TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Thông tư 18/2009/TT-BYT Hướng dẫn công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 2. Tài liệu đào tạo Phòng ngừa chuẩn, Bộ Y tế, 2010 3. Hướng dẫn kiểm soát lây nhiễm trong Cúm A H5N1, Bộ Y tế, 2007 4.
Tài liệu trên các website của WHO và CDC 64 V. MANG ỦNG, BỐT. - Khi làm việc trong khu vực phẫu thuật (mang bốt sạch) - Khi làm việc tiếp xúc với máu, dịch - Khi làm vệ sinh và thu gom chất thải người bệnh V I. TRÌNH Tự MANG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG Hộ - Rửa tay hoặc chà tay bằng cồn - Đội mũ - Mặc quần, áo choàng - Đi ủng/ bốt giấy - Rửa tay hoặc chà tay bằng cồn - Đeo khẩu trang - Mang kính, tấm che mặt - Rửa tay hoặc chà tay bằng cồn - Đeo găng tay V II.
TRÌNH Tự THÁO PHƯƠNG TIỆN PHÒNG Hộ - Tháo găng (lột khỏi tay và cho vào thùng thu gom CT) - Rửa tay/ khử khuẩn tay bằng cồn - Cởi áo choàng (cho vào thùng thu gom CT) - Tháo ủng - Rửa tay hoặc chà tay bằng cồn - Tháo bỏ kính - Tháo bỏ khẩu trang, mũ, không chạm tay vào mặt trớc khẩu trang - Rửa tay hoặc chà tay bằng cồn 63 CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ Chọn một câu trả lời đúng nhất Câu 1. Chỉ định nào đúng đối với kỹ thuật mang găng A. Trước khi tiếp xúc người bệnh B. Sau khi tiếp xúc người bệnh c.
Khi tiếp xúc với máu và dịch của người bệnh D. Cả 3 trường họp trên Câu 2. Thực hành nào dưới đây không thực sự bắt buộc. Mang găng khi thu gom đồ vải bẩn B.
Mang găng khi thu dọn chất thải người bệnh c. Mang găng khi tiêm truyền tĩnh mạch D. Mang găng khi tiêm bắp, tiêm dưới da Câu 3. Hành động nào dưới đây không được làm A.
Mang găng khi chăm sóc người bệnh truyền nhiễm B. Sát khuẩn găng trước khi thực hành trên người bệnh C. Mang găng khi đặt dẫn lưu nước tiểu D. Mang găng khi thay băng, truyền dịch.
Khi nào thì không cần mang găng vô khuẩn A. Làm việc trong khu phẫu thuật B. Chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng c. Khi thực hành thủ thuật chọc hút, sinh thiết D.
Khi thực hành nội soi tiêu hoá. Điều nào sau đây là không đúng A. Mang găng không thay thế được rửa tay B. Rửa tay trước khi mang găng là thực hành bắt buộc c.
Trong một số trường hợp, sát khuẩn găng để dùng lại là chấp nhận được □ □ 65 B. Ở bề mặt môi trường xung quanh người bệnh (chăn, ga, dụng cụ, quần áo, phương tiện phục vụ bệnh nhân) c. ít có khả năng nhân lên trên tay D. Có khả năng loại bỏ dễ dàng bằng vệ sinh tay thường quy E.
Tất cả A, B, c, D Câu 6. Có 5 thời điểm vệ sinh tay, hãy điền vào chỗ trống thời điểm dưới A B Trước khi thực hiện thủ thuật, quy trình sạch/ vô khuẩn c Sau khi tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể c Sau khi đụng chạm vào người bệnh D Sau khi tiếp xung với môi trường xung quanh người bệnh Câu 7. Đánh dấu (x) vào ô trống các bước đúng/sai của quy trình vệ sinh tay thường quy sau đây TT Các bước tiến hành Đúng Sai 1 Vặn vòi nước, làm ướt hai bàn tay đến cẳng tay 2 Lấy xà phòng vào lòng bàn tay. Chà hai lòng bàn tay vào nhau cho xà phòng dàn đều.
3 Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ các ngón của bàn tay này đan vào kẽ ngón tay của bàn tay kia và ngược lại. 4 Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay. 5 Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia. 6 Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại.
7 Chụm các đầu ngón tay của bàn tay này và xoay vào giữa lòng bàn tay kia và ngược lại. Thời gian tối thiểu 30 giây 8 Xoa hai tay dưới vòi nước chảy cho kỹ, sạch xà phòng □ 56 9 Dùng khăn sạch, sử dụng một lần lau khô hai tay 10 Dùng khăn lau tay để khóa vòi nước Ghi chú: các bước 2,3,4,5,6,7 mỗi bước thực hiện 5 lần Câu 8. Bảng kiểm quy trình vệ sinh tay bằng dung dịch chứa cồn (sử dụng đánh giá thực hành) Các bước tiến hành Có Không 1 Lấy dung dịch chứa cồn vào lòng bàn tay (khoảng 3ml hoặc một lần nhấn cần gặt lọ dung dịch sát khuẩn tay). Chà nhanh hai lòng bàn tay vào nhau cho dung dịch dàn đều.
2 Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ các ngón của bàn tay này đan vào kẽ ngón tay của bàn tay kia và ngược lại. 3 Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay. 4 Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia. 5 Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại.
6 Chụm các đầu ngón tay của bàn tay này và xoay vào giữa lòng bàn tay kia và ngược lại. Ghi chú các bước: 2,3,4,5,6 mồi bước thực hiện 5 lần. 57 BÀI 4 SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG Hộ CÁ NHÂN MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng 1. Học viên có kiến thức về vai trò tầm quan trọng của sử dụng phương tiện phòng hộ với việc thực hành chuyên môn y tế thông qua việc tuân thủ KSNKBV.
