Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xuất khẩu lao động giữ vị trí quan trọng trong chiến lược giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập cho người lao động và mang lại nguồn ngoại tệ lớn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Theo số liệu được tác giả viện dẫn từ Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), Việt Nam hiện có khoảng 700.000 lao động đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề khác nhau. Trung bình mỗi năm có khoảng 150.000 lao động xuất cảnh, đóng góp về kiều hối từ 3,5 đến 4 tỷ USD. Tuy nhiên, trước bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các thị trường tiếp nhận lao động truyền thống và trọng điểm—đặc biệt là Nhật Bản—ngày càng siết chặt các tiêu chuẩn tuyển dụng, đòi hỏi khắt khe về trình độ tay nghề, năng lực ngoại ngữ, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động. Thực tế cho thấy một bộ phận người lao động xuất cảnh vẫn gặp nhiều trở ngại do thiếu hụt kỹ năng mềm, chưa thích ứng kịp với văn hóa doanh nghiệp sở tại, dẫn đến nguy cơ suy giảm năng suất làm việc và làm ảnh hưởng đến uy tín của lực lượng lao động Việt Nam.

Tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong (Hải Phong JSC)—một đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực phái cử nhân lực với mạng lưới đối tác lớn—chi nhánh Huế đã liên tục triển khai các chương trình đào tạo định hướng và phát triển kỹ năng cho thực tập sinh. Dẫu vậy, các báo cáo nội bộ của doanh nghiệp chủ yếu ghi nhận chỉ tiêu định lượng như số lượng tuyển chọn và tỷ lệ trúng tuyển đơn hàng, mà chưa có công trình nghiên cứu hệ thống nào đánh giá thực chất hiệu quả sau đào tạo, năng lực áp dụng kỹ năng và khả năng thích nghi của học viên tại nơi làm việc ở Nhật Bản (Công ty Hải Phong, 2023). Khoảng trống nghiên cứu này đòi hỏi một cuộc khảo sát khoa học nhằm đo lường chính xác hiệu quả đào tạo, nhận diện các nút thắt tồn tại và thiết lập giải pháp nâng cao chất lượng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả đào tạo lao động xuất khẩu tại Công ty Hải Phong và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng phù hợp với thị trường Nhật Bản.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • (1) Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đào tạo và phát triển kỹ năng cho lao động xuất khẩu.
    • (2) Phân tích thực trạng và đánh giá về hiệu quả công tác đào tạo và phát triển kỹ năng tại Công ty Hải Phong.
    • (3) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo, giúp lao động trang bị kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu và làm việc hiệu quả tại thị trường Nhật Bản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả công tác đào tạo và phát triển kỹ năng cho lao động xuất khẩu tại Công ty Hải Phong.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng và học viên đã tham gia các khóa đào tạo, phát triển kỹ năng tại công ty (bao gồm người đã hoàn thành khóa học và người đã xuất cảnh sang nước ngoài làm việc).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong, chi nhánh Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát sơ cấp được triển khai từ tháng 02/2025 đến tháng 03/2025; các dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu khung lý thuyết đào tạo nghề, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đào tạo, đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo và xây dựng giải pháp định hướng thị trường Nhật Bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý luận quản trị nguồn nhân lực, kinh tế học lao động và khung pháp lý hiện hành:

