kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc và khả năng phát triển nghề nghiệp trong tương lai. Tiêu chí khả năng phát triển nghề nghiệp của người học sau đào tạo là đóng góp mới của luận án so với các nghiên cứu lý thuyết về đánh giá kết quả dao tạo trước đây. Các đóng góp mới về giải pháp gồm: Hoàn thiện các phương pháp dao tạo nhằm đáp ứng các chuẩn đầu ra về năng lực nghề nghiệp, sử dụng bản thân hoạt động phát triển nghề nghiệp cho công nhân kỹ thuật như là công cụ kích thích tinh thần và giữ chân lao động giỏi của doanh nghiệp và hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả dao tạo và phát triển công nhân kỹ thuật. Luận án cũng đề xuất một số kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan hữu quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho hoạt động đào tạo và phát trién công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp Dệt May Hà Nội.
Bài viết: “Đào tạo nhân lực cho các doanh nghiệp Việt Nam” của TS Nguyễn Hữu Lam - Đại học Kinh tế TPHCM trong hội thảo “Future of Vietnamese - Japanese Bilateral Economic and Human Resources Exchange” được tổ chức bởi Đại học Kinh tế TP.HCM va Kansai Keizai Doyukai - Nhật Ban ngày 10/03/2010 đã chỉ ra rang trong bối cảnh của hệ thống cung ứng nhân lực Cung không đủ Cầu và chất lượng không phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, cộng thêm sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp và cạnh tranh toàn cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao làm cho thị trường lao động có chất lượng trở nên nóng bỏng. Trong bối cảnh này, dường như các doanh nghiệp hầu như chỉ biết phản ứng với tư duy ngắn hạn, chưa có những hành động hữu hiệu về mặt chiến lược dài hạn. Điều này thể hiện trước hết ở tư duy lạc hậu trong quản lý nhân lực tại các doanh nghiệp đó là: Trong khi thế giới đã từ bỏ Quản lý nhân sự (Personel management) và đang từ Quản lý Nguôn nhân lực (Human resource management) chuyên sang Quản lý Tài năng (Talent Management) và Quản lý Nhân vốn (Human Capital Management) thì các tô chức tại Việt nam vẫn loay hoay với quan lý hồ sơ tài liệu, tính lương, thưởng. Doanh nghiệp y lại, trông chờ vào nhà nước, trông chờ vào hệ thống giáo dục, đảo tạo mà chưa chủ động phát triển nguồn nhân lực cho bản thân mình.
Một lý do chính yếu là hầu hết các doanh nghiệp không có chiến lược phát triển dài hạn. Về kinh nghiệm dao tạo, phát triển của các quốc gia trên thé giới, một số tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của một số quốc gia Châu Á như Ths. Vũ Văn Tuấn, Giám Đốc - T&C Consulting trong bài viết : “Kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực trong các công ty vừa và nhỏ ở Châu Á” (2013) đã chỉ ra một số các kinh nghiệm về đào tạo nguồn nhân lực của các quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, Philippines. Những kinh nghiệm này sẽ là những bài học hữu ích cho các chủ doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp của họ.
Kết luận: Từ những nội dung đã đề cập ở trên, chúng ta nhận thấy công tác đào tạo nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên từ quá trình tìm hiểu của bản thân, tác giả nhận thay có một số khía cạnh ma các nghiên cứu ở trên chưa đề cập tới hoạc đề cập chưa đầy đủ như: - Hiện nay, việc đầu tư vào đảo tạo nguồn nhân lực hiện có tại đa số các doanh nghiệp vẫn không được chuẩn bị tốt. Phần lớn các doanh nghiệp chưa có chiến lược đảo tạo nguồn nhân lực, kể cả ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với mục tiêu phát triển của mình. - Dé theo đuổi một hoạt động tạm thời, nhiều doanh nghiệp sẵn sang liên tục cắt giảm hoạt động đào tạo cho nhân viên của mình.
Một số nhà quản lý hoặc không xem đây là một phân công việc của mình, hoặc vô tình quên mất nhiệm vụ này do luôn phải ở trong guồng quay hối ha của việc kinh doanh. Một số doanh nghiệp cũng tổ chức những khóa đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng cho nhân viên nhưng chưa được như mong muốn do chưa áp dụng các chuẩn quốc tế vào chương trình, nội dung và phương pháp đảo tạo - Hiện nay chưa có một nghiên cứu nào về công tác dao tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Hồng Mỹ. Tác giả mong muốn qua luận này sẽ đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác dao tạo nguồn nhân lực tai Công ty TNHH Hong Mỹ.2 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp: 1. Khái niệm, vai trò của công tác đào tạo nguồn nhân lực: 1.1 Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực: a.
Nguồn nhân lực. Thuật ngữ nguồn nhân lực (hurman resourses) xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi mà có sự thay đồi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con người trong kinh tế lao động. Có khá nhiều những định nghĩa khác nhau về “nguồn nhân lực” như: - _ Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thé giới. Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của các tổ chức.
- — Trong báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động của toàn cầu hóa đối với nguồn nhân lực đã đưa ra định nghĩa nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực ton tại dưới dang tiềm năng của con người. Quan niệm nay có phan thiên về chât lượng nguôn nhân lực, đánh giá cao tiêm năng của con người, đông thời mở ra khả năng xây dựng các cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng nguồn nhân lực. - _ Nguồn nhân lực là tổng thé các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tô chức.