Luận án tiến sĩ thực trạng tuân thủ vệ sinh tay tại bệnh viện quân y 354 và 105 và đánh giá kết quả một số biện pháp can thiệp cải thiện vệ sinh tay của bệnh viện quân y 354

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng tuân thủ vệ sinh tay tại bệnh viện quân y 354 và 105 và đánh giá kết quả một số biện, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

168
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm liên quan đến vệ sinh tay

1.2. Một số nét về nhiễm khuẩn bệnh viện

1.3. Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện

1.4. Đường lây truyền nhiễm khuẩn bệnh viện

1.5. Hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện

1.6. Một số biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở y tế

1.7. Sự liên quan về thực hành vệ sinh tay và nhiễm khuẩn bệnh viện

1.8. Nội dung thực hành vệ sinh tay

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi vệ sinh tay

1.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc loại bỏ vi sinh vật trên bàn tay

1.11. Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay và các biện pháp can thiệp tăng cường tuân thủ vệ sinh tay

1.11.1. Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay trên thế giới

1.11.2. Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay trong các cơ sở y tế tại Việt Nam

1.11.3. Một số nghiên cứu về biện pháp can thiệp tăng cường vệ sinh tay

1.11.4. Một số chính sách và văn bản pháp lý về tuân thủ vệ sinh tay

1.12. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu

2.1.2. Thời gian nghiên cứu

2.1.3. Đối tượng nghiên cứu

2.1.3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
2.1.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Giai đoạn 2: Giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện can thiệp

2.4. Sai số và hạn chế sai số

2.5. Xử lý số liệu

2.6. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu

3.2. Thực trạng kiến thức và tuân thủ vệ sinh tay trước can thiệp

3.2.1. Kiến thức vệ sinh tay

3.2.2. Đánh giá tuân thủ vệ sinh tay

3.3. Triển khai thực hiện chương trình can thiệp vệ sinh tay

3.4. Đánh giá kết quả sau can thiệp vệ sinh tay tại BV Quân y 354

3.4.1. So sánh hiệu quả tuân thủ vệ sinh tay trước và sau can thiệp

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

4.2. Kiến thức của nhân viên y tế về vệ sinh tay

4.3. Đánh giá tuân thủ vệ sinh tay trước can thiệp

4.4. Đánh giá tỷ lệ chung tuân thủ vệ sinh tay

4.5. Đánh giá tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay trước can thiệp theo các yếu tố liên quan

4.6. Đánh giá tuân thủ vệ sinh tay sau can thiệp

4.7. Đánh giá tỷ lệ chung tuân thủ vệ sinh tay sau can thiệp

4.8. Đánh giá sự tuân thủ vệ sinh tay sau can thiệp theo các yếu tố liên quan

4.9. Kết quả cấy vi sinh vật bàn tay nhân viên y tế tại Bệnh viện Quân Y 354

4.10. Hạn chế của nghiên cứu

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay tại bệnh viện quân y 354 và 105

Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay tại bệnh viện quân y 354105 cho thấy một bức tranh đáng lo ngại về việc thực hiện các quy trình vệ sinh tay. Theo nghiên cứu, tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay trong bệnh viện này chỉ đạt mức trung bình, với nhiều nhân viên y tế chưa thực hiện đúng quy trình. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân mà còn làm gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện. Các yếu tố như thiếu kiến thức, thói quen không tốt và áp lực công việc đã góp phần vào tình trạng này. Đặc biệt, việc thiếu các biện pháp giám sát và khuyến khích từ ban lãnh đạo bệnh viện cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến sự tuân thủ kém. "Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay chỉ đạt 50% trong các tình huống cần thiết", một trong những kết quả đáng chú ý từ nghiên cứu.