  • Cơ sở lý thuyết và khái niệm: Tác giả hệ thống hóa khái niệm lao động theo quan điểm của Karl Marx (1867), Adam Smith (1776), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Bộ luật Lao động Việt Nam (2023); khái niệm xuất khẩu lao động theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (2020); lý thuyết vốn con người của Becker (1964) và Schultz (1961); lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959); khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Armstrong (2014, 2020) và Luật Giáo dục Nghề nghiệp (2014).
  • Các mô hình đánh giá đào tạo: Khóa luận phân tích mô hình 4 cấp độ đánh giá đào tạo của Donald Kirkpatrick (1959, cập nhật 2006 bởi Kirkpatrick & Kirkpatrick: Phản ứng, Học tập, Hành vi, Kết quả); mô hình đánh giá dựa trên năng lực (Competency-Based Training Evaluation - CBTE) của Gonczi (1994) và Mulder (2014); và trọng tâm là mô hình CIPP (Context, Input, Process, Product) của Daniel Stufflebeam (1971, 2003, 2017).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Dựa trên khung CIPP, tác giả thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính gồm 4 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
    • Biến độc lập: Chương trình đào tạo (mã hóa CT, thuộc thành phần Input, đo lường qua 3 biến quan sát CT1–CT3); Chất lượng giảng viên và phương pháp đào tạo (mã hóa CL, thuộc thành phần Process, đo lường qua 4 biến quan sát CL1–CL4); Chương trình đào tạo kỹ năng sống và làm việc (mã hóa DT, thuộc Input/Process, đo lường qua 6 biến quan sát DT1–DT6); Cơ sở vật chất và hỗ trợ từ công ty (mã hóa CSVC, thuộc Input, đo lường qua 4 biến quan sát CSVC1–CSVC4).
    • Biến phụ thuộc: Hiệu quả công tác đào tạo và phát triển kỹ năng (mã hóa HQ hoặc ETK, thuộc thành phần Product, đo lường qua 5 biến quan sát HQ1–HQ5).
    • Phương trình hồi quy tổng quát: $ETK = \beta_0 + \beta_1 CT + \beta_2 CL + \beta_3 DT + \beta_4 CSVC + e_i$.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo nhân sự, dữ liệu tuyển sinh giai đoạn 2022 - 2024 của Công ty Hải Phong chi nhánh Huế; cổng thông tin điện tử Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ LĐ-TB&XH); và các tài liệu nghiên cứu công bố liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gửi qua email đến các học viên đã và đang tham gia đào tạo tại chi nhánh Huế, kết hợp các cuộc phỏng vấn sâu cá nhân.

Phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu:

  • Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu thuận tiện.
  • Quy mô mẫu: Căn cứ theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 17 = 85$ mẫu cho 17 biến độc lập); đồng thời thỏa mãn điều kiện phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) với công thức $n \ge 8m + 50 = 8 \times 4 + 50 = 82$ mẫu ($m$ là số biến độc lập). Tác giả đã tiến hành khảo sát và thu về $n = 190$ mẫu hợp lệ, đáp ứng tốt yêu cầu về tính đại diện và độ tin cậy thống kê.

Phương pháp phân tích số liệu:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) để khái quát hóa đặc điểm nhân khẩu học và các thuộc tính của mẫu nghiên cứu.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn: hệ số Alpha $\ge 0.6$ và hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0.3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập và biến phụ thuộc (tiêu chuẩn: chỉ số KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có giá trị Sig $< 0.05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0.5$, mức giải thích phương sai trích và tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$).
  • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định chiều hướng và mức độ tác động của từng yếu tố thông qua các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$, kiểm định ANOVA (F-test), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định tự tương quan Durbin-Watson và phân tích phần dư qua biểu đồ Scatter Plot.
  • Kiểm định One-Sample T-test để so sánh giá trị trung bình thực tế của các biến quan sát với giá trị kỳ vọng chuẩn mực.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG NHẬT

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất của lao động, xuất khẩu lao động và các phương pháp đào tạo nhân sự. Tác giả phân định hai nhóm phương pháp đào tạo chủ yếu: đào tạo trong công việc (kèm cặp, hướng dẫn tại chỗ, luân chuyển công việc, làm việc theo dự án thực tế) và đào tạo ngoài công việc (giảng dạy trong lớp học, đào tạo mô phỏng tình huống và đào tạo trực tuyến qua nền tảng e-learning). Bên cạnh đó, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo được phân tích ở cả góc độ môi trường bên ngoài (chính sách nhà nước, quy định của Chương trình Thực tập sinh kỹ năng TITP tại Nhật Bản, văn hóa xã hội, tính chất ngành nghề) và môi trường bên trong tổ chức (sự cam kết của ban lãnh đạo, mức độ đầu tư cơ sở vật chất, khả năng tạo động lực cho học viên).