Học viên nêu được các biện pháp sử dụng phương tiện phòng hộ trong y tế, mức độ áp dụng của từng vấn đề liên quan vào hoạt động y tế hàng ngày. Học viên hiểu chọn lựa sử dụng phương tiện phòng hộ có hiệu quả tại từng bệnh viện. Học viên biết cách thực hành sử dụng được các phương tiện phòng hộ thường qui, vận dụng cụ thể từng lĩnh vực chuyên khoa đang làm việc. Học viên hiểu và vận dụng được vào thực tiễn công việc KSNKBV, hướng dẫn người khác thực hiện đúng sử dụng phương tiện phòng hộ.
NỘI DUNG Sử dụng phương tiện phòng hộ trong hoạt động y tế là một yêu cầu rất cấp thiết. Phương tiện phòng hộ ngoài chức năng bảo vệ NVYT khi thực hành chuyên môn còn có vị trí đặc biệt quan trọng đảm bảo an toàn cho người bệnh. Các hoạt động chuyên môn y tế thường xuyên sử dụng các phương tiện phòng hộ. Tùy theo tính chất nhu cầu hoạt động chuyên môn mà tiêu chuẩn các loại phòng hộ có sự khác biệt: vô khuẩn, sạch, thông thường.
Phương tiện phòng hộ sử dụng đúng sẽ có tác dụng bảo vệ cho NVYT và cho người bệnh, sử dụng sai có hại thậm chí có lúc trở thành thảm họa nhiễm khuẩn bệnh viện, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như SARS-H5N1, Cúm. Các phương tiện phòng hộ bao gồm: mủ, khẩu trang, áo choàng, găng tay, kính, mạng che mặt, ủng, bao che dày, mặt nạ. GĂNG TAY Găng tay là phương tiện rất phổ biến ngăn ngừa lây truyền bệnh qua tiếp xúc giữa người bệnh, nhân viên y tế với máu và chất tiết của người bệnh. Trong thực hành y tế có 3 loại găng bao gồm: găng vô khuẩn, găng sạch và găng vệ sinh.
Chỉ định sử dụng găng 1. Găng vô khuẩn: - Khi thực hiện các phẫu thuật, thủ thuật và các chăm sóc đòi hỏi vô khuẩn. - Khi chăm sóc trẻ sơ sinh, người bệnh suy giảm miễn dịch. Găng sạch: là loại găng không được tiệt khuẩn và được sử dụng - Khi thao tác có nguy cơ tiếp xúc với máu, dịch cơ thể, các chất tiết, màng nhầy niêm mạc và da tổn thương của người bệnh.
- Khi tiếp xúc với các vật dụng dính máu, dịch cơ thể, các chất thải của người bệnh, và các bề mặt môi trường bị ô nhiễm. - Khi bàn tay nhân viên y tế bị tổn thương. Găng vệ sinh: là loại găng dày, dài tới khuỷu tay, được dùng khi: - Khi thu gom đồ vải bẩn, cọ rửa dụng cụ, thu gom, phân loại chất thải y tế. - Khi thực hiện vệ sinh bệnh viện.
Chú ý khi sử dụng găng - Rửa tay trước khi mang găng và sau khi tháo găng. - Thay găng khi chuyển thao tác từ người bệnh này sang người bệnh khác. - Thay găng ngay khi thấy găng nhiễm bẩn, giữa các thao tác từ vùng bẩn sang vùng sạch trên cùng một người bệnh. - Không sát khuẩn găng đã sử dụng để dùng cho người bệnh khác.
- Thu gom găng bẩn đúng nơi quy định (bỏ vào túi vàng thu gom găng) - Mang găng là biện pháp hỗ trợ, không thay thế được rửa tay. - Găng dùng một lần không nên đem giặt hay dùng lại vì dịch có thể đi vào qua các lỗ thủng không nhìn thấy trên găng. - Không cần mang găng trong các chăm sóc thông thường nếu việc tiếp xúc chỉ giới hạn ở vùng da lành lặn, như vận chuyển người bệnh, đo huyết áp, phát thuốc. Nên thay găng: - Sau mỗi thủ thuật và thao tác trên bênh nhân.
- Sau khi tiếp xúc với vật dụng chứa mật độ vi sinh vật cao. - Khi nghi ngờ găng thủng hay rách. - Giữa các hoạt động chăm sóc trên cùng một người bệnh mà có tiếp xúc các chất có thể chứa mật độ vi sinh vật cao (ví dụ sau khi đặt sonde tiểu và trước khi hút đờm qua nội khí quản). □ □ 59 - Tháo găng trước khi tiếp xúc với các bề mặt sạch trong môi trường (ví dụ, đèn, máy đo huyết áp).
- Không sát khuẩn bên ngoài găng để sử dụng tiếp. - Rửa tay sau khi tháo bất kì loại găng nào (găng dùng một lần, găng phẫu thuật hay găng vệ sinh) - Trong trường hợp không đủ găng, có thê thay thế găng bằng khăn giấy trong trường hợp nguy cơ tiếp xúc với dịch tiết thấp. Quy trình mang găng (hình 1) - Rửa tay - Chọn găng tay thích hợp với kích cỡ tay - Mở hộp (bao) đựng găng - Dùng một tay chưa mang găng để vào mặt trong của nếp gấp găng ở cổ tay để mang cho tay kia - Dùng 4 ngón tay của tay mang găng đặt vào nếp gấp mặt ngoài cổ găng còn lại để mang găng cho tay kia - Sửa lại những ngón tay mang găng cho khít và ngay ngắn - Chú ý: găng tay trùm ra ngoài cổ tay áo choàng khi chăm sóc người bệnh 3.