1.1. Kiến thức và thực hành vệ sinh tay

Nghiên cứu chỉ ra rằng kiến thức của nhân viên y tế về vệ sinh tay còn hạn chế. Mặc dù nhiều nhân viên nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát nhiễm khuẩn, nhưng họ vẫn không thực hiện đúng quy trình. "Kiến thức về quy trình vệ sinh tay chỉ đạt 60% trong số nhân viên được khảo sát", cho thấy cần có các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức. Việc thiếu các tài liệu hướng dẫn cụ thể và không có các buổi tập huấn thường xuyên đã dẫn đến tình trạng này. Cần thiết phải có các biện pháp can thiệp để cải thiện kiến thức và thực hành vệ sinh tay của nhân viên y tế tại hai bệnh viện này.

1.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp

Sau khi triển khai các biện pháp can thiệp, tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay tại bệnh viện quân y 354 đã có sự cải thiện đáng kể. Kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ tăng lên 80% sau can thiệp. Các biện pháp như tổ chức các buổi tập huấn, cung cấp tài liệu hướng dẫn và giám sát thường xuyên đã phát huy hiệu quả. "Việc thực hiện các biện pháp can thiệp đã giúp nâng cao nhận thức và thực hành vệ sinh tay của nhân viên y tế", một trong những nhận định từ nghiên cứu. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện mà còn nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

II. Đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp

Đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp cho thấy sự thay đổi tích cực trong việc tuân thủ vệ sinh tay. Các biện pháp như tổ chức các buổi đào tạo, cung cấp tài liệu hướng dẫn và giám sát thường xuyên đã giúp nâng cao nhận thức và thực hành của nhân viên y tế. "Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay đã tăng lên 80% sau khi thực hiện các biện pháp can thiệp", cho thấy sự cần thiết của việc duy trì các chương trình này. Việc cải thiện vệ sinh tay trong bệnh viện không chỉ giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

2.1. Các biện pháp can thiệp hiệu quả

Các biện pháp can thiệp được thực hiện bao gồm tổ chức các buổi tập huấn về vệ sinh tay, cung cấp tài liệu hướng dẫn và giám sát thường xuyên. Những biện pháp này đã giúp nâng cao nhận thức và thực hành của nhân viên y tế. "Việc tổ chức các buổi tập huấn đã giúp nhân viên hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của kiểm soát nhiễm khuẩn", một trong những nhận định từ nghiên cứu. Cần tiếp tục duy trì và phát triển các biện pháp này để đảm bảo sự tuân thủ vệ sinh tay trong tương lai.

2.2. Tác động đến chất lượng dịch vụ y tế

Việc cải thiện tuân thủ vệ sinh tay không chỉ giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Các bệnh viện có tỷ lệ tuân thủ cao thường có ít ca nhiễm khuẩn hơn, từ đó giảm thiểu chi phí điều trị và nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân. "Chất lượng dịch vụ y tế được cải thiện rõ rệt khi tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay tăng lên", cho thấy sự cần thiết của việc duy trì các chương trình can thiệp này.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ thực trạng tuân thủ vệ sinh tay tại bệnh viện quân y 354 và 105 và đánh giá kết quả một số biện pháp can thiệp cải thiện vệ sinh tay của bệnh viện quân y 354

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm liên quan đến vệ sinh tay Bệnh viện: Theo TCYTTG, BV là một bộ phận của một tổ chức mang tính y học và xã hội, có chức năng đảm bảo cho nhân dân được chăm sóc sức khỏe toàn diện cả về y tế, phòng bệnh và chữa bệnh. Công tác điều trị ngoại trú của bệnh viện tỏa tới tận gia đình nằm trong phạm vi quản lý của bệnh viện. Bệnh viện còn là nơi đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu y sinh học.

Nhiễm khuẩn bệnh viện: hay còn gọi là nhiễm khuẩn liên quan tới chăm sóc y tế (healthcare associated infection – HAIs) là các nhiễm khuẩn xảy ra trong quá trình NB được chăm sóc, điều trị tại cơ sở KBCB mà không hiện diện hoặc ủ bệnh khi nhập viện. Nhìn chung, các nhiễm khuẩn xảy ra sau nhập viện 48 giờ (02 ngày) thường được coi là NKBV 1. Kiểm soát nhiễm khuẩn: là việc xây dựng, triển khai và giám sát thực hiện các quy định, hướng dẫn, quy trình chuyên môn về KSNK nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho NB, NVYT và cộng đồng trong quá trình cung cấp dịch vụ KBCB 14. Phòng ngừa chuẩn: là các biện pháp phòng ngừa cơ bản áp dụng cho mọi NB không phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và thời điểm khám, điều trị, chăm sóc dựa trên nguyên tắc coi máu, chất tiết và chất bài tiết của NB đều có nguy cơ lây truyền bệnh 14.