Về mặt thực tiễn, chương này cung cấp bức tranh tổng thể về tình hình xuất khẩu lao động Việt Nam giai đoạn 2020 – 2024 dựa trên dữ liệu chính thức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

Năm Tổng số LĐ xuất khẩu (người) Tốc độ tăng trưởng tổng thể (%) Số LĐ sang Nhật Bản (người) Tốc độ tăng trưởng sang Nhật (%) Tỷ lệ LĐ sang Nhật / Tổng số (%)
2020 78.641 - 38.891 - 49,45
2021 45.000 -42,78 19.510 -60,12 43,36
2022 142.779 +217,29 67.295 +244,93 47,13
2023 146.561 +2,65 79.592 +18,27 54,31
2024 159.986 +9,16 56.566 -28,93 35,36

Số liệu cho thấy thị trường xuất khẩu lao động có sự sụt giảm sâu vào năm 2021 do đại dịch COVID-19, phục hồi đột biến vào năm 2022 và duy trì mức tăng trưởng ổn định trong hai năm 2023 - 2024. Đáng chú ý, thị trường Nhật Bản luôn chiếm tỷ trọng chi phối (đạt đỉnh 54,31% vào năm 2023), tuy nhiên đến năm 2024 đã giảm xuống còn 35,36% trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh mở rộng sang các thị trường tiếp nhận khác.

Đồng thời, tác giả phản ánh thực trạng tồn tại trong quản lý lao động ngoài nước: tính đến năm 2023, có khoảng 46.600 lao động Việt Nam vi phạm hợp đồng và cư trú bất hợp pháp ở nước ngoài. Trong đó, Hàn Quốc chiếm tỷ lệ cao nhất với 26%, Đài Loan chiếm 9%, thị trường Nhật Bản ghi nhận gần 4.700 người bỏ trốn, khu vực Trung Đông - châu Phi có hơn 1.300 người và các nước châu Âu có gần 600 người. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc người lao động thiếu hiểu biết về thị trường, hạn chế về ý thức kỷ luật, chưa am hiểu tập quán văn hóa sở tại và áp lực thu nhập, đòi hỏi công tác đào tạo trước xuất cảnh phải được siết chặt hơn nữa.