Vệ sinh tay (hand hygiene): là làm sạch tay bằng nước với xà phòng có hay không có chất sát khuẩn và sát khuẩn tay với dung dịch có chứa cồn 15. Theo WHO (2009) VST là nền tảng trong việc phòng chống nhiễm trùng và KSNK 15. Chỉ định vệ sinh tay: lí do cho một hành động VST Cơ hội vệ sinh tay, theo Cẩm nang hướng dẫn vệ sinh tay (WHO, 2009) định nghĩa Cơ hội VST là: Những thời điểm trong suốt hoạt động 5 chăm sóc y tế cần VST để ngăn sự lây truyền mầm bệnh qua bàn tay. Nó là mẫu số để tính sự tuân thủ VST, vd: tỉ lệ số lần NVYT thực hiện VST trong tất cả các thời điểm được giám sát cần rửa tay.

Rửa tay (Hand washing): là rửa tay với nước và xà phòng. Rửa tay khử khuẩn (Antiseptic handwash): là rửa tay với nước và xà phòng khử khuẩn. Chà tay khử khuẩn (Antiseptic handrub): Là chà toàn bộ bàn tay bằng dung dịch VST chứa cồn (không dùng nước) nhằm làm giảm lượng vi khuẩn có trên bàn tay. Xà phòng khử khuẩn (Antimicrobial soap): Là xà phòng ở dạng bánh hoặc dung dịch có chứa chất khử khuẩn.

Xà phòng thường (Normal/Plain soap): Là hợp chất có hoạt tính làm sạch, không chứa chất khử khuẩn. Dung dịch VST chứa cồn (Alcohol-based handrub): Là chế phẩm VST dạng dung dịch, dạng gel hoặc dạng bọt chứa cồn isopropanol, ethanol hoặc n-propanol, hoặc kết hợp hai trong những thành phần này hoặc với một chất khử khuẩn và được bổ sung chất làm ẩm, dưỡng da, được sử dụng bằng cách chà tay cho tới khi cồn bay hơi hết, không sử dụng nước. Vệ sinh tay ngoại khoa (Surgical hand hygiene): Là rửa tay khử khuẩn hoặc chà tay khử khuẩn được kíp phẫu thuật thực hiện trước mọi phẫu thuật nhằm loại bỏ phổ vi khuẩn vãng lai và định cư trên tay (từ bàn tay tới khuỷu tay). Phổ vi khuẩn vãng lai (Transient flora): Là các vi khuẩn ở bề mặt da tay, chủ yếu do ô nhiễm khi tay tiếp xúc với NB và bề mặt môi trường, dễ dàng loại bỏ bằng VST.

Phổ vi khuẩn định cư (Resident flora): Là các vi khuẩn tồn tại và phát triển trong tế bào biểu bì da tay, đồng thời cũng thấy ở bề mặt da tay 6 và được loại bỏ (diệt khuẩn) bằng VST ngoại khoa. Vùng kề cận NB (Patient zone): Là vùng xung quanh NB như: giường bệnh, bàn, ga trải giường, các dụng cụ thiết bị trực tiếp phục vụ NB. Vùng kề cận NB thường ô nhiễm các vi sinh vật có từ NB. Thủ thuật sạch/ vô khuẩn: bất kì hoạt động chăm sóc nào gồm tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với niêm mạc, da không lành lặn hay một dụng cụ y khoa xâm lấn.

Trong suốt thủ thuật đó, không nên làm lây truyền bất kì mầm bệnh nào. Dịch cơ thể: Bất kì chất/ dịch từ cơ thể: - Máu. - Chất thải/ bài tiết: nước tiểu, phân, chất nôn ói, phân su, sản dịch. - Chất tiết: nước bọt, niêm dịch, tinh dịch, sữa và sữa non, nước mắt, chất gây (cho đến lần tắm đầu tiên).