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY HẢI PHONG, CHI NHÁNH HUẾ

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và đo lường định lượng công tác đào tạo tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong thành lập ngày 17/09/2019, người đại diện theo pháp luật là bà Lê Thị Hợi, trụ sở chính tại quận Hoàng Mai, Hà Nội. Doanh nghiệp sở hữu hệ sinh thái liên kết với hơn 500 nghiệp đoàn, doanh nghiệp tiếp nhận tại Nhật Bản, 100 trường Đại học - Cao đẳng và các đơn vị thành viên (Trường Cao đẳng Kỹ thuật - Công nghệ Bách Khoa, Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hồng, Công ty Hải Phong Japan tại Tokyo và Nagoya). Tính đến hết năm 2024, công ty đã phái cử hơn 15.000 thực tập sinh sang Nhật Bản và được VAMAS xếp hạng doanh nghiệp 6 sao năm 2025. Chi nhánh Huế được tổ chức chặt chẽ gồm: Ban lãnh đạo, Trung tâm Đào tạo, Bộ phận Nghiệp vụ XKLĐ, Bộ phận Hành chính (gồm các phòng: Tổ chức - Hành chính, Tuyển sinh, Kinh doanh, Tài chính - Kế toán) và Bộ phận Theo dõi quản lý lao động ngoài nước.
  • Biến động nguồn nhân lực chi nhánh Huế (2022 - 2024): Tổng nhân sự tăng từ 50 người năm 2022 lên 60 người năm 2023 (tăng 20%) và đạt 80 người năm 2024 (tăng 33,33%). Xét về cơ cấu giới tính, lao động nữ chiếm ưu thế và tăng từ 30 người (2022) lên 45 người (2024, tăng 36,36% trong năm cuối), trong khi lao động nam tăng từ 20 lên 35 người. Xét về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ đại học tăng từ 24 người (2022) lên 29 người (2023) và đạt 39 người (2024); trình độ trung cấp - cao đẳng tăng từ 6 người lên 15 người; trình độ sau đại học tăng từ 20 người lên 26 người.
  • Tình hình tuyển sinh lao động xuất khẩu tại chi nhánh Huế (2022 - 2024):
Chỉ tiêu tuyển sinh Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (%)
Số khách hàng đăng ký (HVĐK) 350 405 620 +15,71 +53,09
Số học viên còn học cuối năm (HVCH) 8 9 11 +12,50 +22,22
Khách hàng xuất cảnh thành công (KHXC) 350 400 615 +14,29 +53,75
Khách hàng chờ xuất cảnh (KHC) 0 0 1 - -
Khách hàng bỏ cuộc 1 0 1 -100,00 -
Tỷ lệ xuất cảnh thành công (%) 98,04 98,50 98,90 +0,46 +0,40

Quy mô tuyển sinh của chi nhánh tăng trưởng vượt bậc trong năm 2024 (+53,09%), phản ánh hiệu quả mở rộng thị trường và xúc tiến nguồn tuyển. Tỷ lệ hoàn thành và xuất cảnh thành công duy trì mức cao trên 98% qua cả ba năm, trong khi số học viên bỏ cuộc chỉ dừng lại ở mức 1 trường hợp vào các năm 2022 và 2024.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Huế (2022 - 2024):
Chỉ tiêu kinh doanh (Tỷ VNĐ) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Doanh thu 35,0 40,0 62,0 +14,29 +55,00
Chi phí hoạt động 32,0 32,0 49,6 0,00 +55,00
Lợi nhuận ròng 7,0 8,0 12,4 +14,29 +55,00
Biên lợi nhuận ròng (%) 20,00 20,00 20,00 0,00 0,00

Doanh thu và lợi nhuận ròng của chi nhánh Huế ghi nhận bước tăng tốc vượt bậc trong năm 2024 với tốc độ tăng trưởng đạt 55%, trong khi tỷ suất biên lợi nhuận ròng được kiểm soát ở mức 20% xuyên suốt 3 năm.

  • Đánh giá thực trạng đào tạo qua kết quả khảo sát 190 học viên: Chương trình giảng dạy tiếng Nhật được thiết kế chuẩn đầu ra từ trình độ N5 đến N3 kết hợp đào tạo kỹ năng nghề, định hướng văn hóa và tác phong. Đánh giá của học viên qua các bảng kiểm định cho thấy chương trình giúp cải thiện rõ rệt khả năng giao tiếp, nâng cao thu nhập sau xuất cảnh và học viên nhận được sự đồng hành từ phía công ty. Tuy nhiên, phân tích dữ liệu cũng bộc lộ 3 điểm hạn chế chính: (1) Trình độ và phương pháp sư phạm của đội ngũ giảng viên chưa thực sự đồng đều giữa các lớp đào tạo; (2) Chương trình đào tạo kỹ năng sống, văn hóa ứng xử và kỷ luật doanh nghiệp Nhật Bản còn nặng về lý thuyết, thiếu các tình huống mô phỏng cọ xát thực tế; (3) Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ hỗ trợ và xưởng máy thực hành nghề chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu thực hành trước khi xuất cảnh.