- Dịch cơ thể: dịch màng phổi, dịch cổ trướng, hoạt dịch, dịch ối, dịch não tuỷ, dịch báng, mủ, trừ mồ hôi. - Bất kì mẫu xét nghiệm sinh học được lấy từ cơ quan thể (gồm mẫu mô, nhau thai, tế bào, cơ quan, tuỷ xương). Vị trí thiết yếu: Các vị trí quan trọng liên quan đến nguy cơ nhiễm khuẩn, được hiểu là vị trí cơ thể hoặc các dụng cụ y khoa phải được bảo vệ khỏi những mầm bệnh gây hại do (được gọi là các vị trí quan trọng do nguy cơ nhiễm khuẩn cho NB), hay các vị trí cơ thể/ các dụng cụ y khoa có khả năng làm phơi nhiễm bàn tay với dịch cơ thể hay các tác nhân gây bệnh đường máu (được gọi là các vị trí quan trọng do nguy cơ phơi nhiễm với dịch cơ thể). Cả hai nguy cơ này có thể xảy ra cùng lúc.

Găng tay y tế: Găng tay được sử dụng trong các thủ thuật y khoa: - Găng khám sạch và vô khuẩn. - Găng phẫu thuật. 7 - Găng sử dụng trong hoá trị liệu. Chăm sóc bàn tay: những hành động giúp giảm nguy cơ tổn thương hay kích ứng da.

Dụng cụ y khoa xâm lấn: Một dụng cụ y khoa được đặt cả qua da hay niêm mạc hay một lỗ tự nhiên. Nhiễm khuẩn: sự xâm lấn và nhân lên của các vi sinh vật gây bệnh ở một phần cơ thể hay mô, có thể làm tổn thương mô sau đó và dẫn tới bệnh qua các cơ chế gây độc tế bào khác nhau. Tuân thủ VST trong nghiên cứu này là: rửa tay với nước và xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn/ cồn tại các thời điểm cần VST. Một số nét về nhiễm khuẩn bệnh viện 1.

Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện 1. Các tác nhân vi sinh vật Tất cả mọi vi sinh vật đều có thể là tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện 16: Vi khuẩn, virut, nấm, ký sinh trùng. Vi khuẩn: Là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất 17. Vi khuẩn gây NKBV có thể từ hai nguồn gốc khác.

Vi khuẩn nội sinh, thường cư trú ở lông, tuyến mồ hôi, tuyến chất nhờn. Vi khuẩn ngoại sinh có thể từ dụng cụ y tế, NVYT, không khí, nước hoặc lây nhiễm chéo giữa các người bệnh. Một số loại vi khuẩn chủ yếu gây NKBV là: - Cầu khuẩn gram (+): tụ cầu, liên cầu. hầu hết đã kháng nhiều loại kháng sinh như Penicilline, gần đây phát hiện đã kháng Methiciline.

- Trực khuẩn gram (+): Bacillus, Clostridium perfringens (hoại thư sinh hơi). gây bệnh ở mắt, mô mềm, phổi, vết thương. - Vi khuẩn gram (-): Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh), E. coli, Salmonella, Shigella, Klebsiella, Proteus, 8 Enterobacter.

thường gây bệnh nặng, khó điều trị do đã kháng các kháng sinh thông dụng. Vi rút: Một số vi rút có thể lây truyền NKBV như vi rút viêm gan B và C, vi rút hợp bào đường hô hấp, SARS và vi rút đường ruột. Các vi rút khác cũng luôn lây truyền trong bệnh viện như Cytomegalovirus, HIV, Ebola, Influenza, Herper, Varicella- Zoster. Ký sinh trùng và nấm: Một số ký sinh trùng (Giardia lamblia) có thể lây truyền dễ dàng giữa người trưởng thành và trẻ em.

Nhiều loại nấm và ký sinh trùng là các sinh vật cơ hội và là nguyên nhân nhiễm trùng trong khi điều trị quá nhiều kháng sinh và trong trường hợp suy giảm miễn dịch (Candida albicans, Aspergillus spp, Cryptococcus neoformans,…). Căn nguyên nhiễm trùng là nấm thường kháng thuốc cao và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình điều trị. Các yếu tố nguy cơ Môi trường: Các tác nhân gây bệnh có thể gặp trong môi trường (không khí, nước, bề mặt vật dụng xung quanh người bệnh) như nấm vi khuẩn hoặc các loại vi rút và các ký sinh trùng 16. Người bệnh: Các yếu tố từ NB làm thuận lợi cho NKBV gồm tuổi, tình trạng sức khỏe và phương pháp điều trị được áp dụng.

Nguy cơ có thể được phân loại theo 3 mức độ khác nhau: nguy cơ mức độ thấp, trung bình và mức độ cao. Ngoài ra NB cao tuổi dễ mắc bệnh còn liên quan đến tình trạng dinh dưỡng kém. Từ hoạt động chăm sóc và điều trị: Do sử dụng các dụng cụ, thiết bị xâm nhập. Bốn NKBV phổ biến được xác định liên quan đến thủ thuật xâm lấn hoặc phẫu thuật là nhiễm trùng đường tiết niệu do đặt ống thông (catheter-associated urinary tract infection); viêm phổi liên quan đến thở máy (ventilator-associated pneumonia); nhiễm trùng vết mổ (surgical site infection); nhiễm trùng máu liên quan đến ống thông (catheter related 9 bloodstream infection) 16.

Từ việc sử dụng kháng sinh không thích hợp: Tình trạng kháng thuốc của trực khuẩn Gram (-) gây NKBV ngày càng gia tăng và phổ biến ở tất cả các khoa điều trị trong BV và tình trạng đa kháng thường xảy ra với các kháng sinh thuộc nhóm quinolon, cephalosporin thế hệ 3 và aminoglycosid. Sự bùng nổ ngày càng nhiều chủng trực khuẩn mủ xanh và A.baumannii đa kháng kháng sinh ở trong và ngoài khoa điều trị tích cực đang là vấn đề thường xuyên được đề cập tới ngày càng nhiều ở hầu hết các nghiên cứu gần đây. Khi sử dụng kháng sinh không hợp lý sẽ làm tăng chủng kháng thuốc do có sự phối hợp chọn lọc tự nhiên và thay đổi các thành phần gen kháng thuốc của vi khuẩn. Do NVYT chưa tuân thủ các quy định phòng ngừa nhiễm khuẩn như: tuân thủ VST còn thấp, sử dụng chung găng tay, xử lý các dụng cụ y tế để dùng lại đặc biệt là các dụng cụ nội soi chưa đúng quy định 18.

Thực hành KSNK tối thiểu được khuyến cáo trong cơ sở y tế là tất cả NV, NB và người nhà NB, dù mới bị nghi hay khẳng định đã bị nhiễm khuẩn đều áp dụng biện pháp phòng ngừa chuẩn (Standard precautions – SP). Thành phần khuyến cáo của phòng ngừa chuẩn gồm thực hành/ sử dụng đúng cách vệ sinh bàn tay, vệ sinh hô hấp và che miệng khi ho, phương tiện phòng hộ cá nhân, làm sạch môi trường, xử lý chất thải, phòng tránh thương tính do vật sắc nhọn, xử lý đồ vải và dụng cụ chăm sóc NB, lau chùi, khử khuẩn và tiệt trùng dụng cụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay tại bệnh viện quân y 354 và 105: Đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình thực hiện vệ sinh tay trong môi trường bệnh viện, đặc biệt là tại hai cơ sở quân y. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá mức độ tuân thủ của nhân viên y tế mà còn phân tích hiệu quả của các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao ý thức và hành động vệ sinh tay. Những kết quả từ nghiên cứu sẽ giúp các bệnh viện cải thiện quy trình vệ sinh, từ đó giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn trong môi trường y tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Kiến thức thực hành của điều dưỡng viên về kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện vinmec times city năm 2021. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp và thực hành tốt nhất trong việc kiểm soát nhiễm khuẩn, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.