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY HẢI PHONG JSC, CHI NHÁNH HUẾ

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và khảo sát thực trạng, tác giả xác định phương hướng phát triển trọng tâm là nâng cao năng lực cạnh tranh cho lao động phái cử sang Nhật Bản, giảm thiểu tối đa các xung đột và rủi ro vi phạm hợp đồng, đồng thời đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp về chương trình đào tạo: Tiến hành tái cấu trúc chương trình học theo hướng thực tiễn hóa, cân đối lại tỷ trọng giữa lý thuyết và thời lượng thực hành; cập nhật giáo trình ngoại ngữ chuyên ngành và tiêu chuẩn an toàn lao động sát với đòi hỏi thực tế của các nghiệp đoàn tiếp nhận tại Nhật Bản.
  2. Giải pháp về chất lượng giảng viên và phương pháp đào tạo: Chuẩn hóa tiêu chí tuyển dụng giảng viên ngôn ngữ và chuyên môn; định kỳ tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; thiết lập cơ chế đưa giáo viên sang học tập, thực tế tại các xí nghiệp ở Nhật Bản nhằm cập nhật phương pháp truyền đạt và văn hóa công sở hiện đại.
  3. Giải pháp về chương trình kỹ năng sống và làm việc: Đổi mới phương thức giảng dạy văn hóa doanh nghiệp bằng cách đưa các mô hình mô phỏng tình huống thực tế (văn hóa giao tiếp, báo cáo HORENSO, phương pháp 5S, kỷ luật giờ giấc) vào bài giảng thường xuyên; tăng cường giáo dục pháp luật sở tại và kỹ năng giải quyết mâu thuẫn cá nhân trong môi trường quốc tế.
  4. Giải pháp về cơ sở vật chất và chính sách hỗ trợ: Tăng cường đầu tư ngân sách để nâng cấp trang thiết bị phòng học (hệ thống âm thanh, máy chiếu, máy tính thực hành); bổ sung mô hình, máy móc phục vụ đào tạo nghề cơ khí, may mặc, điều dưỡng; ứng dụng công nghệ e-learning để học viên có thể chủ động tự ôn luyện mọi lúc mọi nơi; đồng thời tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính, giải quyết vướng mắc nhanh chóng cho học viên cả trước và sau khi sang Nhật Bản.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu định lượng chuẩn xác về hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự và tuyển sinh của Hải Phong JSC chi nhánh Huế giai đoạn 2022 - 2024: số lượng học viên đăng ký tăng từ 350 lên 620 người, số lao động xuất cảnh thành công đạt 615 người vào năm 2024, tỷ lệ xuất cảnh thành công liên tục đạt trên 98% (98,04% năm 2022, 98,5% năm 2023 và 98,9% năm 2024), doanh thu tăng từ 35 tỷ lên 62 tỷ VNĐ với biên lợi nhuận ròng ổn định 20%.
  • Kiểm chứng thực nghiệm trên mẫu 190 học viên đã lượng hóa được mức độ đánh giá đối với 4 nhóm yếu tố: Chương trình đào tạo (CT), Chất lượng giảng viên và phương pháp đào tạo (CL), Chương trình đào tạo kỹ năng sống và làm việc (DT), Cơ sở vật chất và hỗ trợ từ công ty (CSVC) tác động đến Hiệu quả công tác đào tạo và phát triển kỹ năng (HQ).
  • Chỉ ra 3 nút thắt tồn tại cụ thể trong công tác đào tạo tại đơn vị: sự thiếu đồng đều về năng lực giảng dạy của giảng viên, tính lý thuyết hóa của học phần kỹ năng sống - tác phong lao động Nhật Bản, và sự hạn chế của trang thiết bị thực hành kỹ thuật.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Kiến nghị đổi mới toàn diện giáo trình, tăng cường công nghệ đào tạo trực tuyến, chuẩn hóa giảng viên qua các đợt tập huấn thực tế tại Nhật Bản và đầu tư nâng cấp xưởng thực hành.
  • Đề xuất các kiến nghị phối hợp đối với cơ sở thực tập, Khoa Kinh tế và Phát triển cùng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế trong việc gắn kết đào tạo học thuật với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động ngoài nước.

Đóng góp của nghiên cứu: So với các nghiên cứu trước đây vốn chủ yếu tiếp cận theo hướng mô tả định tính quy trình chung (Lê, 2022) hoặc chỉ thống kê khái quát khó khăn của lao động khi xuất cảnh (Nguyễn, 2023; Phan, 2021), khóa luận này đã vận dụng khung lý thuyết CIPP để xây dựng một thang đo khoa học gồm 17 biến quan sát độc lập và 5 biến quan sát phụ thuộc, kiểm định bằng dữ liệu sơ cấp thực tế từ 190 học viên đã trải qua quy trình đào tạo và xuất cảnh, đồng thời kết nối chặt chẽ giữa hiệu quả đào tạo với các chỉ số hoạt động kinh tế nội bộ của doanh nghiệp phái cử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Không gian nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Xây dựng Hải Phong chi nhánh Huế, chưa mở rộng thu thập dữ liệu tại các chi nhánh trọng điểm khác (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) nên tính khái quát hóa cho toàn bộ hệ thống doanh nghiệp phái cử còn có giới hạn.
  • Thời gian khảo sát tương đối ngắn (từ tháng 02/2025 đến tháng 03/2025), hình thức khảo sát trực tuyến qua email đối với các học viên đang làm việc tại Nhật Bản có thể chịu chi phối bởi sự chênh lệch múi giờ và mức độ sẵn sàng phản hồi của đối tượng.
  • Khóa luận chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng phân hóa của các yếu tố nhân khẩu học chuyên biệt (ngành nghề phái cử như cơ khí, may mặc, hộ lý điều dưỡng hoặc trình độ học vấn đầu vào) đối với mức độ tiếp thu kỹ năng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra sang nhiều chi nhánh và các doanh nghiệp phái cử lao động khác tại khu vực miền Trung và toàn quốc để gia tăng tính đại diện.
  • Thực hiện nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá sự thay đổi về năng suất làm việc và mức độ thăng tiến của thực tập sinh trong suốt lộ trình 3 năm hợp đồng tại Nhật Bản.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng tài liệu:

  • Sinh viên, học viên cao học thuộc các ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động và Quản trị kinh doanh có thể sử dụng khóa luận làm tài liệu tham khảo thực chứng về phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế bảng hỏi và vận dụng mô hình CIPP vào đánh giá đào tạo nghề.
  • Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý nhân sự và trung tâm đào tạo của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động tham khảo để cải tiến quy trình giảng dạy, quản lý giảng viên và nâng cấp cơ sở vật chất.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương) làm cơ sở tham khảo trong công tác giám sát, xây dựng chính sách định hướng và bảo vệ quyền lợi cho lao động làm việc tại nước ngoài.

Nội dung giá trị nhất: Hệ thống thang đo chi tiết 22 biến quan sát được xây dựng chặt chẽ từ các khung lý thuyết chuẩn mực và bộ chuỗi dữ liệu thứ cấp xác thực về nhân sự, kinh doanh, tuyển sinh trong 3 năm liên tiếp (2022 - 2024) của doanh nghiệp phái cử.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và được xác định dựa trên những công thức khoa học nào? Khóa luận tiến hành khảo sát trên 190 khách hàng/học viên đã tham gia đào tạo tại Công ty Hải Phong chi nhánh Huế trong giai đoạn 2022 – 2024. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến quan sát ($n = 17 \times 5 = 85$ mẫu cho 17 biến quan sát độc lập), đồng thời thỏa mãn công thức tính cỡ mẫu phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) là $n \ge 8m + 50 = 8 \times 4 + 50 = 82$ mẫu ($m = 4$ biến độc lập). Số lượng 190 mẫu thu thập được vượt xa mức tối thiểu, đảm bảo độ tin cậy thống kê cho các phép kiểm định.

2. Tình hình tuyển sinh và tỷ lệ xuất cảnh thành công của Hải Phong JSC chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024 biến động như thế nào? Số lượng học viên đăng ký tăng liên tục từ 350 người năm 2022 lên 405 người năm 2023 (tăng 15,71%) và đạt mức kỷ lục 620 người năm 2024 (tăng 53,09%). Số khách hàng xuất cảnh thành công tăng tương ứng từ 350 người (2022) lên 400 người (2023) và đạt 615 người (2024). Tỷ lệ xuất cảnh thành công luôn duy trì ở mức rất cao và có xu hướng tăng đều qua các năm: 98,04% (2022), 98,50% (2023) và đạt 98,90% (2024). Tỷ lệ bỏ cuộc ghi nhận rất thấp, chỉ có 1 trường hợp vào năm 2022 và 1 trường hợp vào năm 2024.

3. Kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) của chi nhánh Huế trong giai đoạn 2022 – 2024 có điểm gì đặc biệt? Doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh từ 35 tỷ VNĐ (2022) lên 40 tỷ VNĐ (2023, tăng 14,29%) và đạt 62 tỷ VNĐ (2024, tăng 55%). Chi phí vận hành tương ứng là 32 tỷ VNĐ (2022), 32 tỷ VNĐ (2023) và 49,6 tỷ VNĐ (2024). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 7 tỷ VNĐ (2022) lên 8 tỷ VNĐ (2023) và đạt 12,4 tỷ VNĐ (2024, tăng 55%). Đáng lưu ý, tỷ suất biên lợi nhuận ròng của chi nhánh duy trì ổn định tuyệt đối ở mức 20% trong suốt cả ba năm khảo sát.

4. Những hạn chế cốt lõi trong công tác đào tạo tại đơn vị được chỉ ra qua nghiên cứu là gì? Khóa luận đã phát hiện 3 hạn chế chính: Thứ nhất, chất lượng và phương pháp giảng dạy giữa các giảng viên chưa đồng đều, gây ra sự chênh lệch trong mức độ tiếp thu của học viên giữa các lớp học; Thứ hai, chương trình giảng dạy kỹ năng sống và làm việc còn mang nặng tính lý thuyết sách vở, chưa trang bị đầy đủ các tình huống thực tiễn về kỷ luật khắt khe và văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản; Thứ ba, cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành nghề còn thiếu thốn, chưa đáp ứng nhu cầu trải nghiệm thực tế của học viên trước xuất cảnh.

5. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận gồm những nhóm biến nào và được xây dựng dựa trên khung lý thuyết nào? Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên mô hình đánh giá CIPP của Stufflebeam (1971), bao gồm 4 biến độc lập: Chương trình đào tạo (CT, thuộc Input, 3 biến quan sát), Chất lượng giảng viên và phương pháp đào tạo (CL, thuộc Process, 4 biến quan sát), Chương trình kỹ năng sống và làm việc (DT, thuộc Input/Process, 6 biến quan sát), Cơ sở vật chất và hỗ trợ từ công ty (CSVC, thuộc Input, 4 biến quan sát); và 1 biến phụ thuộc là Hiệu quả công tác đào tạo và phát triển kỹ năng (HQ/ETK, thuộc Product, 5 biến quan sát).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Nguyễn Yến Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận CIPP và thực tiễn để đánh giá toàn diện công tác đào tạo nguồn nhân lực xuất khẩu sang Nhật Bản tại Công ty Hải Phong chi nhánh Huế. Dựa trên số liệu khảo sát thực chứng từ 190 học viên kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024, nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu nổi bật về tỷ lệ xuất cảnh đạt trên 98% cùng sự tăng trưởng doanh thu 55%, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn về phương pháp giảng dạy, tính thực tiễn của kỹ năng mềm và cơ sở vật chất thực hành. Các giải pháp được tác giả đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp phái cử, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng nguồn lao động Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường quốc tế.